Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_32_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 32 Từ ngày 22/4 đến 26 /4/2024) Thứ Hai ngày 22 tháng 4 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SHDC: Hát, đọc thơ về nghề nghiệp I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS biết sưu tầm một số bài thơ, bài hát về một số nghề nghiệp 2.Phát triển năng lực - Giúp HS trải nghiệm về nghề nghiệp của mọi người xung quanh. 2.Phát triển phẩm chất - HS có thái độ tôn trọng nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi . - HS: sưu tầm bài hát, bài thơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3-5’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS, dẫn dắt giới thiệu bài * Cách tiến hành:Chơi trò Đoán nghề nghiệp qua tính cách. - GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật - HS quan sát, thực hiện theo HD. chơi. HS có nhiệm vụ dùng lời miêu tả về - GV mời mỗi tổ cử một HS lên bốc công việc, đặc điểm của người làm thăm. Ở mỗi tờ thăm có ghi tên một nghề ấy nhưng không được nhắc đến nghề nghiệp: bác sĩ, chú hề, bộ đội, tên nghề nghiệp hoặc bất kì từ nào có giáo viên, trong tờ thăm của mình. Các thành viên còn lại của tổ có nhiệm vụ đoán tên nghề nghiệp mà bạn mình nhắc - GV dẫn dắt, vào bài. tới. 2. Thi hát, đọc thơ về nghề nghiệp * Mục tiêu HS đọc, hát được những bài nói về nghề nghiệp * PP: nhóm đôi * Cách tiến hành − GV cho HS chia sẻ theo nhóm. - HS hát, đọc cho nhau nghe những bài hát, bài thơ nói về nghề nghiệp - Gọi HS trình bày trước lớp - HS thực hiện: - GV hỗ trợ nhạc( nếu có) - GV nhận xét, tuyên dương - GV kết luận: Nghề nghiệp nào cũng có những đặc trưng riêng, đức tính 33
- riêng của người làm công việc ấy. - HS lắng nghe. 3. Mở rộng GV nêu một số bài hát nói về nghề nghiệp: Nghề giáo tôi yêu, Bụi phấn, Bến cảng quê hương tôi, Hát về cây - HS lắng nghe. lúa..... - HS thực hiện 4. Củng cố(1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà sưu tầm thêm những bài hát,bài thơ nói về nghề nghiệp Tiết 2 TOÁN Bài 66. Chắc chắn, có thể, không thể I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS: 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. Phát triển năng lực: - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất Yêu thích môn học,biết chia sẻ cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2 – 3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành - Cả lớp hát 1 bài - Cả lớp hát Giới thiệu – ghi tên bài. 2. Khám phá: (10 – 12’) * Mục tiêu: Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngữ: chắc chắn, có thể, không thể thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn. * PP: quan sát, thảo luận * Cách tiến hành - Yêu cầu Hs quan sát tranh ở phần Hs quan sát tranh 34
- khám phá + Các bạn Mai, Việt và Nam đang làm ( Ba bạn đang lấy 1 quả bóng trong gì ? hộp.) + Phía trước mỗi bạn đặt 1 hộp bóng (Mai: 4 quả bóng xanh, Việt : 3 quả có những quả bóng nào ? đỏ, 1 qủa xanh, ) - GV nêu tình huống: Mỗi bạn lấy 1 quả bóng trong hộp và tặng Rô-bốt. Biết Rô-bốt thích bóng xanh. Hãy quan sát và cho biết khả năng lấy được bóng xanh của mỗi bạn Mai, Nam, Việt. - HD: Sử dụng các từ chắc chắn, có -HS suy nghĩ cá nhân, nêu ý kiến. thể, không thể để mô tả những khả năng đó - Nhận xét, chốt đúng: + Chắc chắn: Nghĩa là sẽ lấy được bóng xanh. Trong hộp của Mai chỉ có bóng xanh nên Mai chắc chắn lấy được bóng xanh. + Có thể: Nghĩa là sẽ lấy được hoặc không lấy được. Trong hộp của Việt có cả bóng đỏ và bóng xanh nên Việt có thể lấy được bóng xanh. + Không thể: Nghĩa là sẽ ko lấy được bóng xanh. Trong hộp của Nam chỉ có bóng đỏ và bóng vàng, ko có bóng xanh nên Nam ko thể lấy được bóng - HS suy nghĩ, nói N2 xanh. - HS nêu ý kiến. - GV lấy VD: Ngày hôm qua, Lan, An có đi học, Bình nghỉ học vì bị ốm. Em hãy mô tả những khả năng có thể xảy ra khi các bạn làm bài kiểm tra về kiến thức ngày hôm qua. ( Lưu ý: Lan là học sinh giỏi, An học bình thường. ) - GV nhận xét, chốt KT 3. Thực hành : ( 20 – 22`) * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành * PP: quan sát, thảo luận, thực hành * Cách tiến hành : Bài 1: ( 7’) - Giao nhiệm vụ: Quan sát 3 bức tranh - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài trong bài, chọn từ chắc chắn, có thể - HS quan sát tranh, thực hiện cá nhân, hoặc không thể cho phù hợp. N2 35
- - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại điện nhóm trình bày a, Bóng ko thể vào khung thành b, Bóng chắc chắn vào khung thành c, Bóng có thể vào khung thành - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: ( 7 – 8’) - GV cho HS gieo xúc xắc - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. - HS gieo xúc xắc, chọn câu trả lời đúng – Trao đổi N2 - Chữa bài, chốt đap án đúng - Đại điện nhóm trình bày a.Có thể ( vì Mai có thể nhận được các mặt) b. Chắc chắn ( vì mai có thể nhận được các mặt từ 1 đến 6 nên mặt nào cũng có ít hơn 7 chấm) c. Không thể. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( 6 - 7’) - GV giao NV: HS làm việc cá nhân - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. mô tả các hiện tượng quan sát được từ hình ảnh đã cho. - HS chia sẻ trước lớp. + Bạn nào cũng nhận được táo: chắc chắn. + Trong giỏ còn lại 2 quả táo: Không thể. + Trong giỏ còn lại 1 quả táo: Có thể. - Nhận xét, chốt kq đúng + Mi nhận được 4 quả táo: Không thể. 3. Củng cố (2 – 3`) - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 25. Tiết 1+2: Đọc: Đất nước chúng mình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. 2. Năng lực 36
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: quan sát tranh, hiểu và nêu các chi tiết trong tranh ứng với nội dung từng đoạn của bài đọc. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối( 2- 3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Tay bạn nam áo kẻ đang chỉ vào đâu? + Hãy đoán xem các bạn nhỏ trong tranh đang nói gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức ( 28 - 30’) * Mục tiêu- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. Hiểu nội dung bài: giới thiệu về đất nước Việt Nam với 4 chủ đề bộ phận: giới thiệu chung, lịch sử đất nước, địa lí, khí hậu và trang phục truyền thống. * PP: làm mẫu, thảo luận. * Tổ chức hoạt động Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng trung tính ha chút tự hào. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến sao vàng năm cánh. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến lịch sử nước nhà. + Đoạn 3: Tiếp cho đến mùa khô. + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. khí hậu - Luyện đọc câu dài: Việt Nam có những vị anh hùng/ có công lớn với đất nước như: - 2-3 HS đọc. /Hai Bà Trưng, / Bà Triệu,/ Trần Hưng Đạo, /Quang Trung,/ Hồ Chí Minh // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS 37
- luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - Luyện đọc cả bài: Toàn bài giọng đọc to, rõ ràng ngắt nghỉ hơi đúng, phát âm - HS thực hiện theo nhóm bốn. đúng các từ khó khi đọc. - GV đọc mẫu, gọi HS đọc - GV cùng HS nhận xét, sửa lỗi phát âm - HS lần lượt đọc. (nếu có). ( tiết 2)Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr 111. C1: Theo thứ tự: 2 - 3 - 1 - 4 - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời C2: Lá cờ tổ quốc ta hình chữ nhật, hoàn thiện vào VBTTV/tr.58. nền đỏ ở giữa có ngôi sao vàng năm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cánh. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Bài học nói đến những anh hùng dân tộc là hai Bà Trưng, Bà Triệu Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh C4: Miền Bắc và miền Trung 1 năm có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông, miền Nam có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô. - Nhận xét, tuyên dương HS. Luyện đọc lại. - Gv đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.58. - 2-3 HS chia sẻ đáp án - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.111. - HDHS nối kết hợp từ ngữ ở cột A với cột - 1-2 HS đọc. B sao cho phù hợp để tạo thành câu giới - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện thiệu luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. Điều chỉnh sau giờ học: 38
- Tiết 6 TOÁN( bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết mô tả những hiện tượng có liên quan đến thuật ngữ chắc chắn, có thể, không thể liên quan đến các tình huống và thực tiễn. 2. Năng lực: - Năng lực tư duy và lập luận toán học. - Năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Tính kiên trì , cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: VBT toán 2, máy chiếu, ti vi. - HS: Vở ô li, vở bài tập toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của GV Hoạt động củaHS 1. Khởi động(3-5’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS, dẫn dắt kết nối vào bài * PP: Trò chơi * Tổ chức hoạt động - GV tổ chức cho HS vận động hình - 1 HS lên điều khiển. Cả lớp vận động thể trên nền nhạc bài Umbalala. theo nền nhạc - GV cho HS chơi trò chơi “ Tưới hoa” có nội dung là 2 câu hỏi liên quan đến - 2 HS trả lời bài học buổi sáng. - Gọi 2 HS chọn hoa và trả lời. - HS nhận xét - GV và HS nhận xét- Giới thiệu bài 2. HDHS làm bài tập(28-30’) * Mục tiêu - Biết mô tả những hiện tượng có liên quan đến thuật ngữ chắc chắn, có thể, không thể liên quan đến các tình huống và thực tiễn. * PP: quan sát,thảo luận, thực hành * Tổ chức hoạt động Bài 1: - Gọi HS đọc đề và nêu YC của đề. - HS đọc . - GV hỏi : + HS trả lời: Mai có 2 bút chì, 2 bút + Hộp bút của Mai có mấy cái ? của mực. Việt có 3 bút chì. Nam có 2 bút Việt ? của Nam ? mực. 39
- + Mỗi bạn rút mấy cái ra khỏi hộp bút + Mỗi bạn rút ra 1 cái. ? - Cho HS thảo luận nhóm 3 - HS thảo luận - Mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu đáp án. - HS trình bày và tranh luận. - Mời các nhóm khác tranh luận. Nhóm trình bày giải thích vì sao lại chọn đáp án đó - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở. => GV chốt: - Hộp bút của Mai có 2 bút chì và 2 bút mực thì khả năng khi rút ra có thể là bút chì hoặc bút mực. Từ cần chọn là “ có thể” - Hộp bút của Việt có 3 bút chì, 2 bút mực thì khi rút ra cũng có thể là bút chì hoặc bút mực. Từ cần điền là bút mực. - Hộp bút của Nam chỉ có bút mực nên khi rút ra chắc chắn sẽ là bút mực mà không phải bút chì.Từ cần điền là không thể. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu. - 1 HS đọc. - GV chiếu hình ảnh và hướng dẫn: +Tất cả các quả bóng trong hộp màu gì - HS TL: Màu xanh - YC HS làm bài vào vở. Lưu ý HS đây bài tập trắc nghiệm nên - HS làm bài vào vở. sẽ khoanh vào chữ trước đáp án đúng. - Gọi 2 HS nêu đáp án. - 2 HS nêu đáp án và giải thích. - Mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS giải thích vì sao lại chọn đáp án không thể trong trường hợp b. => GV chốt : Vì toàn bộ các quả bóng đều màu xanh nê khi lấy ra chắc chắn là màu xanh và không thể là màu trắng. Đáp án a,c Bài 3: - Gọi HS đọc đề và nêu YC của đề. - 1 HS đọc đề. - GV hỏi : - HSTL: + Có mấy chiếc bánh hình tròn ? + 2 cái tròn và 3 cái vuông. hình vuống? + Mỗi bạn 2 cái. + Rô - bốt cho Mai và Mi mỗi bạn mấy chiếc ? - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Cho HS thảo luận nhóm 3 - Thảo luận nhóm . 40
- - Mời đại diện 2 – 3 nhóm nêu đáp án. - 2 nhóm nêu kết quả và giải thích. - Mời các nhóm khác tranh luận. Nhóm - Nhận xét, tranh luận. trình bày giải thích vì sao lại chọn đáp án đó . – GV chốt và chiếu đáp án. => GV chốt: a) Chắc chắn . b) có thể. - Lắng nghe. C) không thể. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau - Lắng nghe. Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 4: Động tác ném rổ hai tay trước ngực.( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. 2. Về năng lực: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 3.Về phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV:Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, Khởi động 2x8N yêu cầu giờ học - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động tay, cổ chân, vai, khởi động. theo GV. hông, gối,... 2x8N - Bài thể dục PTC. - GV hô nhịp, HS tập - Trò chơi “đứng 2-3’ ngồi theo lệnh” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 41
- 16-18’ - GV làm mẫu lại động tác kết hợp II. Phần cơ bản: phân tích kĩ thuật - Kiến thức. động tác, các lưu ý - HS quan sát GV - Ôn động tác tại chỗ khi thực hiện. làm mẫu ném rổ hai tay trước - Cho 1 HS lên thực ngực cự ly gần. hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan - GV cùng HS nhận sát xét, đánh giá tuyên 2 lần dương - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Gv quan sát, sửa ĐH tập luyện theo 4 lần sai cho HS. -Luyện tập tổ Tập theo tổ nhóm - Phân công tập theo cặp đôi 4 lần - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai 1 lần cho HS - HS vừa tập vừa Tập theo cặp đôi Từng HS thực hiện giúp đỡ nhau sửa GV Sửa sai động tác sai - GV tổ chức cho HS 3-5’ thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi Tập cá nhân - GV và HS nhận xét ném bóng vào rổ đánh giá tuyên xem tổ nào ném Thi đua giữa các tổ dương. được nhiều nhất. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo hướng 2 lần chơi, tổ chức chơi dẫn - Trò chơi “chuyền - Nhận xét tuyên nhanh nhảy nhanh” dương - Cho HS chạy nâng cao đùi sau đó chạy 4- 5’ nhanh 15m - Yêu cầu HS thực hiện BT2 trong sách. HS thực hiện kết - Bài tập PT thể lực: hợp đi lại hít thở - Vận dụng: - GV hướng dẫn - HS thực hiện III.Kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng 42
- thân. thức, thái độ học của - ĐH kết thúc - Nhận xét, đánh giá hs. chung của buổi học. - VN ôn lại bài và Hướng dẫn HS Tự chuẩn bị bài sau. ôn ở nhà - Về lớp Thứ Ba ngày 23 tháng 4 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 67: Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : Giúp HS: 1. Kiến thức: - Thực hành thu thập, phân loại, ghi chép, kiểm đếm được một số đối tượng thống kê trong trường, lớp, 2. Phát triển năng lực: - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất Biết chia sẻ cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. Thời khóa biểu của lớp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Khởi động: (2 – 3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành - Cả lớp hát 1 bài Cả lớp hát Giới thiệu – ghi tên bài. 2. 2. Thực hành: ( 20 – 22`) * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. * PP: quan sát, thảo luận * Cách tiến hành - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài Bài 1: ( 7’) (Mẹ đang nấu ăn trong bếp) - Bức tranh vẽ gì ? - Giao nhiệm vụ: Quan sát kĩ bức tranh, - HS thực hiện phân loại và kiểm đếm một số sự vật trong bài yêu cầu. TLN2, viết kết quả 43
- vào b.c - Đại diện nhóm trình bày. (Có: 5 quả cà chua, 10 quả trứng, 3 quả dưa chuột, 3 củ tỏi, 2 con cá, 1 hộp gia vị. ) - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Mở rộng: + Trong các thực phẩm mẹ chuẩn bị để (Trứng nhiều nhất. Hộp gia vị ít nhất) nấu ăn, thực phầm nào nhiều nhất ? Thực phẩm nào ít nhất. + Số quả dưa chuột nhiều hơn hay ít hơn (ít hơn) số quả cà chua ? Bài 2: ( 7 – 8’) - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. - GV giao nhiệm vụ: Quan sát xung quanh lớp học của mình, đếm và ghi lại - HS trao đổi N4: Quan sát lớp học, đếm số lượng mỗi loại đồ vật và ghi lại số lượng mỗi loại đồ vật, ghi Xem thời khóa biểu của lớp, kiểm, đếm kết quả b.c rồi ghi lại theo yêu cầu bài. - Đại diện nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Chữa bài, chốt đáp án đúng - Mở rộng: + Trong lớp học, đồ vật nào có số lượng nhiều nhất. (Ghế) + Mỗi bàn gồm mấy ghế ? 2 chiếc ghế Bài 3: ( 6 - 7’) - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì ? - Giao nhiệm vụ: Làm việc cá nhân, trao đổi N2-ghi kết quả thảo luận ra nháp. - HS thực hiện - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Đại diện nhóm trinh bày. -Trong 1 tuần, môn nào học nhiều nhất ? - HS trả lời Bài 4: - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài - Hỏi các bạn trong tổ rồi cho biết. 44
- - Tổ trưởng điều hành làm việc, ghi lại kết quả - Đại diện trình bày. - Nhận xét chung - Trong lớp mình có rất ít bạn thích trời - HS chia sẻ mưa ? Vì sao ? - Rất nhiều bạn thích màu đỏ ? Vì sao nhỉ ? 3.Củng cố (2 – 3`) - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học. - Dặn dò: Về nhà kiểm đếm những đồ - HS lắng nghe, thực hiện vật ( như bài 2 ) trong nhà của mỗi bạn và ghi lại để chia sẻ trong tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 2 TIẾNG VIỆT Bài 25. Viết: chữ hoa V( kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa V( kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. 2. Phát triển năng lực - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phát triển phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi; Mẫu chữ hoa V( kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động, kết nối : 3-5’ *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * PP: quan sát * Cách tiến hành: - Cho HS hát bài: Ở trường cô dạy em - Cả lớp hát thế - Đưa chữ hoa V( kiểu 2): Đây là mẫu - 1-2 HS quan sát, chia sẻ. 45
- chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức( 30-33’) *Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa V (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh * PP: quan sát, thực hành * Cách tiến hành: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa V. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang chữ i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. V và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Soi bài HS, nhận xét - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 25. Nói và nghe: Thánh Gióng I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 46
- 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. 2. Phát triển năng lực - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phát triển phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động, kết nối( 3-5’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức (28-30’) *Mục tiêu: * PP: Làm mẫu, quan sát, thảo luận, thực hành * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh: trước lớp. + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả? + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế nào? + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV thống nhất đáp án, kể câu chuyện - HS lắng nghe 2 lượt với giọng diễn cảm. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhẩm lại từng đoạn câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa 47
- cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS kể với người thân những điều mà em thấy thú vị nhất trong câu - HS lắng nghe. chuyện Thánh Gióng - YCHS hoàn thiện bài tập trong - HS thực hiện. VBTTV, tr.59. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Tiết 5 TIẾNG VIỆT( bổ sung) Luyện Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nắm chắc cách nhận biết một số yếu tố của VB thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn văn trong VB - Củng cố cho HS đọc đúng, hay bài: Đất nước chúng mình 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết về một số đặc điểm của Đất nước mình. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu đất nước, niềm tự hào về đất nước và con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(2-3’) * Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức đx học * Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu học sinh đọc bài Đất nước chúng mình - 1-2 H đọc – H khác nghe, nhận xét - GV nhận xét. 2. HDHS làm bài tập * Mục tiêu - HS nắm chắc cách nhận biết một số yếu tố của VB thông tin như trình tự và nội dung của các đoạn văn trong VB 48
- * PP: thảo luận * Tổ chức hoạt động Bài 1: Sắp xếp các thẻ dưới đây theo trình tự các đoạn trong bài học? - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS làm bài .1 HS trả lời: 3 1 2 4 - HS chữa bài, nhận xét. - GV nhận xét chữa bài. ? Bài đọc nói đến những vị anh hùng nào + Nhiều HS trả lời. của dân tộc ta? ? Kể tên các mùa trong năm của ba miền đất nước? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Lá cờ Tổ quốc ta được tả như thế nào trong bài đọc? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời +Bài tập yêu cầu tả lá cờ Tổ quốc + BT yêu cầu gì? - HS đọc bài làm - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp + Lá cờ Tổ quốc ta hình chữ nhật, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng 5 cánh - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét. - GV cho HS quan sát hình ảnh lá cờ Tổ - HS trả lời, nhận xét, bổ sung quốc/MH và yêu cầu HS miêu tả lại - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Dựa vào nội dung bài đọc, điền thông tin còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thiện câu. - BT yêu cầu gì? -HS đọc yêu cầu - YC HS thảo luận nhóm 4 -HS thảo luận nhóm, trình bày bài: - GV gọi đại diện các nhóm trình bày + Tên nước mình là Việt Nam + Thủ đô nước mình là Hà Nội + Đất nước mình có ba miền là: Bắc, Trung, Nam -GV nhận xét , kết luận chung: Chúng ta + Trang phục truyền thống của người đang sinh sống trên đất nước Việt Nam, Việt Nam là áo dài Hà Nội là thủ đô của nước mình. Đất nước mình có ba miền là: Bắc, Trung, Nam. Khi nhìn thấy mọi người mặc áo dài chúng ta nhớ ngay đến trang phục truyền thống của người Việt Nam ta, ngoài ra còn có những 49
- món ăn đặc trưng của từng vùng miền khác nhau. Bài 4: Xếp các tên riêng có trong bài đọc vào cột thích hợp. - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2, đọc và ghi - HS thảo luận và ghi lại vào VBT lại vào bảng - Chữa bài: Đại diện nhóm lên chia sẻ đọc - HS đọc: bài của nhóm mình + Tên riêng chỉ người: Trần Hưng Đạo, Quang Trung, Hồ Chí Minh + Tên riêng chỉ một vùng đất: Bắc, Trung, Nam - GV nhận xét, hỏi: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung + Tìm một số từ chỉ tên riêng của người? - Nhiều HS trả lời Vùng đất? - GV nhận xét, khen Bài 5:Viết 1 - 2 câu về điều em thấy thú vị nhất trong câu chuyện Thánh Gióng. -GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài , soi -HS làm vào vở nhận xét - HS đọc bài làm của mình: Thánh Gióng là một người rất dũng cảm, khỏe mạnh và có nhiều sức mạnh nhiệm màu. Không những vậy Gióng còn là một vị anh hùng không màng danh lợi một lòng vì nước vì dân. Đánh thắng giặc Gióng bay về trời về với cõi bất biến nhưng sẽ sống mãi trong lòng nhân dân ta. - GV nhận xét, chữa bài. - HS nhận xét + Khi viết câu lưu ý điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét . - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 32: GD theo chủ đề: Nghề của mẹ, nghề của cha I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được nghề nghiệp và công việc hằng ngày của người thân. - HS nhận biết được sự cần thiết của các ngành nghề trong xã hội. 2. Phát triển năng lực - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp. 50
- 3. Phát triển phẩm chất - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một bộ tranh dùng để nhận biết và làm quen với các nghề nghiệp khác nhau. Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3-5’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt giới thiệu bài * Tổ chức hoạt động - GV cùng HS hát bài hát Anh phi công - HS quan sát, thực hiện theo HD. ơi. - GV cho HS trả lời các câu hỏi: + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của nghề phi công? - HS trình bày. + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm phi công? - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề(13-15’) Mục tiêu: Chia sẻ hiểu biết về nghề nghiệp, công việc của người thân. * PP: thảo luận, chia sẻ - YC HS nhớ lại và chia sẻ với bạn - HS thảo luận theo nhóm 2. ngồi cạnh hoặc theo nhóm, tổ về nghề nghiệp của một người thân trong gia - 3-4 HS chia sẻ. đình: + Giới thiệu: Bố (mẹ, cô, chú, ) tớ làm nghề . + Nói những điều em biết về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng ngày của người thân và những quan sát của em. - HS lắng nghe. - GV kết luận. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu thì ”( 10-12’) - HS thực hiện cá nhân. - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: -“Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn” - HS thực hiện đọc nối tiếp. 51
- -“Nếu không có thầy cô giáo thì ” -“Nếu không có các bác sĩ thì ” - HS lắng nghe. - “Nếu không có người bán bún chả thì ” - “Nếu không có nhà thơ thì ” - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ” - “Nếu không có bác lao công – cô chú - HS nhận xét bạn vệ sinh môi trường − thì ) Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. 4. Cam kết, hành động(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) - HS thực hiện. có gì đặc biệt? - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả nhất là khi nào? Điều chỉnh sau giờ học: Thứ Tư ngày 24 tháng 4 năm 2024 Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT Bài 26: Tiết 1,2. Đọc : Trên các miền đất nước I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước. 2. Năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước ; ôn kiểu câu giới thiệu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước,thêm yêu văn hóa Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 52

