Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 34 trang Bách Hào 16/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 29 (TỪ NGÀY 7/4/2025 ĐẾN NGÀY 11/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 2 S 3 Hai 4 Nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3 7/4 5 6 C 7 8 57 + 58 1 GDTC Động tác dẫn bóng (tiết 1 + 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 2 Tiếng Việt 281 Đọc: Cảm ơn anh hà mã (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH S 3 Tiếng Việt 282 Đọc: Cảm ơn anh hà mã (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Ba 4 Toán 141 Luyện tập/81 GAĐT Bảng con, nháp 8/4 5 6 C 7 8 1 TNXH 57 Chăm sóc, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 57 Unit 14: At home. Lesson 1 – Task 1, 2 GAĐT Thẻ card 9/4 283 3 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa M (kiểu 2) Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi
  2. 2 284 Tranh SGK, video 4 Tiếng Việt GAĐT Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn anh hà mã MH 5 Toán 142 Phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000 Soi bài Bảng con, nháp 6 Tiếng Việt 285 Đọc: Từ chú bồ câu đến in – tơ – nét (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH C 7 HĐTN 86 Bài 29: Bảo vệ cảnh quang quê em GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 286 Đọc: Từ chú bồ câu đến in – tơ – nét (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 2 Tiếng Việt 287 Nghe – viết: Từ chú bồ câu đến in – tơ – nét Soi bài Bảng con, máy soi S 3 Toán 143 Luyện tập/84 GAĐT VBT Toán Năm 4 Đạo đức 29 Bài 12: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở trường (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 10/4 5 TNXH 58 Ôn tập về chủ đề Con người và sức khỏe (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 Toán 144 Luyện tập/85 GAĐT Bảng con, vở ô li C 7 Ngoại ngữ 58 Unit 14: At home. Lesson 1 – Task 3, 4, 5 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 288 LTVC – Tuần 29 GAĐT VBT TV 2 Tiếng Việt 289 LVĐ: Viết đoạn văn tả một đồ vật trong gia đình Soi bài VBT TV, máy soi S 3 Toán 145 Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 87 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 11/4 5 Âm nhạc 29 Ôn TĐN bài số 4 – Nghe nhạc: Vũ khúc đàn gà con Đàn, phách 6 Mĩ thuật 29 Thầy cô của em (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Tiếng Việt 290 Đọc mở rộng – Tuần 29 GAĐT Truyện, tranh 8
  3. 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 29 Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 (Nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương 10/3) ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 2 + 3: Tiếng Việt CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn - 2-3 HS chia sẻ. tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ - Cả lớp đọc thầm.
  4. 4 nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” - 2-3 HS luyện đọc. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - 2-3 HS đọc. - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - HS thực hiện theo nhóm ba. - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS lần lượt đọc. đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.85. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - C1:...lắc đầu bỏ đi. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? - C2: đáp án C +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? - C3: ...vì dê con nhận ra mình đã +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép... - C4: ...khi muốn nhờ người khác +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện làm việc gì đó giúp mình, phải nói này? một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, đọc thầm. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - 2-3 HS đọc. của nhân vật.
  5. 5 - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 4, đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quả. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - 1 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - HS hoạt động nhóm vào VBTTV/tr.46. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV NX và thống nhất câu TL: a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc - Đại diện nhóm chia sẻ yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/81 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng - Cũng cố kĩ thuật đặt tính rồi tính phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000 - Vận dụng vào các phép tính cộng với đơn vị dung tích (l), khối lượng (kg) và độ dài (m). * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ... HS nêu được câu hỏi và tự tin trả lời được câu hỏi thích hợp với mỗi tình huống, qua đó bước đầu hình thành năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động hình thành năng lực tư duy, lập luận toán học. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
  6. 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách giáo khoa; máy tính, ti vi chiếu nội dung bài, máy soi. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng + ND chơi: quản trò nêu ra phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Dạy bài mới 2.1 Luyện tập * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS nêu cách tính 1 phép tính. - HS quan sát 326 + 253 - 1 HS thực hiện Nhận xét - Yêu cầu 3 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Nhận xét bài làm học sinh. - HS chia sẻ: 432 732 643 + 261 + 55 + 50 693 787 693 * Bài 2: - GV nêu yêu cầu của bài. - Tìm kết quả của mỗi phép tính - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát - GV hỏi: Tranh vẽ gì ? - Tranh vẽ 4 chiếc cần cẩu và những khối hàng hóa. GV: Những cần cẩu minh họa trong hình la - HS lắng nghe cần cẩu tháp chuyên dùng để cẩu hàng hóa ở bến cảng. - Bài toán này yêu cầu các em làm gì ? - Tìm kết quả của mỗi phép tính - Em hãy nêu cách thục hiện bài toán này nào - Thực hiện các phép tính ghi trên các ? thùng hàng. Sau đó ghép kết quả ở cần cẩu với các phép tính ở các cặp thùng hàng với nhau.
  7. 7 - Khi thực hiện bài toán này ta nên lưu ý điều - Kết quả ở cần cẩu ghép với cặp gì ? thùng hàng khớp theo hai dấu hiệu: - Tổ chức trò chơi: Tìm nhà cho thỏ Kết quả phép tính và đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương - HS tham gia chơi - Nhận xét * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. + Bài toán cho biết gì? - Con gấu nặng 107 kg, con sư tử + Bài toán hỏi gì? nặng hơn co hổ 32 kg. - Hỏi con hổ nặng bao nhiêu kg? + Để tính được hổ nặng bao nhiêu kg em hãy nêu phép tính ? - Học sinh nêu. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Học sinh làm bài: - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài giải Lưu ý:Trong thực tế khi trưởng thành Hổ Con hổ con nặng là : thường to và nặng hơn sư tử. Hổ đực có thể 107 + 32 = 139 (kg) nặng đến 300 kg, còn Sư tử đực có thể nặng Đáp số : 139 kg đến 225 kg. Trong tranh cũng minh họa một - Học sinh nhận xét. chú rùa cạn rất lớn, đó là loài rùa Galapagos. Loài rùa này có thể nặng (kỷ - HS lắng nghe. lục) là 417 kg và sống rất Thọ (kỷ lục là một chú rùa sống đến 255 tuổi). * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? - Có 424 câu hoa hoàng đỏ. Số cây hoa hồng trắng nhiều hơn số cây hoa + Bài toán hỏi gì? hồng đỏ là 120 cây. - Có bao nhiêu cây hoa hồng trắng ? + Để tính được có bao nhiêu cây hoa hồng trắng em hãy nêu phép tính ? - HS nêu: 424 + 120 - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. Bài giải - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Số cây hoa hồng trắng có là : - Nhận xét 424 + 120 = 544 (cây) - Trong vườn có tất cả bao nhiêu cây hoa Đáp số : 544 cây hồng ? * Bài 5: - Gọi 1 HS nêu đề bài - 1 HS nêu đề bài Câu a: - YC HS học sinh xem tranh và xác định - HS xác định dòng nước chảy đâu là dòng nước chảy dưới cây cầu, đâu là - Chẳng hạn: dòng nước chảy qua bãi đá. 778 + 211 = 8 = 989 Yêu cầu học sinh viết phép cộng rồi tính. Dòng nước chảy dưới cây cầu dài 989 m
  8. 8 Sau đó tìm số thích hợp với mỗi ô tô có dấu 481 + 513 = 994 hỏi. Dòng nước chảy qua bãi đã dài 994 - Nhận xét m Câu b: Học sinh so sánh các quảng đườngvà - Nhận xét tìm ra dòng nước nhắn nhất để về tổ của hải - HS so sánh li. - Nhận xét 3.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 3: Tiếng Việt CHỮ HOA M (kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M kiểu 2 cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
  9. 9 - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M - HS quan sát. (kiểu 2). - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - HS quan sát, lắng nghe. cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M (kiểu - HS thực hiện. 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
  10. 10 - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Quan sát giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh - HS đọc yêu cầu và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS hđ nhóm 4 + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. trước lớp. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2-3hs kể trước lớp - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân và TL * Hoạt động 3: Vận dụng: -...muốn được người khác giúp đỡ - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông lịch sự, được người khác giúp đỡ em điệp gì? phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe.
  11. 11 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. * Phát triển năng lực và phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học chơi. sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73 - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 2. Dạy bài mới * Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. * Phương pháp: Thuyết trình - Vận dụng * Tổ chức hoạt động:
  12. 12 2.1 Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt - Quan sát tranh, lắng nghe câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. - HS đọc lời thoại của các nhân vật a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất - HS phân tích bài toán. cả bao nhiêu hạt thông ? GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt thông. - Bài toán hỏi gì ? - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép tính ? - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình chục và mấy hình vuông? vuông. - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? - Có tất cả 579 hình vuông. - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? c) Đặt tính và thực hiện. - 346 + 229 = 575. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp đặt tính cộng 346, 229. làm bài ra giấy nháy. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 3 4 6
  13. 13 + 2 2 9 - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính 5 7 5 theo. - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. 346 * Đặt tính. +229 - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số - HS nêu hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng làm bài ra giấy nháp. kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu + ở giữa hai số - Quan sát về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt thông ? 2.2. Hoạt động + GV giao nhiệm vụ học tập cho HS + GV trợ giúp HS hạn chế - HS nêu + Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. Tính - Nhận xét bài làm từng em. - Yêu cầu HS làm vào bảng con * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách đặt tính. Đặt tính rồi tính - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào vở
  14. 14 - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - 1 HS thực hiện - Giáo viên chấm nhận xét chung. - HS chia sẻ: - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. * Bài 3: - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài - GV nêu yêu cầu của bài. và làm bài. - Kiểm tra chéo trong cặp. - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 + Bài toán cho biết gì? chấm đỏ + Bài toán hỏi gì? - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ? + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? - Học sinh nêu. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Học sinh nhận xét. 3.Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS lắng nghe. __________________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Cảm ơn anh hà mã. - 3 HS đọc nối tiếp. - Em thấy bài học đó có gì thú vị? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước
  15. 15 * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như - 3-4 HS chia sẻ. thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt - Cả lớp đọc thầm. nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy - HS đọc nối tiếp. +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in-tơ-nét... - HS đọc CN, ĐT - Luyện đọc câu dài: + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - HS luyện đọc CN, ĐT - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - 1HS đọc lại toàn bài - Lớp đọc thầm theo 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 7: Hoạt động trải nghiệm BÀI 29: BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  16. 16 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. Loa phát nhạc. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn - HS hát. hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm sóc, bảo vệ ở quê em. - GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa - 2-3 HS trả lời “của chung” là nghe được gọi là “của chung” tất cả mọi người mà em biết − GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi (công viên, vườn hoa, bảo tàng nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình và các nơi công cộng khác). và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn - HS làm việc nhóm 4 giữ. − GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan - HS lắng nghe. xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: − GV đề nghị HS chia thành hai nhóm - HS làm việc theo hai nhóm. chính: một nhóm thể hiện tình huống và một nhóm đưa ra lời khuyên.
  17. 17 − Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên - Hai nhóm thực hiện. bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm. − Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy ấy! Xin - HS lắng nghe. đừng hái hoa!”. Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, - 2-3 HS trả lời Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. - HS thực hiện. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-nét trong đời sống. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại...
  18. 18 - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Cảm ơn anh hà mã. - 3 HS đọc nối tiếp. - Em thấy bài học đó có gì thú vị? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy như - 3-4 HS chia sẻ. thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. +C1: Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng - C1:...huấn luyện bồ câu để đưa những cách nào? thư hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy tinh..... - C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa thư? nó có thể bay qua một chặng đường dài... - C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện chuyện qua in-tơ-nét... với người ở xa bằng những cách nào? +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em - C4: HS chọn nhiều cách TL. chọn phương tiện nào? Vì sao? - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
  19. 19 - Gọi HS đọc toàn bài - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - HS chon đọc đoạn mình thích nhất lớp. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS thảo luận nhóm, đại diện thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. nhóm chia sẻ. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - HS nêu. - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sử dụng có hiệu quả. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ- nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
  20. 20 - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - HS hát * Tổ chức hoạt động: - Cho HS hát 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phương pháp: Thuyết trình – Thực hành * Tổ chức hoạt động: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm việc theo cặp Bài 2. trong sgk tr. 88. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr47. - HS chia sẻ. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... - HS làm việc theo nhóm, đại diện chia +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... sẻ. Bài3.HS đọc y/c ý a (88) - GV chữa bài, nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP/84 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. * Phát triền năng lực và phẩm chất