Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 39 trang Bách Hào 16/08/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 30 (TỪ NGÀY 14/4/2025 ĐẾN NGÀY 18/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 88 SHDC: Cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường 2 Toán 146 Luyện tập/88 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 291 Đọc: Mai An Tiêm (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 292 Đọc: Mai An Tiêm (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 14/4 5 TV (Bs) 73 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 30 Bài 13: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nơi công cộng GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 30 Ôn TĐN: Bài số 4. Ôn tập bài hát: Trang trại vui vẻ Đàn, phách 8 59 1 GDTC Động tác dẫn bóng (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH 293 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa N (kiểu 2) Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 294 3 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Mai An Tiêm GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 147 Luyện tập/89 Soi bài Bảng con, nháp 15/4 5 6 C 7 8 1 TNXH 59 Ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 59 Unit 14: At home. Lesson 3 – Task 6, 7, 8 GAĐT Thẻ card 16/4 3 Tiếng Việt 295 Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 4 Tiếng Việt 296 Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 5 Toán 148 VBT Toán 6 Toán (Bs) 52 Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp C 7 HĐTN 89 Bài 30: Giữ gìn vệ sinh môi trường GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 297 Nghe – viết: Thư gửi bố ngoài đảo Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 298 LTVC – Tuần 30 GAĐT VBT TV S 3 Toán 149 Luyện tập/92 GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 GDTC 60 Động tác dẫn bóng (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 17/4 5 TNXH 60 Ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 74 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 60 Full time 4 – Task 1, 2 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 299 LVĐ: Viết lời cảm ơn các chú bộ đội hải quân Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 300 Đọc mở rộng – Tuần 30 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 150 Luyện tập/94 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 90 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 18/4 5 TV (Bs) 75 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 30 Đồ chơi từ tạo hình con vật (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 53 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
  3. 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30 Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: CAM KẾT GIỮ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Tìm hiểu được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: tranh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Các Sao Nhi đồng cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn. - HS theo dõi - GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng giẻ lau bàn. - GV thống nhất động tác với HS. - Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, - 4,5 HS trả lời: trên nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn
  4. 4 sẽ có các động tác sau: + Giặt khăn, vắt khăn. - Lắng nghe + Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải sang. + Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ bên phải sang, rồi từ bên trái sang. - HS thực hiện yêu cầu. + Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn. Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm vui. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/88 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 1, tranh bài tập 2,4. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng
  5. 5 * Tổ chức hoạt động: * Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV cho HS làm vào phiếu bài tập - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát HS làm và thu nhận xét - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu một số phiếu. - HS nhận xét bài làm trên bảng của - GV kiểm tra bài làm trên bảng. bạn. - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - HS đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. a/ YC HS quan sát tranh. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: - HS quan sát + Trong tranh có mấy bông hoa? + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông + Có 3 bông hoa. hoa thứ mấy? + Đậu trên bông hoa thứ nhất. + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ nhất có kết quả phép tính bằng + Có kết quả bằng 412. bao nhiêu? - HS nhận xét. + Em làm thế nào có kết quả như vậy? - Gv nhận xét. - HS trả lời. b/ + Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả bằng bao nhiêu? - Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311, + Em làm thế nào có kết quả như vậy? bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412 + Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn - HS trả lời. nào cho cô biết 2 phép tính nào có kết Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông quả bằng nhau? hoa thứ 3. -GV nhận xét. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc - GV cho học sinh tính nhẩm và chọn - 1-2 HS trả lời. đáp án đúng. - HS làm bài cá nhân. - Gọi tùng học sinh làm từng phép tính. - Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS. Bài 4: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - GV cho HS quan sát tranh: - 1-2 HS trả lời.
  6. 6 + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 -125 bằng bao nhiêu? - Bằng 120. + Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì cân năng của 2 vật trên như thế nào? - Cân nặng của hai vật trên bằng nhau? +Vậy kết quả cần điền là số mấy? - HS kết quả là 120 kết quả cần điền - GV nhận xét, tuyên dương là số 0. - GV hướng dẫn HS làm 2 tranh còn - HS lắng nghe. lại. - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV. - GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn - HS lắng nghe. thận khi làm. Bài 5: - Bài toán cho biết gì? - Một trường tiểu học có 465 học sinh, trong đó có 240 học sinh nữ. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trường tiểu học đó có bao nhiêu học sinh nam? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm số học sinh nam trường tiểu học đó. - Muốn biết số học sinh nam là bao - HS trả lời. nhiêu ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Giải - GV thu một số vở nhanh nhất nhận Số học sinh nam trường tiểu học có là. xét. 465 - 240 = 225 (học sinh) - GV nhận xét Đáp số: 225 học sinh 3. Củng cố, dặn dò: HS nhận xét. - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm.
  7. 7 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: - HS đọc câu đố Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để đố. phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. hấu) 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người kể - Cả lớp đọc thầm. chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. - HS theo dõi. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy - 2-3 HS luyện đọc. mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng - 2-3 HS đọc. yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu:
  8. 8 - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.93. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng trả lời đầy đủ câu. nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do chim thả xuống. C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, - Nhận xét, tuyên dương HS. sáng tạo và hiếu thảo * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ - 2-3 HS đọc. hoạt động trong đoạn văn, đồng thời hoàn - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt thiện vào VBTTV/tr.50. động trong đoạn văn. - HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, - Tuyên dương, nhận xét. thả, nhờ, đưa, vớt,.. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - GV hướng dẫn cách thực hiện - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  9. 9 - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu cho nhau. với từ ngữ vừa tìm được. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm đọc trước lớp. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Mai An Tiêm 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự việc trong câu chuyện, phát triển vốn từ chỉ hoạt động, đặt được câu có từ chỉ hoạt động. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần tự lập; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “ Quả” động tác cùng cô giáo. 2. HDHS làm bài tập Bài 1 Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng. - Quả có vỏ màu . .,ruột ., có vị .., hạt ........................ . - Quả đó có tên là . - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài . - 3 HS trả lời: - Quả có vỏ màu xanh thẫm, ruột đỏ, có vị ngọt và mát, hạt - GV nhận xét, chữa bài. đen nhánh. - Quả đó có tên là dưa hấu. ? Em được biết thêm điều gì từ câu chuyện - Câu chuyện cho em biết vì sao ngày Mai An Tiêm? nay chúng ta có quả dưa hấu và hiểu về Mai An Tiêm là người con hiếu
  10. 10 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS thảo, dám nghĩ dám làm, dũng cảm - GV nhận xét, tuyên dương. vượt qua khó khăn. Bài 2: Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động trong - HS chữa bài, nhận xét. đoạn văn sau: An Tiêm khắc tên mình vào quả rồi thả xuống biển, nhờ sóng đưa vào đất liền. Một người dân vớt được quả lạ đã đem dâng vua. Vua hốỉ hận cho đón vợ chổng An Tiêm trở vể. - GVgọi 1 HS đọc yêu cầu, 1HS đọc đoạn trước lớp. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. - GV gọi 1-2 nhóm chiếu bài - HS làm bài - GV nhận xét, chốt đáp án. - Đại diện nhóm lên trình bày, lớp nhận - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ hoạt xét, bổ sung. (Đáp án: khắc, thả,nhờ, động khác. đưa, vớt, đem, dâng, trở về). Bài 3: Đặt một câu với từ ngữ tìm được ở bài tập 2. - GV cho HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài. - HS đọc yêu cầu - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS hoàn thành vào VBT. Bài 4: Sắp xếp các tranh dưới đây theo - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung. đúng trình tự của bài đọc. - GV cho HS nêu yêu cầu - GV HDHS đánh số thứ tự các tranh từ trái sang phải, trên xuống dưới, quan sát và làm - HS đọc yêu cầu bài nhóm 4. - HS thực hiện. - GV gọi 2-3 nhóm chữa bài, chốt đáp án (4- 2-3-1). - HS chữa bài, nhận xét. GV có thể yêu cầu dựa vào kết quả vừa xếp kể lại câu chuyện. Bài 5: Viết1- 2 câu nêu suy nghĩ của em về nhân vật Mai An Tiêm. - GV yêu cầu HS đọc đề bài -Yêu cầu HS làm vào vở, thu 3-5 bài, chiếu - HS đọc đề bài lên màn hình, nhận xét. - HS làm vào vở - GV chữa bài và hỏi: - HS nhận xét + Khi viết câu cần lưu ý điều gì? - HS trả lời (Chữ cái đầu câu phải viết - GV nhận xét . hoa, cuối câu viết dấu chấm, nếu có tên 3. Củng cố, dặn dò:
  11. 11 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau riêng phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.) - HS thực hiện. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 15 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA N (Kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa N kiểu 2 cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2). - 2-3 HS chia sẻ.
  12. 12 + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2). - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - Yêu cầu HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - 3-4 HS đọc: Người Việt Nam cần cho HS: cừ, sáng tạo + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối với a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Yêu cầu HS thực hiện luyện viết chữ hoa N - HS thực hiện. (Kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: MAI AN TIÊM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối:
  13. 13 * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Quan sát giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - 1-2 HS đọc yêu cầu 1 trước lớp. - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp nhân vật, nói các sự việc trong HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương từng bức tranh. ứng với mỗi bức tranh. - 2-3 nhóm HS chia sẻ. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của BT2 - HS thực hiện. - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4 - Một số HS tập kể trước lớp. HS - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt khác nhận xét cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - 2 HS đọc yêu cầu bài - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong vở, sau đó chia sẻ với bạn theo VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn văn, cặp. HS cần giới thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì?
  14. 14 - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. hay chưa hiểu, thích hay không thích nội dung hay hoạt động nào) - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe. - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. __________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/89 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Luyện tập - Gọi 2HS lên bảng làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 - HS làm. HS2: 753 - 354 - HS làm bảng con. - GV sửa bài và nhận xét. 2. Dạy bài mới: * Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con trâu - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn trong tranh ăn gì? cỏ. +Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả - HS trả lời theo ý của mình. lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? - HS giải thích so sánh 3 số chọn +Vì sao? số lớn nhất. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán thực hiện mấy phép tính? - Bài toán thực hiện 2 phép tính. - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm. - GV gọi một số nhóm trả lời. - Gọi 2 nhóm lên bảng.
  15. 15 - GV nhận xét bài làm của các nhóm và bài - HS nhận xét. làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết có 2 hình gì? - Có 1 hình vuông và 1 hình tròn. + Trong hình tròn có những số nào? - Gồm 3 số 824, 842, 749 + Trong hình tròn số nào là số lớn nhất? - Số lớn nhất trong hình tròn là số + Trong hình vuông có những số nào? 842. + Trong hình vuông số bé nhất là số nào? - HS trả lời + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn và - Là số 410 số bé nhất trong hình vuông là số bao - HS là số 432. nhiêu? - HS số lớn nhất trong hình tròn là + Em làm như thế nào? 842, số bé nhất trong hình vuông là - GV nhận xét, tuyên dương HS. số 410. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp - GV thu nhận xét một số phiếu. làm phiếu bài tập. - GV quan sát nhật xét, sửa bài. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho học sinh thực hành làm - HS thực hành làm. bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và cho - HS trả lời theo ý của mình. nêu cách làm. - HS nhận xét. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để - HS lắng nghe. được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. - Cả lớp làm. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, sửa bài. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Củng cố, dặn dò: - Chuẩn bị bài mới - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 16 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt THƯ GỬI BỐ NGOÀI ĐẢO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
  16. 16 - Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh trong - 3 HS đọc nối tiếp. SGK và trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Em thấy những ai trong 2 bức tranh? - HS quan sát 2 bức tranh trong SGK + Họ đang làm gì? và nói những gì mà HS quan sát được. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS khác nhận xét, bổ sung. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, diễn - Cả lớp đọc thầm. cảm, thể hiện giọng nói/ ngữ điệu của bạn nhỏ trong bài thơ. Hướng dẫn HS ngắt, nghỉ hơi dung nhịp thơ/ dòng thơ/ câu thơ. - HDHS chia đoạn: 5 khổ thơ; mỗi lần - 4 HS đọc nối tiếp. (HS1 đọc 2 khổ xuống dòng là một khổ thơ. đầu) - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc từ khó. hòm thư, xa xôi, - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp.
  17. 17 * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.96. C1: Bạn nhỏ viết thư cho bố vào dịp - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời gần Tết. hoàn thiện bài 2 trong VBTTV/tr.51. C2: Bố bạn nhỏ đang làm công việc giữ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách đảo và giữ trời. trả lời đầy đủ câu. C3: Đáp án: c. thư C4: Đáp án: a. Bố và các chú bảo vệ - Nhận xét, tuyên dương HS. vùng biển, vùng trời quê hương. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc diễn cảm toàn bài - HS luyện đọc diễn cảm bài thơ (cá nhân, đọc trước lớp.) - Nhận xét, khen ngợi HS đọc tốt. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu 1 trong SGK/ tr.97 - 2-3 HS đọc. - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài thơ, đọc các - HS thực hiện theo yêu cầu. từ cho trước, thảo luận nhóm để tìm ra những từ chỉ hành động của bố và của con. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS chia sẻ: thiện bài 3 trong VBTTV/tr.51. + Từ ngữ chỉ hành động của bố: giữ đảo, giữ trời + Từ ngữ chỉ hành động của con: viết thư, gửi thư - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu 2 trong SGK/ tr.97. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm. Yêu - HS thực hiện. cầu từng HS trong mỗi nhóm thay lời bạn nhỏ nói câu thể hiện tình cảm với bố. - Mời đại diện một số nhóm nói trước lớp. - Đại diện một số nhóm nói trước lớp. GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 4, VBTTV/tr.51. - HS viết lại câu vừa nói vào VBTTV. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000.
  18. 18 - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. *Phát triển năng lực và phẩm chất: -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy chiếu, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập 2 - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: Luyện tập - Gọi 2HS lên bảng làm. - HS làm. *Đặt tính rồi tính: HS1: 257– 132 - HS làm bảng con. HS2: 753 - 354 - GV sửa bài và nhận xét. 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng * Tổ chức hoạt động: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91: + Trong tranh vẽ gì? - HS quan sát. + Cho từng HS đọc lời thoại của 3 nhân vật? - HS trả lời theo ý kiến của mình. + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? - HS đọc. + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? + Nêu phép tính? - HS có 386 dây thun. + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây thun ta - Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây làm thế nào? thun. - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 - Ta lấy số dây thun của bạn Việt - GV gọi 1HS lên bảng đặt tính. trừ đi số dây thun bạn Nam ít hơn - GV nhận xét hướng dẫn HS tính bạn Việt: 386 – 139 - GV cho HS nêu cách thực hiện tính. - HS lên bảng đặt tính cả lớp quan - GV hướng dẫn học sinh tính. sát. + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 bằng 7, - HS nêu viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 trừ 3 bằng 4 - HS quan sát thao tác của GV trên viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 máy chiếu. - GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - HS nhắc lại và thao tác trên bảng - 386 – 139 bằng bao nhiêu? con. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động:
  19. 19 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bạn Nam có 247 dây thun. - GV cho HS làm bảng con. - 386 – 139 = 247 - GV cho HS nêu cách thực hiện phép tính và - HS lắng nghe, nhắc lại. cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - HS lên làm trên bảng, cả lớp làm - GV thu và nhận xét một số phiếu. bảng con. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực hiện - HS trả lời. phép tính và cách tính của một số phép tính. - HS lắng nghe. - GV sửa bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp - Bài toán hỏi gì? làm vào phiếu bài tập. - Bài toán yêu cầu tìm gì? - HS nêu. - Muốn biết số cây giống trong vườn ươm ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. - HS lắng nghe - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. - GV nhận xét - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Chuẩn bị bài mới. - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000, so sánh số, đơn vị đo mét. 2. Năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.
  20. 20 - Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Thông qua hoạt động giao tiếp HS tự tin trả lời câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập, máy tính, màn chiếu - HS: Vở BT, que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - Cho cả lớp hát 1 bài - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn kết 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Khoanh vào kết quả lớn nhất - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề bài - Bài yêu cầu” Khoanh vào khúc - Bài yêu cầu làm gì? xương có phép tính lớn nhất mà bạn chó tìm đến + Làm sao để tìm được phép tính có kết quả + Ta thực hiện lần lượt các phép tính lớn nhất? trừ ở mỗi khúc xương - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT, sau đó - HS làm bài: Khoanh vào khúc xương trình bày miệng kết quả 892 - 780 - Gv chữa bài, chốt kết quả đúng - Nhận xét bạn + Vì sao bạn chó chọn khúc xương thứ hai? + Vì khúc xương thứ hai bằng 112 là kết quả lớn nhất so với khúc xương có - GV nhận xét, tuyên dương HS kết quả 120 và 14. Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng a) 229 - 117 + 345 bằng: A. 547 B. 457 C. 574 - 2 HS đọc đề bài b) 283 - 230 + 671 bằng: A. 724 B.714 C.742 - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính? - Phát phiếu cho HS làm, sau đó yêu cầu đổi - Thực hiện phép tính từ trái sang phải phiếu để kiểm tra bài của bạn - HS làm bài trên phiếu, sau đó đổi - Gọi HS trình bày phiếu kiểm tra chéo - HS trình bày kết quả + Khi thực hiện phép tính có 2 dấu phép tính Đáp án: a) B; b) A ta làm thế nào? +HS trả lời: Ta thực hiện lần lượt từ - GV khen ngợi tuyên dương HS trái sang phải Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn: BT3 có 3 phần, các e cần - Lắng nghe