Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_35_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 35 Từ ngày 13/5 đến 17 /5/2024) Thứ Hai ngày 13 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ Đội Tiết 2 TOÁN Bài 72. Luyện tập (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. 2.Phát triển năng lực - HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giáo tiếp toán học, năng lực lập luận toán học. 3.Phát triển phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài tập 3, 4, 5 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động- Kết nối:( 2-3’) * Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài mới. * Cách tiến hành - Cả lớp hát + vận động bài tập thể dục buổi -HS múa hát sáng. - Giới thiệu – ghi tên bài. 2. Thực hành : ( 30 – 32’) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kĩ năng về đo độ dài đoạn thẳng, tính độ dài đường gấp khúc. *PP:luyện tập, thảo luận * Cách tiến hành : Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Đo độ dài đoạn thẳng AB và độ dài đoạn - HS thực hiện lần lượt các YC. thẳng BC, sau đó cho biết tổng độ dài đoạng thẳng AC - Nhận xét, tuyên dương HS. Chốt: đo rồi tính độ dài đoạn thẳng Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: Tính độ dài đường gấp khúc ABC, BCD, - HS thảo luận theo nhóm 4 ABCD thực hiện lần lượt các YC.
- - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chữa bài, tuyên dương. Chốt: đo rồi tính độ dài đường gấp khúc Bài 3:- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát độ dài mỗi đường gấp khúc mà con ốc sên có thể bò qua (theo 2 - HS thảo luận nhóm 4 suy cách) rồi so sánh độ dài 2 đường gấp khúc đó luận, so sánh độ dài 2 đường - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. gấp khúc đó - Nhận xét, tuyên dương HS. Chốt:tính rồi so sánh - Các nhóm chia sẻ trước lớp. Bài 4:- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS quan sát đường đi của kiến vàng - HS thảo luận nhóm đôi suy và đường đi của kiến đỏ xem đường đi của luận ra đường đi nào nhanh hơn kiến nào ngắn hơn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Chốt:quan sát, đếm rồi so sánh Bài 5:- Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm vào vở - Tổ chức cho các em làm vào vở - GV thu chấm, nhận xét, tuyên dương - Các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV chốt cách làm 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 30: Luyện tập: Viết đoạn văn kể về công việc của một người Đọc mở rộng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. - Đọc mở rộng bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp. 2.Phát triển năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có khả năng nhận biết và chia sẻ những suy nghĩ. 3.Phát triển phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (2-3’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS, dẫn dắt kết nối vào bài * Cách tiến hành GV cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em -HS hát 2. Hình thành kiến thức (30-32’) * Mục tiêu: Biết viết đoạn văn kể về công việc của một người mà em biết. - Đọc mở rộng bài thơ, câu chuyện nói về nghề nghiệp. * PP: quan sát, thảo luận * Cách tiến hành a.Kể tên nghề nghiệp mà em biết. Bài 1:- GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - YC HS kể nghề nghiệp mà em biết. - HS kể về các nghề nghiệp - Nhận xét, tuyên dương HS. mình biết b.Luyện viết đoạn văn. Bài 2:- GV gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS kể về công việc của một người theo - HS lắng nghe, hình dung gợi ý cách viết. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chấm, chữa một số bài của HS. - HS làm VBT kể theo gợi ý. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ bài. c.Đọc mở rộng. Bài 1:- Gọi HS đọc YC bài 1. - HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ nói về - HS tìm đọc bài thơ, câu nghề nghiệp. chuyện ở Thư viện lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu - HS chia sẻ. chuyện, tên tác giả. Bài 2:- Gọi HS đọc YC bài 2. - HS đọc. - Tổ chức nói những điều thú vị của nghề được nói đến trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học ..................................... Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Kiểm tra, đánh giá I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được các động tác dẫn bóng tại chỗ, dẫn bóng di chuyển lên trước, tung bắt bóng tại chỗ, di chuyển tung bắt bóng và động tác ném bóng vào rổ: 2. Về năng lực: - Tự chủ và tự học: Tự giác tích cực tập luyện và tham gia kiểm tra đánh giá tuyên dương. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Biết thực hiện các bài tập đã học của môn bóng rổ . 3.Về phẩm chất: - Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi, bảng các tiêu chí và các yêu cầu cần đạt nội dung bài tập đã học. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ - Thực hiện tốt VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện tốt các động tác dẫn bóng tại chỗ (di chuyển) và ném bóng THÀNH - Tham gia tích cực các trò chơi vận động TỐT - Hoàn thành tốt lượng vận động của bài tập - Tích cực, trung thực trong tập luyện và hình thành thói quen tập luyện TDTT - Biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện - Bước đầu biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Thực hiện được các nội dung kiến thức mới THÀNH - Có tham gia các trò chơi vận động nhưng chưa tích cực - Hoàn thành lượng vận động của bài tập - Tích cực trong tập luyện và bước đầu hình thành thói quen tập luyện TDTT - Chưa biết thực hiện VS cá nhân, đảm bảo an toàn trong tập luyện CHƯA - Chưa biết quan sát tranh ảnh, động tác mẫu của giáo viên HOÀN - Chưa thực hiện được các nội dung kiến thức mới THÀNH - Hạn chế tham gia các trò chơi vận động - Chưa hoàn thành lượng vận động của bài tập - Ý thức và tinh thần tập luyện chưa cao + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
- T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2x8N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ cho GV. tay, cổ chân, vai, - Gv HD học sinh hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “ kết bạn” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi 1 lần II. Phần cơ bản: - Kiểm tra đánh giá các động tác dẫn Từng học sinh thực bóng tại chỗ, dẫn hiện các động tác bóng di chuyển lên được kiểm tra trước, tung bắt bóng - HS nhận xét bạn tại chỗ, di chuyển - Yêu cầu HS nhận sau khi thực hiện các 3-5’ tung bắt bóng và xét bạn động tác. động tác ném bóng - GV nhận xét, đánh vào rổ: giá bổ xung, tuyên dương. - Trò chơi “Mèo đuổi - GV nêu tên trò 4- 5’ chuột”. chơi, hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và chơi chính thức. - Nhận xét tuyên HS thực hiện thả dương và sử phạt lỏng III.Kết thúc người phạm luật - ĐH kết thúc - Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét kết quả, ý chung của buổi học. thức, thái độ học của hs. Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn bài đã học - Về lớp và chuẩn bị bài sau.
- Thứ Ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 73. Tiết 1: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS được củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng. - Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc.. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, ngôn ngữ giáo tiếp. 3. Phát triển phẩm chất Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS Tổ chức hoạt động Cho HS hát bài: Em yêu trường em - Cả lớp thực hiện - GVNX, giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành * Mục tiêu - HS được củng cố cách đo độ dài đoạn thẳng. - Củng cố cách tính độ dài đường gấp khúc.. * PP: thảo luận, nhóm * Tổ chức hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC - HS thảo luận nhóm 2, thực hiện lần . lượt các YC. - Gọi HS nhắc lại cách đo độ dài đoạn - HS nêu thẳng. - GV chốt: - HS nghe + Độ dài đoạn thẳng AB bằng 8cm. + Độ dài đoạn thẳng BC dài 5cm. + Độ dài đoạn thẳng AC là tổng độ dài hai đoạn thẳng AB + BC. Vậy độ dài đoạn thẳng AC là: 8cm + 5cm = 13 cm - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C hs làm bài. - Gọi hs lên bảng trình bày. -1Hs lên bảng chia sẻ làm bài. Bài Giải Độ dài đường gấp khúc ABC là: 18 + 9 = 27(cm) Độ dài đường gấp khúc BCD là: 9 + 14 = 23(cm) Độ dài đường gấp khúc ABCD là: 18 + 9+14 = 41(cm). Đ/S .. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ bài ? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta - HSTL làm ntn? - Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Y/cầu hs quan sát hai đường gấp - HS quan sát hai đường gấp khúc. khúc mà con sên có thể bò qua. - Hai đường gấp khúc có điểm gì - Hai đường gấp khúc đều có đoạn chung? thẳng dài 27cm. Muốn biết con sên bò đường nào gần - Ta so sánh hai đoạn còn lại. Đoạn hơn chúng ta làm ntn? nào ngắn hơn thì con sên bò sẽ ngắn - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó hơn. khăn. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Nhận xét, đánh giá bài HS. YC hướng dẫn. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - Y/cầu hs làm bài - 1-2 HS trả lời. ? Muốn biết đường đi nào của con kiến - HS làm bài tới đĩa kẹo ngắn nhất con sẽ làm ntn . - HS thực hiện chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe - GV chốt: Đường đi của kiến đỏ ngắn hơn đường đi của kiến vàng. Và ngắn hơn 1cm Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - Y/cầu hs làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HSTL. khăn.
- ? Muốn tính đoạn thẳng AB con sẽ làm - HS đổi chéo vở kiểm tra. ntn . - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe. ? Tiết học này con được học kiến thức gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau giờ học: Tiết 2,3 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. - Củng cố kĩ năng đọc hiểu: hiểu nội dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, - Củng cố kĩ năng nói: nói ngắn gọn về một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc theo lựa chọn cá nhân. 2. Phát triển năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . 3. Phát triển phẩm chất - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, phiếu thăm viết sẵn tên các bài cần luyện đọc. - HS: SGK, vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối( 2- 3’) * Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cũ .Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu: đọc đúng các bài đã học, đọc rõ ràng câu chuyện, bài thơ; biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp thơ. hiểu nội
- dung bài đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc, nhận biết được thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thông qua hành động, lời nói, * PP: làm mẫu, thảo luận. * Tổ chức hoạt động Luyện đọc lại các bài đã học. + HS thảo luận nhóm 4 kể tên các bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: tập đọc đã học. + Nêu lại tên các bài tập đọc từ tuần 30 + Mỗi HS bốc 1 phiếu thăm để biết đến tuần 34. bài đọc của mình. + Từng học sinh bốc thăm để chọn bài đọc. - HS hoạt động nhóm 4 trong thời gian 15 phút để đọc và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu luyện đọc nhóm 4. + Từng học sinh trong nhóm đọc và trả lời Nhóm trưởng ghi lại kết quả luyện câu hỏi của bạn cùng nhóm về bài đọc của đọc của nhóm. mình. + Nhóm trưởng báo cáo kết quả của + Cả nhóm nhận xét, góp ý, báo cáo kết nhóm mình cho GV. quả. - HS nghe - GV nhận xét- tuyên dương. Trao đổi về các bài đọc - Gv hướng dẫn chung cả lớp cách trao đổi bài đọc với bạn. - Cho HS làm việc nhóm đôi trong thời - HS nghe gian 10 phút, trao đổi về bài đọc mà mình thích với bạn theo câu hỏi gợi ý: - HS làm việc nhóm đôi trao đổi với + Bạn thích bài đọc nào nhất? Vì sao? bạn trong nhóm. + Bạn nhớ nhất hoặc thích nhất chi tiết hay nhân vật nào trong bài đọc? (Hoặc bạn thích đoạn văn, đoạn thơ nào nhất trong bài đọc?) - Mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương các bạn trình bày tốt, có sáng tạo. -HS lắng nghe, trao đổi với bạn trình 3. Củng cố, dặn dò (2-3’): bày trước lớp. - Hôm nay, chúng ta ôn lại được những gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: _____________________________ Tiết 5 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. - Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. 2. Phát triển năng lực - Biết đọc, nhận biết các sự việc chính trong bài đọc và vận dụng vào trả lời ca]au hỏi. 3. Phát triển phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối( 2- 3’) * Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cũ .Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: Hs hát - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu: Củng cố và phát triển kĩ năng đọc – hiểu bài đọc để trả lời câu hỏi liên quan. Củng cố kĩ năng nói và viết lời an ủi, động viên phù hợp. * PP: làm mẫu, thảo luận. * Tổ chức hoạt động Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi và thực hiện theo yêu cầu - GV chiếu tranh và hỏi: - HS quan sát trả lời: Các bạn Hươu, + Tranh vẽ gì? Nai, Mèo, Gấu đang nói chuyện. Bạn Gấu đang nói chuyện bạn Thỏ bị ốm. - HS đọc thầm. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trong vòng 1 phút. -HS đọc lại bài và tự trả lời câu hỏi . - Yêu cầu HS đọc lại bài và trả lời 2 câu hỏi a,b: a, Vì sao Thỏ Nâu nghỉ học? b, Các bạn bàn nhau chuyện gì? -2-3 HS trả lời -GV gọi HS trả lời, nhận xét. GV và HS thống nhất câu trả lời đúng: a, Thỏ Nâu nghỉ học vì bạn bị ốm.
- b, Các bạn bàn nhau đi thăm Thỏ Nâu. -Nhóm trưởng hướng dẫn các bạn: - GV nêu yêu cầu mục c và hướng dẫn + Từng bạn đóng vai một trong số các HS thực hành theo nhóm 4: bạn đến thăm Thỏ Nâu và nói 2-3 câu + Con hãy đóng vai một trong số các thể hiện sự quan tâm, mong muốn của bạn đến thăm Thỏ Nâu, nói 2-3 câu thể mình và các bạn trong lớp đối với Thỏ hiện sự quan tâm, mong muốn của Nâu. mình và các bạn đối với Thỏ Nâu. + Mỗi bạn nên có cách nói khác nhau. + Nhóm bình chọn ra bạn có cách nói hay nhất. -HS nghe và nhận xét. - GV gọi một số đại diện nhóm trình bày trước lớp. -GV nhận xét và tuyên dương những bạn có cách nói hay. -HS làm việc cá nhân viết bài vào vở. -GV nêu yêu cầu d: Tưởng tượng em -HS hoạt động nhóm 2 đóng vai nói lời là bạn cùng lớp Thỏ Nâu. Vì có việc đề nghị các bạn chuyển tấm thiệp đến bận, em hông thể đến thăm bạn. Hãy Thỏ Nâu. viết lời an ủi, động viên Thỏ Nâu và nhờ các bạn chuyển giúp. -HS lắng nghe và nhận xét. -GV gọi một số HS đọc đoạn viết của mình và HS bình chọn các bạn có đoạn viết hay. -GV tuyên dương các bạn có đoạn viết hay. Trò chơi: Tìm từ - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc YC. - GV chiếu tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - HS thực hiện - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm - Các nhóm làm nhanh đính bảng. ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. - HS nhận xét. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. -Đáp án: - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người và nhóm giành chiến thắng. mẹ, ong, bướm, chim, cây, + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, 3. Củng cố, dặn dò (2-3’): - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ -HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, chỉ sự vật trong lớp mình? -HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc
- điểm. -HS nêu: Cô giáo giảng bài. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: __________________________________________ Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Giáo dục theo chủ đề: Đón mùa hè trải nghiệm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: Sau khi tham gia chủ đề hoạt động này, HS: Nhắc lại những hoạt động trải nghiệm quan trọng trong năm. 2. Phát triển năng lực Tham gia trò chơi lớn để tạo động lực tiếp tục trải nghiệm. 3. Phát triển phẩm chất - Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè. - HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Những tấm bìa ghi tên các hòn đảo: Đảo Trí nhớ vô địch; Đảo Gặp gỡ: Đảo Khéo tay. Những tấm bìa thu hoạch nhỏ − tấm hộ chiếu trải nghiệm − có ghi tên người trải nghiệm; dấu khắc để đóng dấu vào tờ bìa. Giấy bìa để làm mũ. Một tờ giấy A0 vẽ sơ đồ 3 hòn đảo của “Quần đảo Trải nghiệm”. Những món quà nhỏ cuối năm đủ cho tất cả HS. HS: Sách giáo khoa, nguyên liệu từ rác tái chế và các dụng cụ thể hiện sự khéo tay, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) *Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học. * Cách tiến hành: - GV mời các tổ tạo thành những con tàu lớn bằng cách HS cùng bám vào - Lắng nghe thực hiện một chiếc dây hoặc ruy-băng dài. Tổ trưởng vào vai thuyền trưởng. Mỗi tổ, nhóm tự làm cho mình một chiếc mũ (có thể là mũ cướp biển, mũ ca-lô, để nhận diện đồng đội), đặt tên và khẩu hiệu cho tàu. GV phát những tờ bìa màu cho từng HS.
- - GV cho HS xem tờ bản đồ “Quần đảo Trải nghiệm”, giải thích nhiệm vụ của mỗi con tàu là phải đi qua 3 hòn đảo và thực hiện nhiệm vụ mà các thổ dân ở đó đưa ra. Ai thực hiện được sẽ nhận được một con dấu trong tấm hộ chiếu trải nghiệm của mình. Kết luận: Mỗi con tàu hô vang tên và khẩu hiệu của tàu mình, quyết tâm vượt qua thử thách. - GV dẫn dắt, vào bài. 2.Hình thành kiến thức(33-35’) *Mục tiêu: Nhắc lại được những hoạt động trải nghiệm. * PP: chơi trò chơi, thực hành * Cách tiến hành: Chơi trò Chinh phục Quần đảo trải nghiệm. - Hs chia nhóm nhận nhiệm vụ và - Luật chơi, cách chơi: GV mời từng thực hiện yc con tàu vừa hát vừa bơi đi trên sân trường. Thỉnh thoảng có thể dừng lại để hô vang khẩu hiệu. GV mặc trang phục thổ dân của hòn đảo thứ nhất, cầm tờ bìa đứng đợi ở một gốc cây. Khi đoàn tàu tới nơi, GV trong vai thổ dân dẫn dắt để mỗi HS đưa ra thông tin thật nhanh. GV có thể lựa chọn một hoặc hai trong những thông tin sau: Tên một bạn hàng xóm, một bác hàng xóm; số điện thoại của bố hoặc mẹ; địa chỉ nhà của HS; HS có thể nói hoặc viết vào tấm bìa. Ai làm được sẽ nhận được dấu đóng trên hộ chiếu trải nghiệm. - Đến hòn đảo thứ hai, GV thay trang phục khác (mũ hoặc tràng hoa), thay tên đảo, đứng ở gốc cây khác. GV đề nghị cả tàu cùng suy nghĩ và lựa chọn một nhân vật từng giao lưu trong năm để kể lại. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, mỗi thủy thủ được nhận một dấu trong hộ chiếu. - Hòn đảo thứ ba được bày dưới bóng cây. Các thủy thủ sẽ cùng nhau làm vài món đồ thể hiện sự khéo tay của mình: mỗi người làm một món. Sau khi đã có
- sản phẩm, mỗi thành viên trong tổ được nhận dấu. - Khi về đích, cô sẽ Yc mỗi thủy thủ - Hs tham gia chơi. Cuối cùng Hs đếm đếm trong sổ trải nghiệm xem mình có trong sổ trải nghiệm xem mình có bao bao nhiêu vật báu. nhiêu vật báu. - Tổ chức cho học sinh chơi. - hs nhận quà - Gv tổng kết trò chơi, phát quà cho hs. Mỗi em đều được nhận một món quà nhỏ kèm lời chúc mừng của GV vì dã - Lắng nghe chinh phục thành công “Quần đảo trải nghiệm”. Kết luận: Một năm HĐTN đã qua, HS và GV đều thể nghiệm những cảm xúc - Lắng nghe tích cực. 3. Cam kết, hành động - GV nhắc HS về nhà xin ý kiến nhận xét của bố mẹ, người thân về những hoạt động trải nghiệm ở nhà của mình theo cây trải nghiệm trang 89, SHS. Dựa trên ý kiến của bố mẹ, HS sẽ nhận được những chiếc lá, bông hoa tương ứng. HS có thể tự cắt hoặc tự vẽ lá, hoa vào vở thu hoạch trải nghiệm. Điều chỉnh sau giờ học: Thứ Tư ngày 16 tháng 5 năm 2024 Tiết 1 TIẾNG VIỆT Ôn tập cuối học kì II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động . 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng sử dụng vốn từ 3. Phát triển phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con.dọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối( 2- 3’) * Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cũ .Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: Hs hát - Cho lớp hát bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu: Tìm các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động và sử dụng các từ ngữ đó để đặt câu giới thiệu, câu nêu đặc điểm, câu nêu hoạt động. * PP: làm mẫu, thảo luận. . * Tổ chức hoạt động Trò chơi: Tìm từ - Gọi HS đọc YC. - HS đọc yêu cầu - GV chiếu tranh - HS qua sát tranh - Chia lớp làm 3 nhóm. + Nhóm 1: Tìm từ chỉ sự vật + Nhóm 2: Tìm từ chỉ đặc điểm. + Nhóm 3: Tìm từ chỉ hoạt động - Trong thời gian 2 phút, mỗi nhóm - HS thực hiện ghi đáp án của mình vào bảng nhóm. - Các nhóm làm nhanh đính bảng. Nhóm nào làm nhanh, đúng thì thắng. - HS nhận xét. -Đáp án: + Từ chỉ sự vật: trẻ em, ông cụ, người mẹ, ong, bướm, chim, cây, + Từ chỉ đặc điểm: tươi vui, vui vẻ, rực rỡ, đỏ thắm, xanh rờn, đông vui, + Từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, chạy bộ, tập thể dục, đá bóng, đọc báo, trò chuyện, - GV nhận xét – chốt các đáp án đúng và nhóm giành chiến thắng. Đặt câu với các từ ngữ đã tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu -3 HS đọc yêu cầu và mẫu (HS đọc nối tiếp) - GV gọi 3 HS đặt 3 câu theo mẫu - HS lắng nghe và nhận xét. trong sách. GV và cả lớp nhận xét. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đặt - Hs làm việc cá nhân và viết bài vào câu theo mẫu trong sách. vở. - GV gọi một số HS đọc bài trước lớp. - HS nghe và nhận xét.
- - GV nhận xét – chốt. - GV lưu ý cho HS một số cách nhận biết câu: - HS nhận xét + Câu giới thiệu thường có từ gì? + Câu giới thiệu thường có từ “là”. VD: Đây là công viên. Công viên là nơi vui chơi của mọi người. + Câu nêu đặc điểm có các từ ngữ gì? VD: Các bạn nhỏ rất vui vẻ. + Câu nêu đặc điểm có các từ chỉ đặc Vườn hoa rực rỡ. điểm. + Câu nêu hoạt động có các từ ngữ gì? VD: Ông cụ đọc báo. + Câu nêu hoạt động có các từ chỉ hoạt Hai mẹ con chạy bộ. động. - GV chốt cách nhận biết từng loại câu. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò (2-3’): - Bạn nào có thể nêu cho cô một số từ -HS nêu: bàn ghế, bảng đen, cửa sổ, chỉ sự vật trong lớp mình? -HS nêu: Lớp học rất sạch sẽ. - Con hãy đặt cho cô một câu nêu đặc -HS nêu: Cô giáo giảng bài. điểm. - Bạn nào giỏi đặt cho cô một câu nêu hoạt động? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: __________________________________________ Tiết 2 TIẾNG VIỆT Ôn tập giữa HKI (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố về từ chỉ đặc điểm. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phát triển phẩm chất Chăm học, biết giúp đỡ nhau trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ-KN(2-3’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS *Cách tiến hành
- - Lớp hát Lớp chúng ta đoàn kết Cả lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Ôn tập * Mục tiêu - Củng cố về từ chỉ đặc điểm. * Tổ chức hoạt động * Hoạt động 1: Tìm lời giải các câu đố về loài chim(12-13’) - HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát và nêu đặc điểm của 3 - GV đưa ra 3 bức ảnh minh họa chim cuốc, chim gõ kiến, chim bói cá. loài chim: - GV cho HS nêu đặc điểm của 3 loài + Chim cuốc: mỏ dài và nhọn, lông chim trên. màu đen xám, đuôi màu nâu. Chúng -GV chốt các đặc điểm. thường sống ở các bụi tre ven song. + Chim gõ kiến: người nhỏ, mỏ rất dài, long màu trắng đen, long phần đuôi và đỉnh đầu có màu đỏ. Chúng thường đứng trên thân cây và dùng mỏ gõ vào thân để bắt côn trùng. + Chim bói cá: thân nhỏ, mỏ dài, lông trên lưng màu xanh biếc, dưới bụng màu vàng cam. Chúng thường sống ở ven các hồ nước để bắt cá ăn. - Gv yêu câu HS làm việc cặp đôi đọc -HS làm việc nhóm đôi các câu đố và trả lời: - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - 3 HS trả lời. quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét- chốt- tuyên dương. Đáp án: + Câu đố 1: Chim gõ kiến + Câu đố 2: Chim cuốc + Câu đố 3: Chim bói cá * Hoạt động 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm của một loài vật em yêu thích(13-15’) - Goi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - GV hướng dẫn mẫu: chim chích bông. + HS thực hiện. + Yêu cầu HS quan sát bức ảnh chim chích bông và tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm bên ngoài của chim: màu lông, + 3-4 HS trình bày: nhỏ nhắn, xinh hính dáng, kích thước, .
- + Gọi HS trình bày ý kiến cá nhân xắn, hót hay, nhanh nhẹn, -Nhóm trưởng yêu cầu mỗi bạn trong - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm nhóm chọn một con vật mình thích và 4: chọn loài vật mình thích và nêu từ nêu từ chỉ đặc điểm của loài vật đó sau chỉ đặc điểm của loài vật đó. đó ghi vào vở. Khuyến khích các bạn chọn loài vật khác nhau. Nhóm nhận xét và tuyên dương bạn có nhiều cố gắng. - GV gọi đại diện nhóm trình bày. -5-6 HS trình bày. Cả lớp nhận xét. - GV nhận xét – Chốt- Tuyên dương các bạn có cố gắng. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) -HS nêu: nhỏ nhắn, xanh biếc, nhanh - Con hãy nêu lại một số từ chỉ đặc nhẹn, điểm trong tiết học hôm nay. - Ngăn cách các từ cùng loại. - Trong câu, dấu phẩy dùng để làm gì? - Kết thúc một câu. - Dấu chấm có tác dụng gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học: Tiết 4 TOÁN Bài 73. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố kĩ năng cân đo. - Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực cân đo, tính toán. 3. Phát triển phẩm chất - rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * tổ chức hoạt động Cho HS hát bài: Lớp chứng ta đoàn kết - Cả lớp thực hiện GVNX, giới thiệu bài 2. Luyện tập,thực hành * Mục tiêu - HS củng cố kĩ năng cân đo.
- - Biết tính toán về độ dài, khối lượng và dung tích đã học. * PP: quan sát, thảo luận, nhóm * Tổ chức hoạt động Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS trao đổi bài YC. -Y/C hs làm bài vào vở. - GV nêu: + Khi thực hiện tính trong phép tính có đơn vị đo em làm như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV chốt KT - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Bài yêu cầu làm gì? YC hướng dẫn. - YC HS quan sát tranh và trả lời các - Lớp lắng nghe câu hỏi của bài. + Con mèo cân nặng 4kg + HS giải thích theo ý hiểu của mình. + Quả dưa cân nặng 2kg. ? Vì sao em lại làm được kết quả đó? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt KT: - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS TLN - Bài yêu cầu làm gì? - Y/c hs thảo luận nhóm 2 tìm ra kết - HS thực hiện chia sẻ. quả? Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS suy nghĩ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - Y/c hs suy nghĩ tìm ra kết quả của bài toán. - Gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -HS nghe - Nhận xét, đánh giá bài HS. - GV chốt: 800kg + 200kg = 1000kg
- Vậy con voi cân nặng 1000kg. - GV giải thích thêm: cách cân này tương tự cách cân đĩa chúng ta đã học. Một bên là đĩa cân, một bên đĩa cân là chú voi. Bên đĩa cân kia là số đá xếp lên thuyền. Khi chúng ta mang số đá đi cân chính là số cân nặng của chú voi. - HSTL 3. Củng cố, dặn dò: -Tiết học hôm nay củng cố kiến thức - Hs nghe gì? - Nhận xét giờ học. - Dặn về nhà chuẩn bị bài sau. Điều chỉnh sau giờ học: __________________________________________ Tiết 6 TOÁN Bài 74. Luyện tập I. ÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS củng cố kiến thức về độ dài(dm,m,km), thời gian(giờ, phút, ngày, tháng, năm). - Biết vận dụng kiến thức vào ước lượng độ dài, tính toán khi có đơn vị đo. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, ước lượng. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối(2-3’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * Tổ chức hoạt động - Cho HS hát bài Em yêu cây xanh Cả lớp thực hiện - GVNX, giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành(28-30’) * Mục tiêu - HS củng cố kiến thức về độ dài(dm,m,km), thời gian(giờ, phút, ngày, tháng, năm). * PP: quan sát * Tổ chức hoạt động Bài 1:

