Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 30 ( Từ ngày 10 / 4 đến 14 /4/2023) Thứ Hai ngày 10 tháng 4 năm 2023 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tham gia ngày sách Việt Nam. Các sao nhi đồng cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp HS có ý thức rèn luyện kĩ năng đọc sách, học thói quen trân trọng, nâng niu sách. - HS biết quy tắc ứng xử ở thư viện. - Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Một vài cuốn sách bất kỳ - Thư viện, tủ sách lớp - Trong lớp học, Bàn ghế kê thành dãy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3-5’) - GV dùng quả bóng tung cho một số - HS thực hiện yêu cầu HS, đề nghị HS nhớ lại bất kỳ một nhân vật nào trong sách mà em từng đọc 2. Hình thành kiến thức( 28-30’) + Đã em nào từng đi mua sách cùng bố - HS trả lời mẹ ở hiệu sách chưa? Ở đó có nhiều sách không? Em có muốn đến đó nữa không? + Đã ai từng đến thư viện? Ở đó có - HS kể nhiều sách không? Thư viện dành cho ai đến đọc sách nhỉ? + Ở lớp chúng ta có tủ sách (giá sách) - HS chia sẻ của lớp. Ở nhà em có tủ sách, giá sách không? Ai thường lấy sách từ đó ra để đọc? - GV kết luận: Sách có rất nhiều. Mọi - HS lắng nghe. người đều nâng niu, giữ gìn để sách không rách, không hỏng. *Giới thiệu sách - HS lắng nghe. - GV yêu cầu lần lượt HS giới thiệu một cuốn sách em đã đọc: Nhà xuất bản ,tác giả , tên của cuốn sách. -> KL: Đó là những thông tin chúng ta nên đọc và ghi nhớ. Hoạt động 2: cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường 47
- - Ngoài việc các em biết giữ gìn vệ sinh thân thể của bản thân thì chúng ta còn phải biết giữ gìn vệ sinh ở những nơi công cộng!!! - Các em hãy suy nghĩ và trả những câu hỏi sau đây (các em có thề thảo luận theo nhóm đôi): + Theo em những việc làm nào thể Nhi đồng trả lời hiện sự giữ gìn vệ sinh nơi công cộng ? – Phụ trách sao kết luận + Theo em những hành động nào là Nhi đồng trả lời không giữ gìn vệ sinh nơi công – Phụ trách sao kết luận 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) Nhận xét tiết học Tiết 2 TOÁN Bài 61. Tiết 3 : Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000 - Ôn tập về so sánh số, đơn vị đo độ dài mét, hình phẳng và vị trí ( trong – ngoài). - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ( theo thứ tự từ trái sang phải ) trong phạm vi các số và phép tính đã học . 2. Phát triển năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Thông qua các hoạt động giúp HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi,máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: (2 – 3`) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành - Cả lớp hát 1 bài Cả lớp hát - Giới thiệu – ghi tên bài: Luyện tập 2. Hoạt động thực hành : (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố, ôn tập kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000; ôn tập về so sánh số, đơn vị đo độ dài mét, cũng như ôn tập về hình 48
- phẳng và vị trí (trong-ngoài) * PP: thảo luận * Cách tiến hành Bài 1: (6 – 7’) - Muốn biết trâu sẽ ăn bó cỏ nào , em - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài làm thế nào ? (Tìm kết quả của phép trừ ghi trên mỗi bó cỏ.) - Vì sao trâu sẽ ăn bó cỏ màu nâu ? - Làm việc cá nhân, trao đổi N2 - Nêu các KT ôn tập qua bài 1? - Đại diện trình bày. * Liên hệ giáo dục: Trâu là con vật người nông dân dùng để kéo cày, nó ăn cỏ. Các em cần phải chăm sóc và bảo vệ nó. Bài 2: Chọn kết quả đúng ( 5 – 6`) - GV giao NV: suy nghĩ cá nhân, thống - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài nhất kết quả N2, ghi kết quả vào b.c - HS thực hiện - Chữa bài, chốt đúng - Nhận xét - Để chọn kết quả đúng ta cần làm gì ? - Trong trường hợp có 2 dấu phép tính (Thực hiện tính toán từng phần) cộng, trừ ta làm theo thứ tự nào ? =>Trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ ta làm theo thứ tự từ trái sang phải Bài 3: Tính ( 9 – 10`) - Đọc, nêu yêu cầu bài. - Muốn tìm hiệu của hai số em cần biết (Biết số lớn nhất nằm trong hình tròn gì ? và số bé nhất nằm trong h.vuông) - Số lớn nhất nằm trong hình tròn là số ( số 842) nào ? ( số 569) - Số bé nhất nằm trong hình vuông là - Suy nghĩ làm b.c số nào ? - Nhận xét - HS nêu - Tìm hiệu 2 số ta làm thế nào ? - Bài giúp em ôn tập những KT nào ? *Thư giãn: 1 phút - HS đọc thầm nội dung bài. Bài 4:( 6 – 7’) - HS kể: Cầu Rồng ( Đà Nẵng ), cầu - Dựa vào SGK kể tên các cây cầu nổi Bãi Cháy ( Quảng Ninh, tiếng của Việt Nam ? – HS nêu - Nêu chiều dài của các cây cầu đó ? - HS suy nghĩ làm vở Bài giải - Soi chữa bài, chia sẻ a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu Trường Tiển ngắn nhất. b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) 49
- Đáp số: b) 500 m. - Nhận xét, tuyên dương HS * Liên hệ : Ở Hải Phòng có những cây - Hs kể : Cầu Bính, cầu Hoàng Văn cầu nổi tiếng nào ? Thụ. -Mở rộng : Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng bao nhiêu mét?” Bài 5: Số (5 – 6’) - Bài có mấy yêu cầu ? - HS đọc thầm nội dung bài. - HS thao tác cá nhân với que tính, - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để k.tra N2 - thực hiện yêu a được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - GV nhận xét, sửa bài. HS làm vào bảng con - Kết quả 798 – 780 = 18 - Nhận xét, tuyên dương =>Thay đổi vị trí các que tính ta có thể được các số khác nhau 3.Củng cố(2 – 3`) - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học ..................................... Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 21. Đọc : Mai An Tiêm (Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng :Giúp HS: - Đọc đúng các từ khó; đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. -Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lởi các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh (VD: khai thác vốn sống, vốn hiểu biết của HS vê' các chi tiết nhìn thấy trong tranh như đảo hoang, dưa hấu,...). 2.Phát triển năng lực - Hình thành và phát triển năng lực văn học (trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên,...). 3.Phát triển phẩm chất Tự hào vể đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình 50
- cảm, cảm xúc của bản thân; có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. -GV chuẩn bị tranh minh hoạ câu chuyện phóng to; 4 tranh gợi ý kể lại từng đoạn câu chuyện. - HS: Vở BTTV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (3-5’) *Mục tiêu: Giới thiệu chủ điểm Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành: -Cho học sinh quan sát tranh giới thiệu Học sinh quan sát tranh chủ điểm :Con người Việt Nam . + GV yêu cầu 1-2 Hs đọc câu đố: Hs đọc câu đố Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? + GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu HS trả lời: quả dưa hấu cầu các em chú ý vào những đặc điểm của các sự vật. Kết nối các đặc điểm đó với nhau để phán đoán xem những đặc điểm đó là của quả gì. - GV nx, dẫn vào giới thiệu bài mới. 2. Khám phá *Mục tiêu: -Đọc đúng các từ khó; đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. * Cách tiến hành: a.Đọc văn bản (33-35’) Hs đọc thầm chia đoạn. -Gv đọc mẫu- Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. -Hs nêu cách chia đoạn (4 đoạn) - Bài chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. +Gv chốt 4 đoạn hs đánh dấu vào sách -Yêu cầu hs tìm từ khó trong bài ? -Hs tự phát hiện và nêu . 51
- - GV chốt đưa bảng : hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - HS đọc theo dãy từ: - câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - HS đọc theo dãy - HD luyện đọc câu dài, đọc mẫu. - Luyện đọc đoạn: -Hướng dẫn đọc đoạn 1 : Đọc rõ ràng - HS đọc đoạn 1 lời kể, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu . -Hướng dẫn đọc đoạn 2 : Đọc ngắt hơi - HS đọc đoạn 2 đúng câu dài . -Hướng dẫn đọc đoạn 3 : Đọc đúng lời suy nghĩ của Mai An Tiêm, ngắt nghỉ - HS đọc đoạn 3 đúng sau dấu câu . -Hướng dẫn đọc đoạn 4 : Đọc ngắt - HS đọc đoạn 4 nghỉ đúng sau dấu câu, giọng vui . *GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo dãy. -HS đọc nối tiếp các đoạn theo nhóm bốn.. -Em hiểu thế nào là (đảo hoang, hối -Hs nêu ý kiến . hận) ? -GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong VB (đảo hoang, hối hận). +HD đọc cả bài : Đọc đúng các từ khó; -HS đọc cả bài 1-2em. đọc đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện +GV nhận xét và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi (đọc hiểu). Tiết 2: Trả lời câu hỏi (12-14’ ) - HS thực hiện -Đọc thầm đoạn 1 và câu hỏi 1 trong -Hs trao đổi trong nhóm đôi . sgk/tr.93. -GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời câu hỏỉ. +Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở -Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà 52
- đảo hoang? bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần -Các nhóm nêu ý kiến. áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt do -Gv nhận xét chốt ý đúng chim thả xuống. + Mai an Tiêm nghĩ gì khi nhặt và gieo -HS đọc thầm đoạn 3 cá nhân –Nêu ý trồng loại hạt do chim thả xuống ? kiến theo dãy. Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người cũng ăn được ,bèn nhặt và gieo xuống cát -Gv nhận xét chốt ý đúng +Nói tiếp các câu dưới đây để giới -Hs nói trong nhóm –Trình bày thiệu loại quả Mai An tiêm đã trồng? -Gv nhận xét chốt ý đúng : Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. -Theo em Mai An Tiêm là người thế -Nêu ý kiến trong nhóm 4 –Trình bày nào ? *Gv chốt : Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ, dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo . + Qua bài em hiểu được điều gì? -Hs nêu ý kiến theo dãy. * Gv chốt nội dung bài . -Em rút ra bài học gì ? -Hs trình bày +Gv chốt liên hệ tính cần cù, chịu khó, . dám nghĩ, dám làm chăm học, .. c. Luyện đọc lại (5-6’) -Hướng dẫn đọc diễn cảm toàn bài :Giọng đọc tình cảm nhấn giọng từ nêu cách nghĩ của Mai An tiêm . - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý -Hs thi đọc diễn cảm 4 đoạn trong giọng của nhân vật. nhóm 4 .-Các nhóm đọc trước lớp . - HS đọc cả bài. - Nhận xét, khen ngợi. 6. Luyện tập theo văn bản đọc (11- 12’) Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 –Gv HS đọc yêu cầu SGK chốt yêu cầu trong tâm của bài . - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS đọc và thảo luận nhóm đôi tìm từ từ chỉ hoạt động trong đoạn văn, đồng chỉ hoạt động trong đoạn văn. thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. - HS chia sẻ kết quả trước lớp -Gv nhận xét chốt các từ chỉ hoạt động trong đoạn văn :khắc, thả, nhờ, đưa, vớt dâng ;trở về,.. - Tuyên dương, nhận xét. 53
- Bài 2 Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm -Hs đọc và xác đinh yêu cầu. được. -Bài yêu cầu gì? Hs nêu –Gv chốt yêu cầu bài . - GV hướng dẫn cách thực hiện. HS (cá nhân) làm bài tập. -Chữa soi bài - HS trình bày kết quả trước lớp. -HS, GV nhận xét. *GV lưu ý HS những điểm cần chú ý khi viết câu.Chữ cái đầu câu viết hoa cuối câu có dấu chấm. *Chốt câu đúng và hay . 3. Củng cố, dặn dò ( 2-3’) - HS nêu - Thế nào là từ chỉ hoạt động ? - Liên hệ việc làm ở nhà giúp đỡ gia đình . - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học ..................................... Tiết 5 TOÁN( bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho học sinh phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000, so sánh số, đơn vị đo mét. 2. Năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: - Thông qua hoạt động giao tiếp HS tự tin trả lời câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, máy tính, ti vi - HS: Vở BT, que tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động(2-3’) * Mục tiêu Tạo tâm thế cho HS * Cách tiến hành - Cho cả lớp hát 1 bài - Cả lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn 2. HDHS làm bài tập(28-30’) kết * Mục tiêu - Củng cố cho học sinh phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000, so 54
- sánh số, đơn vị đo mét *PP: * Cách tiến hành Bài 1: Khoanh vào kết quả lớn nhất - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc đề bài + Làm sao để tìm được phép tính có kết - HS nêu quả lớn nhất? + Ta thực hiện lần lượt các phép tính - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT, sau trừ ở mỗi khúc xương đó trình bày miệng kết quả - HS làm bài: Khoanh vào khúc xương - Gv chữa bài, chốt kết quả đúng 892 - 780 + Vì sao bạn chó chọn khúc xương thứ - Nhận xét bạn hai? + Vì khúc xương thứ hai bằng 112 là - GV nhận xét, tuyên dương HS kết quả lớn nhất so với khúc xương có Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước câu kết quả 120 và 14. trả lời đúng a) 229 - 117 + 345 bằng: A. 547 B. 457 C. 574 b) 283 - 230 + 671 bằng: - 2 HS đọc đề bài A. 724 B.714 C.742 - Hãy nêu thứ tự thực hiện phép tính? - Phát phiếu cho HS làm, sau đó yêu - Thực hiện phép tính từ trái sang phải cầu đổi phiếu để kiểm tra bài của bạn - HS làm bài trên phiếu, sau đó đổi - Gọi HS trình bày phiếu kiểm tra chéo - HS trình bày kết quả + Khi thực hiện phép tính có 2 dấu Đáp án: a) B; b) A phép tính ta làm thế nào? +HS trả lời: Ta thực hiện lần lượt từ - GV khen ngợi tuyên dương HS trái sang phải Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. - Lắng nghe - GV hướng dẫn: BT3 có 3 phần, các e cần quan sát thật kĩ các chữ số trong hình tròn hình chữ nhật, nằm ngoài hình tròn, HCN sau đó viết vào chỗ - HS làm bài: 430 – 310 chấm a) Số lớn nhất nằm ngoài hình tròn: - Yêu cầu HS làm ra vở Bt, 3 HS lên 589 bảng b) Số bé nhất nằm trong HCN: 536 c) Hiệu số lớn nhất nằm ngoài hình 892 – 780 tròn và số bé nhất nằm trong - Gọi HS nhận xét, chữa bài HCN:589-536=53 - Gv nhận xét + So sánh số và phép trừ không nhớ 892 – 780 +BT3 củng cố kiến thức gì? trong phạm vi 1000 892 – 780 892 – 780 55
- - GV nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: Đ, S? - HS đọc đề bài - Gọi HS đọc đề bài - HS làm bài - GV cho HS tự làm bài a)Đ b)S c)S - Gọi 3 HS nối tiếp nhau trình bày - Chữa bài, chốt đáp án đúng + Vì Quốc lộ 3A dài 330km nên có + Vì sao em điền phần a chữ Đ? chiều dài lớn hơn 300km Gv hỏi tương tự 2 câu còn lại + Em sao sánh chiều dài của các + Dựa vào đâu em làm tốt BT2? đường Quốc lộ - GV tuyên dương, khen ngợi HS Bài 5: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS dùng que tính, sau đó chuyển 1 que diêm như yêu cầu của đề bài: HS lần lượt nêu: để được số lớn nhất. Tương tự với phần - a)Nhấc 1 que tính ở số 8 để được số b để tìm số bé nhất. 0, rồi xếp vào số 0 để được số 8 - Yêu cầu HS thực hiện - Gọi 3 HS nối tiếp nêu kết quả, cách làm - Nhận xét, chốt đáp án 3. Củng cố, dặn dò: - Gọi HS nhắc lại tên bài học - GV nhận xét tiết học Thứ Ba ngày 11 tháng 4 năm 2023 Tiết 1 TOÁN Bài 62. Tiết 1 : Phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 1000 dạng mượn 1 chục - Vận dụng giải được bài toán về bớt một số đơn vị. 2. Phát triển năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Thông qua các hoạt động , HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi,máy soi - HS: bảng con 56
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động: (2 – 3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành - Hát 1 bài Cả lớp hát - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài - Ghi tên bài B. Hoạt động khám phá: (10 –12’) * Mục tiêu: HS biết cách thực hiện phép trừ (cơ nhớ) trong phạm vi 1000 (dạng mượn 1 chục) và vận dụng thực hành trực tiếp các kiến thức đó. * PP: quan sát, thảo luận * Cách tiến hành 1. Hình thành phép tính: - Yêu cầu HS quan sát tranh và đọc HS quan sát tranh và đọc thầm lời thầm lời thoại của các bạn – SGK/91 thoại - Việt có bao nhiêu dây thun ( dây chun hay dây nịt ) ? (386 dây thun) - Số dây thun của Nam như thế nào ? ( - Nêu câu hỏi của Hà ? Nam ít hơn Việt 139 dây thun) - Muốn biết Nam có bao nhiêu dây (Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun ?) thun ta làm thế nào ? ( ta lấy 386 – 139) - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 2. HD đặt tính rồi tính: - HS đọc, nhận xét phép tính - Yêu cầu HS vận dụng KT đã học đặt tính rồi tính vào b.con. - HS thực hiện b.con. - Nêu cách thực - GV ghi bảng hiện : N2, trước lớp - Nhận xét gì về phép trừ này ? - Vậy Nam có bao nhiêu dậy thun? (Phép trừ có nhớ ( dạng mượn 1 chục ) -> Muốn trừ ( có nhớ ) hai số trong (247dây thun) phạm vi 1000 em làm thế nào ? + Lưu ý gì khi đặt tính ? + Khi tính cần lưu ý gì ? B. Hoạt động thực hành: ( 20 – 22`) (Tính theo thứ tự từ trái qua phải...) * Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vào các bài thực hành. * Cách tiến hành Bài 1: Tính (5 - 6`) -Yêu cầu HS đọc thầm; Nêu yêu cầu HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài bài HS làm bài VBT, đổi vở KT theo N2 - Soi, chữa, nhận xét. 57
- -> Chốt thứ tự thực hiện phép trừ ( có nhớ dạng mượn 1 chục ) trong phạm vi 1000 ? Bài 2: Đặt tính rồi tính (6 - 7`) - Nêu yêu cầu bài - HS nêu - HS thực hiện bảng con ( 2 lượt ) - Yêu cầu : Thực hiện lại phép tính 2, 4 HS thực hiện ->Nêu cách thực hiện phép trừ( có nhớ (Đặt tính rồi tính từ phải qua trái) ) các số trong phạm vi 1000 ? + Khi đặt tính em cần lưu ý gì ? (Các chữ số đặt thẳng nhau theo cột dọc.) Bài 3: Giải toán (7 – 8`) - Y.cầu HS đọc, phân tích bài toán N2, HS thực hiện trước lớp. - HS làm vở- chia sẻ. - Chấm, soi, chữa, Bài giải Số cây giống còn lại trong vườn là: 456 - 148= 308 ( cây) Đáp số: 308 cây giống - Bài toán dạng nào ? ( bớt 1 số đơn vị ) - Vận dụng KT nào để giải bài toán ? 3. Củng cố ( 2 – 3`) - Em vừa học bài gì ? - Nêu cách thực hiện phép trừ ( có nhớ - HS nêu dạng mượn 1 chục) trong phạm vi 1000 ? Cần lưu ý gì - Nhận xét giờ học . Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. Tiết 2 TIẾNG VIỆT Bài 21. Viết: Chữ hoa N (Kiểu 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: -Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. 2. Phát triển năng lực - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phát triển phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi; Mẫu chữ hoa N (Kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 58
- 1.Khởi động, kết nối (2 3’ ) *Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: –Yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa M - HS thực hiện ( kiểu 2) cỡ nhỏ -Nhận xét . - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa N: - HS trả lời Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: *Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa N (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. * PP: quan sát * Cách tiến hành: a. Hướng dẫn viết chữ hoa.(4-5’) - Gv đưa mẫu cho HS quan sát nhận - HS quan sát xét - Hs nêu theo dãy ? Độ cao, độ rộng chữ hoa N (Kiểu 2) + Chữ hoa N (Kiểu 2) gồm mấy nét ? - GV chiếu video HD quy trình viết -Hs quan sát và nêu lại quy trình viết chữ hoa N (Kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết HS viết bảng con vừa nêu quy trình viết từng nét. - Yêu cầu HS viết bảng con chữ hoa N. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. b. Hướng dẫn viết từ và câu ứng dụng (4-5’) -Gv đưa câu: Người Việt Nam cần cù HS đọc câu ứng dụng sáng tạo -Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. -Em hiểu câu :Người Việt Nam cần -Hs nêu cù sáng tạo là thế nào ? ->Gv chốt . - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, cho HS nhận xét cách viết, khoảng cách các chữ trong câu. -Trong câu có từ nào có chữ hoa N ? Chữ Người - GV chốt,nêu lại -Hs nêu cách viết chữ Người + Viết chữ hoa N (Kiểu 2) đầu câu . + Hs nêu rõ - Khoảng cách giữa các + Cách nối từ N (Kiểu 2) sang g và nối con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu với ươi. chấm cuối câu. 59
- -Nhận xét + Viết bảng con Người . c. Thực hành luyện viết. (18-20’) - Quan sát vở nêu yêu cầu của bài ? -Hướng dẫn viết từng dòng trên bảng . - HS nêu -Thực hiện ngồi đúng tư thế và viết bài -Quan sát viết mẫu . trong vở . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -Chữa soi bài. – Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - Tuyên dương bài viết đẹp ,học tập? - GV nhận xét giờ học Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. Tiết 3 TIẾNG VIỆT Bài 21.Nói và nghe: Mai An Tiêm I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. - Biết dựa vào tranh để kẻ lại từng đoạn của câu chuyện. 2.Phát triển năng lực - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3.Phát triển phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động (3-5’) *Mục tiêu: Ôn bài cũ, kết nối với bài học. * Cách tiến hành: -Mai An Tiêm là người thế nào? - 2-3 học sinh nêu ->Gv chốt . - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -Hs nêu theo dãy. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức(28-30’) *Mục tiêu: - Nhận biết được các sự 60
- việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy - HS đọc thầm và nêu yêu cầu của bài nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. * PP: quan sát, thảo luận - HS quan sát * Cách tiến hành: * Bài 1: Quan sát tranh, nói tên -Trao đổi nhóm đôi nói tên nhân vật và nhân vật và sự việc trong từng sự việc trong từng tranh. tranh(7-8’) -Các nhóm trình bày. -Gv chốt yêu cầu đưa tranh phóng to trên bảng . - GV hướng dẫn HS quan sát 4 tranh. Giúp HS nhớ lại từng đoạn của câu chuyện tương ứng với mỗi bức tranh. +Gv chốt tên nhân vật và nội dung từng tranh : -Tranh 1 : Vợ chồng Mai An Tiêm dựng nhà bằng tre nứa . -Hs đọc nối nội dung 4 tranh -Tranh 2 : An Tiêm tháy chim thả hạt đen mang đi trồng . -Hs đọc và nêu yêu cầu -Tranh 3 : Vợ chồng Mai An Tiêm chăm sóc giống cây quý . - Các nhóm trình bày kể trước lớp -Tranh 4 : Vợ chồng Mai An Tiêm thả dưa vào đất liền dâng vua . - Nhận xét chuyển bài 2. -Hs kể Bài 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh(7-8’) - GV chốt yêu cầu của BT2 .Hướng - HS đọc yêu cầu bài. dẫn lời kể ngắn gọn ,giọng kể tự nhiên . - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm 4. - HS lắng nghe - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -Hãy kể lại toàn bộ nội dung 4 tranh ? -Gv Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai -Hs làm vở An Tiêm trong câu chuyện (13-15’) -Bài yêu cầu gì? -Gv chốt trong tâm yêu cầu của bài . - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - HS đọc lại bài viết. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.51. Nhắc nhở khi viết đoạn 61
- văn, HS cần giới thiệu tên của nhân - HS nêu vật, nhận xét về ý chí, nghị lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An Tiêm. -Chữa soi bài - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: (2-3’) - Khi viết đoạn văn theo chủ đề ta cần ghi nhớ gì? - Nhận xét tiết học Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. Tiết 4 ĐẠO ĐỨC Bài 14: Tìm hiểu quy định nơi công cộng (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng. - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống. 2.Phát triển năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3.Phát triển phẩm chất - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động- kết nối (3-5’) * Mục tiêu: ôn lại KT bài trước, tạo hứng thú vào bài mới. * Tổ chức hoạt động - Kể lại một số lần em gặp khó khăn - HS nêu. ở nơi công cộng và nhờ người khác giúp đỡ? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV kể cho HS nghe câu chuyện “ - HS lắng nghe Em bé và bông hồng ” – tác giả Trần Hoài Phương. - Vì sao em bé trong câu chuyện - HS trả lời. không hái hoa nữa? - Nhận xét, dẫn dắt vào bài. 62
- 2. Khám phá (28- 30’) * Mục tiêu: nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng. - Nêu được những quy định cần tuân thủ ở nơi gia đình em đang sinh sống. *PP: quan sát, thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động a.Tìm hiểu các địa điểm công cộng. - GV chiếu tranh sgk tr.63 trên MH - HS quan sát thảo luận nhóm 4 cho HS quan sát, tổ chức thảo luận nhóm 4, YC HS kể tên các địa điểm công cộng trong tranh và kể tên một số địa điểm công cộng khác mà em biết . - Mời đại diện nhóm chia sẻ bài làm - 2-3 HS chia sẻ. của nhóm mình. -Các nhóm khác lắng nghe ,nhận xét và bổ sung - Vậy bạn nào hiểu địa điểm công - 2-3 HS trả lời. cộng là nhưng nơi như thế nào ? - GV chốt:Một sô địa điểm công - HS lắng nghe. cộng như là : trường học,thư viện bệnh viện,trạm xe bus ,công viên nhà văn hóa,trạm y tế Vậy địa điểm công cộng là nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng,mọi người đều có quyền sử dụng và cần tuân thủ nội quy,quy định tại các nơi công cộng. b.Tìm hiểu một số quy định nơi công cộng. - GV chiếu tranh sgk tr.64 trên MH - HS thảo luận theo cặp. cho HS quan sát YCHS làm việc theo nhóm đôi để trả lời câu hỏi: +Nêu những quy định nơi công - HS chia sẻ. cộng qua các hình ảnh đó ? +Không vứt rác bừa bãi - Tổ chức cho HS chia sẻ. +Không giẫm chân lên cỏ - Ngoài ra em còn biết những quy +Không hái hoa ,bẻ cành định nơi công cộng nào khác ? +Không gây ồn ào - GV nhận xét, tuyên dương. +Không chen lấn ,xô đẩy nhau. - GV chốt: Chúng ta cần tuân theo - 3-4 HS trả lời. các quy định nơi công cộng như :Không vứt rác bùa bãi;không giẫm 63
- chân lên cỏ;không hái hoa ,bẻ cành; - HS lắng nghe. không gây ồn ào; không chen lấn ,xô đẩy ;sắp xếp sách đúng nơi quy định có ý thức giữ gìn và bảo vệ tài sản nơi công cộng 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học ............................... Thứ Tư ngày 12 tháng 4 năm 2023 Tiết 2 TOÁN Bài 62. Tiết 2 : Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thực hiện được phép trừ ( có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1000 . - Thực hiện tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ - Giải được các bài toán thực tế có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Phát triển năng lực: - Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. - Thông qua các hoạt động , HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phát triển phẩm chất Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: TV, MT, Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (2 – 3`) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học . * Cách tiến hành - Cả lớp hát 1 bài Cả lớp thực hiện - Giới thiệu – ghi tên bài: Luyện tập 2. Thực hành : (30- 32’) * Mục tiêu: Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1 000; vận dụng vào giải quyết các bài 64
- toán thực tế. * PP: làm mẫu, thảo luận * Cách tiến hành Bài 1:Tính ( theo mẫu ) (6 – 7`) - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc kĩ mẫu : HS đọc mẫu, thực hiện lại - Em có nhận xét gì về phép tính này ? (Trừ có nhớ dạng mượn 1 trăm) -Tương tự HS làm b.c - Chữa, chốt đúng: Cách thực hiện phép trừ (có nhớ dạng mượn 1 trăm ) trong phạm vi 1000 Bài 2: Số ? ( 5 – 6`) - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. - HS làm VBT/ Bài 2/83 - Soi, chữa bài - Chữa bài, chốt đúng - Muốn tìm hiệu ta làm thế nào ? - HS nêu Bài 3: ( 6 – 7’) - Bài yêu cầu gì ? - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. - GV cho HS quan sát tranh: (Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư) + Bác đưa thư là con gì? + Trong mỗi bức thư có những phép (Bác đưa thư là con chuột) tính nào? (382 – 190, 364 – 126, 560 – 226, + Để tìm địa chỉ cho bức thư ta phải 900 – 700) làm gì? (Phải tìm được kết quả của các phép - Giao NV: Suy nghĩ cá nhân, thống tính.) nhất kết quả N2 và ghi đáp án vào b.c - GV ứng dụng chuyển đổi số để chữa bài. - 1 HS dùng chuột chữa bài. - GV nhận xét , tuyên dương. - Để tìm được đúng địa chỉ cho mỗi bức thư, ta cần làm gì ? - HS nêu *Thư giãn: 1 phút Bài 4: Giải toán ( 7 – 9’) - Y.cầu HS đọc, phân tích bài toán HS đọc, phân tích bài toán - HS đọc thầm, phân tích N2, trước lớp. - Chấm, chữa; Soi bài, chia sẻ. - Làm vở- Đổi vở k.tra nhau Bài giải Số người đang làm việc vào cuối năm là: * Dự kiến chia sẻ: 205 – 12 = 193 ( người ) + Muốn tìm số người đang làm việc ở Đáp số: 193 người công ty vào cuối năm ta làm thế nào ? + Vận dụng KT nào để giải bài toán ? + Bài 4 thuộc dạng toán nào ? Nêu cách giải. 65
- Bài 5: (6 – 7`) - GV cho HS quan sát: - HS đọc thầm; Nêu yêu cầu bài. + Bạn Rô – bốt đang làm gi? HS quan sát - Để biết bạn có đến được kho báu không cô sẽ tổ chức cho lớp mình tham gia kiểm tra xem Rô- bốt đã đến chưa? - GV chia nhóm 4 - GV quan sát, hướng dẫn. HS TLN4 thống nhất kết quả. - GV cho các nhóm trình bày kết quả của mình. Các nhóm trình bày kết quả - GV chốt: 392 – 100, 782 – 245, 728 – 348, 380 – 342, 500 + 500. + Kết quả Rô- bốt có đến được kho - Kết quả: Rô-bốt có đến được kho báu. báu không? - Muốn biết Rô-bốt có đến được kho - Tính KQ của các phép tính ghi trên báu không ta làm thế nào ? bản đồ để tìm đường Rô-bốt đã đi. 3. Củng cố (2 – 3`) - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 22. Đọc: Thư gửi bố ngoài đảo(Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Đọc đúng, rõ ràng, diễn cảm bài thơ, biết ngắt nghỉ theo nhịp thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: cảm nhận được tình cảm của bạn nhỏ đối với bố trong bài thơ. - Nhận biết được địa điểm, thời gian và các hình ảnh trong bài thơ. 2.Phát triển năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển kĩ năng nghe, nói, đọc, hiểu văn bản. 3.Phát triển phẩm chất - Biết trình bày ý kiến cá nhân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động, kết nối (2-3’) *Mục tiêu: Ôn kiến thức cũ, kết nối 66

