Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 50 trang Bách Hào 16/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_31_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 31 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 31 (TỪ NGÀY 21/4/2025 ĐẾN NGÀY 26/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 91 SHDC: Hưởng ứng phong trào “Vì một hành tinh xanh” 2 Toán 151 Luyện tập/95 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 301 Đọc: Bóp nát quả cam (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 302 Đọc: Bóp nát quả cam (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 21/4 5 Tiếng Việt 303 Viết: Chữ hoa Q (kiểu 2) Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi 6 Đạo đức 31 Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 31 Hát: Ngày hè vui Đàn, phách 8 61 1 GDTC Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 2 Tiếng Việt 304 Nói và nghe: Kể chuyện Bóp nát quả cam GAĐT Tranh SGK, video MH S 3 Tiếng Việt 305 Đọc: Chiếc rễ đa tròn (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Ba 4 Toán 152 Luyện tập/97 Soi bài Bảng con, nháp 22/4 5 6 C 7 8 1 TNXH 61 Các mùa trong năm (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 61 Full time 4 – Task 3, project GAĐT Thẻ card 23/4 3 Tiếng Việt 306 Đọc: Chiếc rễ đa tròn (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 4 Tiếng Việt 307 Nghe – viết: Chiếc rễ đa tròn Soi bài Bảng con, máy soi Luyện tập/98 5 Toán 153 VBT Toán 6 Toán 154 Thu thập, phân loại, kiểm đếm số liệu GAĐT Bảng con, vở ô li C 7 HĐTN 92 Bài 31: Lớp học xanh GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 308 LTVC – Tuần 31 GAĐT VBT TV 2 Tiếng Việt 309 LVĐ: Viết đoạn văn kể lại sự việc GAĐT VBT TV S 3 Toán 155 Biểu đồ tranh – Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp Năm 4 GDTC 62 Động tác tung – bắt bóng bằng hai tay (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 24/4 5 TNXH 62 Các mùa trong năm (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 Toán 156 Chắc chắn, có thể, không thể GAĐT Bảng con C 7 Ngoại ngữ 62 Unit 15: In the clothes shop. Lesson 1 – Task 1, 2 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 310 Đọc mở rộng – Tuần 31 GAĐT Truyện, tranh 2 Tiếng Việt 311 Đọc: Đất nước chúng mình (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH S Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân loại, kiểm đếm Tranh SGK, đồ dùng 3 Toán 157 số liệu Toán Sáu 4 HĐTN 93 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 25/4 5 Tiếng Việt 312 Đọc: Đất nước chúng mình (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 6 Mĩ thuật 31 Đồ chơi từ tạo hình con vật (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán 158 Luyện tập/110 Soi bài Tranh SGK, máy soi 8
  3. 3 1 Tiếng Việt 313 Viết: Chữ hoa V (kiểu 2) Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi 314 2 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Thánh Gióng GAĐT Tranh SGK S 3 Toán 159 Luyện tập/111 GAĐT Bảng con, nháp Bảy 4 HĐTN 94 Bài 32: Nghề của mẹ, nghề của cha GAĐT Tranh, ảnh, video MH 26/4 5 Toán 160 Luyện tập/113 GAĐT Bảng con, vở ô li 6 Mĩ thuật 31 Đồ chơi từ tạo hình con vật (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Tiếng Việt 315 Đọc: Trên các miền đất nước (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 8
  4. 4 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 31 Thứ Hai ngày 21 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO “VÌ MỘT HÀNH TINH XANH” I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Thực hiện được những việc làm phù hợp để giữ gìn vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: công việc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe. các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hưởng ứng phong trào “Vì một hành tình xanh”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - GV mời từng HS suy nghĩ, vì sao màu xanh là - HS theo dõi biểu tượng cho việc sống thân thiện với môi trường? - Như vậy, màu xanh là màu của hi vọng, màu - HS cùng chơi trò chơi có của tương lai. GV mời HS cùng chơi trò chơi có màu xanh. màu xanh. - Luật chơi: Cả lớp cùng xếp hàng ngang ngoài - HS lắng nghe, ghi nhớ trả sảnh hoặc sân trường. GV hoặc bạn quản trò hô: lời
  5. 5 Xanh – cả lớp bước lên 1 bước. Đỏ − đứng yên. Tím: Lùi 1 bước. Vàng: Bước sang ngang. - HS phải nhớ để bước đúng theo khẩu lệnh. Khẩu lệnh sẽ đưa ra bốn màu một lần. Ví dụ: Xanh đỏ tím vàng. Vàng vàng xanh xanh. Tím tím tím đỏ, - Lắng nghe Kết luận: Màu xanh giúp chúng ta bước đi, tiến lên phía trước vì màu xanh tượng trưng cho thiên nhiên, sự thân thiện với môi trường. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu - HS thực hiện yêu cầu. dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo - Lắng nghe chủ đề __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2.2. Luyện tập * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Ôn tập về so sánh số và đơn vị đo độ dài mét * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng * Tổ chức hoạt động:
  6. 6 Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn: Nhiệm vụ của các em là - HS lắng nghe. giúp Mai tìm lại kết quả của các phép tính. - GV mời 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép - 1 HS lên bảng thực hiện 4 phép tính. tính. HS cả lớp làm bài vào vở. HS cả lớp làm bài vào vở. - HS trình bày cách tính. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm, tìm chữ số thích tìm chữ số thích hợp để hoàn thiện phép hợp để hoàn thiện phép tính trên phiếu tính. bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Mời các nhóm trình bày kết quả trước - Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cần tính kết quả của - HS lắng nghe. các phép tính rồi đối chiếu chữ cái tương ứng ở bảng thứ nhất, sau đó điền chữ cái vào bảng thứ hai rồi thêm dấu thanh để tìm ra ô chữ. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, - HS trình bày đáp án ô chữ: TRUNG trình bày kết quả. THỰC. - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời: Tìm cây nấm cho mỗi bạn nhím. - GV tổ chức cho HS trò chơi “Ai nhanh, - HS tham gia trò chơi. Nối cây nấm ai đúng?” với bạn nhím để có phép tính phù hợp. - GV nhận xét, khen ngợi đội chơi thắng - HS lắng nghe. cuộc. Bài 5: - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS chia sẻ. - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những ngọn núi mà em biết? - HS lắng nghe, thực hiện.
  7. 7 - GV hướng dẫn HS xem số liệu về độ cao của 4 ngọn núi đã cho, sau đó trả lời 3 câu hỏi trong SGK. - HS trình bày kết quả câu a) Núi Bà - GV yêu cầu HS trả lời câu a. Đen cao nhất, núi Ngự Bình thấp nhất. - 2 HS lên bảng thực hiện câu b và c. - Câu b và câu c, GV tổ chức cho HS trình Cả lớp làm vào vở. bày bài giải theo các bước của bài toán có - HS trình bày bài giải: lời văn. b) Núi Bà Đen cao hơn núi Cấm số mét là: 986 – 705 = 281 (m) Đáp số: 281 m c) Núi Ngự Bình thấp hơn núi Sơn Trà số mét là: 696 – 107 = 589 (m) Đáp số: 589 m - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS đổi vở, soát lỗi 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng một câu chuyện về nhân vật lịch sử - Trần Quốc Toản;hiểu được nội dung câu chuyện và chỉ anh hùng của Trần Quốc Toản *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm biết yêu quê hương đất nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Hôm trước ta học tập đọc bài gì Thư gửi bố ngoài đảo - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ 1,2 - 2 HS đọc nối tiếp. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:
  8. 8 - Thảo luận nhóm đôi: Nói tên một người - 2-3 HS chia sẻ. anh hùng nhỏ tuổi mà em biết - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu : đọc đúng lời người kể và - Cả lớp đọc thầm. lời nhân vật - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp.(3 lần) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp. từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 5 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện. hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.5. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - 4 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS viết bảng lớp câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài trong VBTTV - HS thục hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt
  9. 9 TẬP VIẾT: CHỮ HOA Q (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa Q kiểu 2 cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Trần Quốc Toản là người anh hùng nhỏ tuổi * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q. + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát. Q. - HS quan sát, lắng nghe.
  10. 10 - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3 - 4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T,Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T, Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 22 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÓP NÁT QUẢ CAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về kì nghỉ hè của các bạn nhỏ. - Nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Quan sát giải quyết vấn đề
  11. 11 * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - 1-2 HS trả lời. + Mọi người đang làm gì? + Vua ban cho trái gì? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. sẻ trước lớp. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS đọc lại bài Bóp nát quả cam để - HS lắng nghe, nhận xét. nhớ các chi tiết chính về nhân vật Trần Quốc Toản. YC HS viết 1-2 câu bày tỏ lòng cảm phục,tự hào... đối với người anh hùng nhỏ - HS lắng nghe. tuổi Trần Quốc Toản. - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt CHẾC RỄ ĐA TRÒN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn,hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên nhi đồng *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  12. 12 - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Bóp nát quả cam. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về điều thú vị khi em học được từ bài - 1-2 HS trả lời. học? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát theo Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? YC HS quan sát tranh TLCH Các bạn nhỏ đang làm gì?Em đoán xem các - 3 - 4 HS chia sẻ bạn đang ở đâu? Coa điều gì đặc biệt trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: ngoằn ngoèo,cuốn,cuộn,chiếc rễ, - HS đọc nối tiếp. - GVHD HS đọc những câu dài (Vd: Một - HS đọc sớm hôm ấy,/như thường lệ,Bác Hồ đi dạo trong vườn...) - Luyện đọc đoạn theo nhóm 3: GV gọi HS - HS luyện đọc theo nhóm 3. đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/97
  13. 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Xác định được các hình khối, hình phẳng. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Giới thiệu bài 2.1. Luyện tập * Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Xác định được các hình khối, hình phẳng. * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính. Lưu - 1-2 HS trả lời. ý HS cần đặt đúng phép tính trước khi thực hiện tính - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào - HS thực hiện. vở, 1 HS làm bảng nhóm. - HS trình bày bảng, nhận xét.
  14. 14 - Cả lớp đổi vở, soát lỗi bài - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, xác - HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện định các hình khối theo các màu sắc, từ đó các yêu cầu. xác định số trên mỗi hình khối, sau đó thực - HS nêu tên các hình khối: khối lập hiện yêu cầu của đề bài trên bảng con. phương, khối hộp chữ nhật, khối - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. cầu, khối trụ. - Đại diện nhóm trình bày kết quả: a) 523 + 365 = 888 - Nhận xét, tuyên dương. b) 572 – 416 = 156 Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 -3 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết: Một cửa hàng buổi sáng bán được 250 kg gạo, buổi chiều bán được 175 kg gạo. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi: Cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? + Phép tính cộng. + Để biết được cả hai buổi cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo thì ta phải thực hiện phép tính gì? - HS thực hiện - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào - HS trình bày bài giải. HS khác vở, 1 HS trình bày bảng. nhận xét. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS thực hiện - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, xác định hình dạng các miếng bìa. Yêu cầu HS thực hiện các phép tính trên mỗi miếng bìa, sau đó so sánh kết quả để tìm ra đáp án cho các - HS chia sẻ đáp án: câu hỏi. a) Bạn Mai cầm tấm bìa ghi phép tính có kết quả bé nhất. b) Miếng bìa ghi phép tính có kết quả lớn nhất có dạng hình tứ giác. - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời
  15. 15 - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 23 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tự nhiên và xã hội CÁC MÙA TRONG NĂM (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được tên và một số đặc điểm (thời tiết, cảnh vật) của các mùa xuân, hạ, thu, đông; nêu được nơi có thời tiết bốn mùa ở nước ta. - Nêu được tên và một số đặc điểm của mùa mưa, mùa khô; nêu được nơi có thời tiết hai mùa ở nước ta. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Có ý thức theo dõi dự báo thời tiết để thực hiện việc lựa chọn trang phục và đồ dùng phù hợp với thời tiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về bốn mùa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Mở cho HS nghe và vận động theo - HS thực hiện. nhịp bài hát Khúc ca bốn mùa. - Cho HS chia sẻ với bạn theo cặp về - HS chia sẻ. những hình ảnh bốn mùa mình mang tới lớp. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: *Hoạt động 1: Tìm hiểu bốn mùa. - YC HS quan sát hình trong - HS thảo luận theo nhóm 4. sgk/tr.104, thảo luận nhóm bốn: Cảnh vật trong mỗi hình là mùa nào trong năm? Vì sao? - Đồng thời, phát phiếu, YC HS hoàn - HS thực hiện. thành đặc điểm các mùa với những từ gợi ý vào phiếu học tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Tìm hiểu hai mùa mưa, khô.
  16. 16 - YC HS quan sát hình trong - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ sgk/tr.105, thảo luận nhóm đôi: trước lớp. + Hình nào thể hiện mùa mưa? + Hình nào thể hiện mùa khô? + Vì sao em biết? (GV gợi ý một số từ ngữ về hai mùa) - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Thực hành: - Nơi em đang sống có các mùa nào? - 2-3 HS trả lời. - Nêu đặc điểm thời tiết của mùa đó? - 2-3 HS nêu. - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. - HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em được biết thêm được - HS chia sẻ. điều gì qua bài học? - Nhắc HS về nhà nghe dự báo thời tiết. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt CHẾC RỄ ĐA TRÒN (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: vì sao Bác Hồ cho trồng chiếc rễ đa tròn,hiểu được tình yêu thương Bác dành cho các cháu thiếu niên nhi đồng *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý thời gian, yêu quý lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Bóp nát quả cam. - 3 HS đọc nối tiếp. - Nói về điều thú vị khi em học được từ bài - 1-2 HS trả lời. học? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình
  17. 17 * Tổ chức hoạt động: - Cho HS nghe nhạc bài Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát theo Minh hơn thiếu niên nhi đồng cảu nhạc sĩ Phong Nhã? YC HS quan sát tranh TLCH Các bạn nhỏ đang làm gì?Em đoán xem các 3-4 HS chia sẻ bạn đang ở đâu? Coa điều gì đặc biệt trong bức tranh? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS thực hiện. hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lời - 2-3 HS đọc. của các nhân vật. - HDHS đọc theo vai - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc lần lượt 2 yêu cầu sgk/ tr.14. - HS nêu. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 trong VBTTV. - Tuyên dương, nhận xét. - HS thực hiện. - Yêu cầu 2: HDHS tìm câu. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
  18. 18 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phương pháp: Thuyết trình – Thực hành * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 4,5. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ 56. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ.
  19. 19 Chiều: Tiết 6: Toán LUYỆN TẬP/98 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính. - Ôn tập về đường gấp khúc và đơn vị đo độ dài mét. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học nhằm phát triển năng lực giao tiếp. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, xúc xắc - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: * Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng * Tổ chức hoạt động: Bài 1:
  20. 20 - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - GV hướng dẫn HS kiểm tra tất cả các phép - 1-2 thảo luận nhóm đôi, thực hiện tính để tìm ra có 2 phép tính sai và sửa lại cho các yêu cầu, viết lại phép tính sai đúng. ra bảng con - HS trình bày (Phép tính B, D sai) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân trên - HS thực hiện yêu cầu. bảng con. GV nhắc HS thứ tự thực hiện các phép tính (tính từ trái sang phải), HS có thể thực hiện đặt tính rồi tính hoặc tính nhẩm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS trình bày kết quả: 800 – 200 + 135 = 735 - Nhận xét, tuyên dương. 1000 – 500 + 126 = 626 Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - 2-3 HS đọc. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Để biết được đội Hai sửa được bao nhiêu mét đường thì ta phải thực hiện phép tính gì? + Phép tính trừ. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở, 1 HS trình bày bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện - HS trình bày bài giải. HS khác - Nhận xét, đánh giá bài HS. nhận xét. 2.2. Trò chơi: Cờ ca-rô - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe. luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe - GV phát cho các nhóm 1 con xúc xắc; tổ chức cho HS chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương đội chơi thắng - HS kiểm tra lại đáp án trên bàn cờ cuộc ca-rô, nhận xét, chữa bài. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. - HS trả lời - Dặn dò chuẩn bị tiết sau. - HS lắng nghe. __________________________________________ Tiết 6: Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐẾM SỐ LIỆU