Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

docx 42 trang Bách Hào 15/08/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 29 ( Từ ngày 1/4 đến 5/4/2024) Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Tiết 1 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chào cờ trường Tiết 2 TOÁN Bài 60. Tiết 1: phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 1000 : + Đặt tính theo cột dọc. + Từ phải qua trái, lần lượt cộng hai số đơn vị, hai số chục và hai số trăm với 2 tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực - Thông qua các hoạt động khám phá, phát hiện tình huống, nêu bài toán và cách giải, 3. Phát triển phẩm chất HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi - HS: Bộ đồ dùng học toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối: (2 – 3) a. Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV cho HS múa hát bài: Quê hương - Hát + vận động tươi đẹp - Giới thiệu bài - Ghi tên bài 2. Khám phá: (10 –12’) a. Mục tiêu: HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ ) các số trong phạm vi 1000 b. PP: quan sát, thảo luận c. Cách tiến hành: * Hình thành phép tính: - Yêu cầu HS quan sát tranh / 83, trả ( Gia đình nhà gấu ) lời câu hỏi: Tranh vẽ gì ? - HS quan sát, nêu câu trả lời - GV dẫn dắt: Nhà sóc phải dự trữ hạt thông cho mùa đông sắp đến 1
  2. + Nhà sóc có mấy người ? Đó là những ai ? + Hãy đọc lời thoại của các nhân vật – 4 HS đọc nối tiếp + Bài toán cho biết gì ? - HS nêu + Bài toán hỏi gì ? + Vậy muốn biết bố mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ta làm thế nào ? – GV viết phép tính lên bảng * Thao tác trên đồ dùng: - Y.cầu HS sử dụng bộ thẻ để giải thích - HS thực hiện cấu tạo của hai số 346 và 229 + Số 346 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS nêu: 3 trăm, 4 chục, 6 đơn vị mấy đơn vị + Phân tích cấu tạo của số 229 - HS phân tích - GV hướng dẫn: + Từ phải qua trái , gộp các đơn vị em có nhận xét gì ? + Kết quả phép cộng là bao nhiêu ? - HS nêu * HD đặt tính rồi tính: - Yêu cầu HS vận dụng KT đã học đặt - HS thực hiện b.con – Trao đổi N2 tính rồi tính vào b.con. cách làm - Gọi HS trình bày – GV ghi bảng - HS trình bày => Chốt KT: - Vậy bố mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu - HS trả lời hạt thông ? - Nhà sóc đã có đủ thức ăn cho mùa đông chưa ? - Nhận xét gì về phép cộng ? - Muốn cộng ( có nhớ ) hai số trong phạm vi 1000 em làm thế nào ? + Lưu ý gì khi đặt tính ? + Khi tính cần lưu ý gì ? 3. Hoạt động thực hành: ( 20 – 22`) a. Mục tiêu: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 1000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. b. PP: thảo luận, quan sát c. Cách tiến hành: Bài 1: (5 - 6`) - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - HS làm VTH – Đổi chéo kiểm tra - GV chấm, soi, chữa N2. -> Chốt KT: - Nêu thứ tự thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 1000 ? ( Thực hiện theo thứ tự từ trái qua phải Bài 2: (6 - 7`) và nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục ) 2
  3. - Yêu cầu thực hiện bảng con ( 2 lượt ) - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - GV yêu cầu HS : Thực hiện lại phép - HS thực hiện bảng con tính 2, 4 ->Chốt KT: - Nêu cách thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 1000 - HS nêu - Khi đặt tính em cần lưu ý gì ? - Khi tính cần lưu ý gì ? Bài 3: (8 – 9’) - Y.cầu HS đọc thầm, phân tích bài toán ( cá nhân, N2 ) - HS đọc thầm, phân tích bài toán ( cá - Yêu cầu Hs quan sát tranh SGK/84 và nhân, N2 ) suy nghĩ làm bài. - Hs quan sát tranh - HS làm vở - Soi bài – HS chia sẻ: - Muốn biết Rô-bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu bạn làm tn ? * Liên hệ: Rô-bốt vẽ bản đồ bằng các - Vận dụng KT nào để giải bài toán ? chấm màu. Tỉ lệ số chấm màu xanh và màu đỏ gần bằng tỉ lệ diện tích phần đại dương và phần đất liền của Trái Đất. 4. Củng cố ( 2 – 3`) - Em vừa học bài gì ? - HS nêu - Nêu cách thực hiện cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 1000 ? Cần lưu ý gì ? - Nhận xét giờ học . Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3,4 TIẾNG VIỆT Bài 19: Đọc : Cảm ơn anh hà mã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Phát triển năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. 3. Phát triển phẩm chất - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3
  4. - GV: Máy tính, tivi - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối(3-5’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức *Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã * PP: Làm mẫu, thảo luận * Cách tiến hành: Đọc văn bản(33-35’) - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của - Cả lớp đọc thầm. từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HS chia đoạn: (3 đoạn) - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại - GV nhận xét, chiếu MH HD luyện đọc: yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thực hiện 2, tìm từ khó, câu dài - HS trình bày - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy - Luyện đọc câu khó: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// 4
  5. GV hướng dẫn, đọc mẫu- gọi HS đọc - HS đọc nối tiếp - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// GV hướng dẫn, đọc mẫu- gọi HS đọc - HS đọc nối tiếp - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - HS đọc nối tiếp đoạn. - 2-3 HS luyện đọc. - HD đọc cả bài - GV nhận xét Tiết 2: Trả lời câu hỏi(15-17’) - 2-3 HS đọc. * Mục tiêu Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. * PP: thảo luận * Cách tiến hành - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.85. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? -C1:...lắc đầu bỏ đi. +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của -C2: đáp án C hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép... +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện -C4: ...khi muốn nhờ người khác này? làm việc gì đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. Luyện đọc lại.(5-6’) - GV nêu cách đọc diễn cảm toàn bài.: - HS lắng nghe, đọc thầm. Đọc giọng kể nhẹ nhàng chậm rãi thể hiện đúng lời các nhân vật ( Hà Mã, Cún, Dê) - HS đọc. - Gọi HS đọc các đoạn, toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. Luyện tập theo văn bản đọc(13-15’) Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - Gọi HS đọc yêu cầu, nêu yc, GV xác - HS thực hiện định yêu cầu trọng tâm - YC suy nghĩ tìm trong bài đọc câu hỏi - HS trả lời câu hỏi 5
  6. lịch sự với người lớn tuổi + Dấu hiệu nào cho em biết đó là câu hỏi - HS nêu lịch sự ? - Tuyên dương, nhận xét. >> Chốt : Câu hỏi lịch sự là câu hỏi có lời chà , lời thưa gửi Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - HS đọc - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.46. - HS hoạt động nhóm 2, đại diện 2- 3 nhóm trình bày kết quả. - HS hoạt động nhóm - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Đại diện nhóm chia sẻ - GV NX và thống nhất câu TL: a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - Nhắc HS có ý thức lịch sự trong chào hỏi nói riêng và trong giao tiếp nói chung. - GV nhận xét giờ học Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Tiết 6 TOÁN( bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách làm tính cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Vận dụng và nhận biết ý nghĩa thực tiễn của phép cộng thông qua tranh, ảnh, hình vẽ hoặc tình huống. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực tính toán, giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Có tính cẩn thận khi làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Máy tính, MT HS: Vở BTT 6
  7. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động(3-5’) - * Mục tiêu Kiểm tra kiến thức cũ Tạo tâm thế vui vẻ cho HS và dẫn dắt vào bài * Cách tiến hành Hát TT bài Vào rừng hái hoa. HS lớp hát TT - Gọi 2 HS lên bảng làm. + Đặt tính rồi tính: HS1: 518 + 129 - Cả lớp làm bảng con, 2 HS lên bảng HS2: 7 +248 - GV chữa bài, nhận xét. 2. HDHS làm bài tập(28-30’) - HS nhận xét * Mục tiêu - Củng cố cách làm tính cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính * PP: thảo luận * Cách tiến hành Bài 1: Đặt tính rồi tính. - GV gọi HS nêu y/c của BT. - 1 HS nêu. - GV cho HS làm bài vào VBT - HS lớp làm bài cá nhân, 4 HS lên làm bảng lớp. - HS thực hiện. Đổi chéo vở cho nhau kiểm tra. - GV y/c HS nhận xét bài trên bảng, chữa bài, chốt đ/án đúng và khắc sâu cách làm. Bài 2: Tính nhẩm. - GV gọi HS nêu y/c của BT. - 1 HS nêu - GV cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân - HS nhận xét, chữa bài. - GV chiếu bài, nhận xét, chốt cách tính nhẩm. Bài 3: Giải toán có lời văn. - GV gọi HS đọc đề. - 1 HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài: - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + BT cho biết có hai bãi cọc, bãi này có 225 chiếc cọc, bãi bên cạnh có 226 chiếc cọc. + Bài toán hỏi gì ? + BT hỏi cả hai bãi cọc có bao nhiêu - Muốn tính được cả hai bãi cọc có bao chiếc cọc ? nhiêu chiếc cọc ta làm thế nào ? - Ta lấy: 225 +226 7
  8. - GV y/c HS làm bài, 1HS lên bảng lớp - HS thực hiện. làm. - HS nhận xét, đổi chéo vở ktra Bài giải Cả hai bãi cọc có số chiếc cọc là: 225 +226 = 451 (chiếc cọc) Đáp số: 451 chiếc cọc - GV chữa bài, nhận xét. Bài 4: Tô màu đường đi của bạn Dũng. - GV gọi HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề. - GV hướng dẫn HS quan sát, suy nghĩ - HS TLN 4 tìm đ/án đúng. tìm cách tô màu đường đi của bạn Dũng. - HS chữa bài, nhận xét. - GV chữa bài, nhận xét, chốt đ/án. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì ? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. Tiết 7 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Động tác tung- bắt bóng bằng hai tay( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về kiến thức,kĩ năng Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác tại chỗ tung – bắt bóng bằng hai tay. 2. Về năng lực: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. 3.Về phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + GV : Tranh ảnh, trang phục thể thao, bóng rổ,còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học  - HS khởi động theo 8                                                                                                                                                                               
  9. - Xoay các khớp cổ 2x8N - GV HD học sinh GV. tay, cổ chân, vai, khởi động. hông, gối,...  - Bài thể dục PTC. 2x8N - GV hô nhịp, HS tập  - Trò chơi “biểu  tượng” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.  16-18’ II. Phần cơ bản: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan - Kiến thức. tranh sát tranh - Động tác tại chỗ   tung bóng ra trước  bằng hai tay. - GV làm mẫu động - HS quan sát GV tác kết hợp phân tích làm mẫu kĩ thuật động tác. - Cho 2 HS lên thực - HS tiếp tục quan sát hiện lại động tác. - GV cùng HS nhận + Động tác di chuyển xét, đánh giá tuyên tung – bắt bóng bằng dương. hai tay - Đội hình tập luyện đồng loạt. - GV thổi còi - HS  -Luyện tập thực hiện động tác.  Tập đồng loạt 1 lần - Gv quan sát, sửa  sai cho HS. ĐH tập luyện theo tổ - Y,c Tổ trưởng cho   Tập theo tổ nhóm 2 lần các bạn luyện tập      theo khu vực. GV - Phân công tập theo cặp đôi - HS vừa tập vừa GV Sửa sai giúp đỡ nhau sửa Tập theo cặp đôi 4 lần - GV tổ chức cho HS động tác sai thi đua giữa các tổ. - Từng tổ lên thi đua Tập cá nhân 3-5’ 4 lần - GV và HS nhận xét - trình diễn Thi đua giữa các tổ 1 lần đánh giá tuyên dương. - GV nêu tên trò - Chơi theo hướng - Trò chơi “lăn bóng chơi, hướng dẫn cách dẫn 9
  10. bằng tay” chơi, tổ chức chơi - Nhận xét tuyên  -------- dương  -------- - Cho HS chạy nâng  cao đùi sau đó chạy 2 lần nhanh 15m HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: 4- 5’ - Yêu cầu HS quan đi lại hít thở - Vận dụng: sát tranh trả lời câu III.Kết thúc hỏi BT1 trong sách. - HS trả lời - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn thân. - Nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện thả - Nhận xét, đánh giá thức, thái độ học của lỏng chung của buổi học. hs. - ĐH kết thúc Hướng dẫn HS Tự - VN ôn lại bài và  ôn ở nhà chuẩn bị bài sau.   - Về lớp Điều chỉnh sau giờ học ................................................................................................................................. Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 60.Tiết 2 : Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố và hoàn thiện kĩ năng đặt tính rồi tính phép tính cộng ( thêm trường hợp có nhớ 1 trăm ) các số trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép cộng nhẩm các số tròn trăm. - Vận dụng giải được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. 2. Phát triển năng lực, phẩm chất: - HS phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: (2 – 3’) a. Mục tiêu:Tạo hứng thú học tập cho HS, kết nối vào bài học. b. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, - HS tham gia trò chơi luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - Giới thiệu bài - Ghi tên bài 10
  11. 2. Hoạt động thực hành : (32 – 35’) * Mục tiêu: - Củng cố cách thực hiện phép cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 1000. - Thực hiện được phép cộng nhẩm các số tròn trăm. - Vận dụng giải được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị * pp: Thảo luận nhóm * Cách tiến hành: Bài 1/84: (5 – 6’) - HS đọc thầm, nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS đọc kĩ mẫu – Thực hiện lại mẫu + Phép cộng này có gì khác với phép ( nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm cộng đã học ? - Làm b.con, thực hiện lại - Nhận xét. ->GV chốt: - Nêu cách thực hiện phép cộng ( có nhớ 1 trăm ) các số trong phạm vi 1000 ? Bài 2: Đặt tính rồi tính ( 5 – 7’) - Đọc, nêu yêu cầu bài. - HS làm b.con – Thực hiện lại. - Chữa bài, chốt đúng * Chốt KT: - Em có nhận xét gì về các phép cộng - HS nêu vừa thực hiện ? - Khi thực hiện cộng có nhớ em cần lưu ý gì ? Bài 3: ( 5 – 6’) - Bài yêu cầu gì ? - HS nêu - Em có nhận xét gì về phép tính mẫu, nêu cách nhẩm. - HS thực hiện nhẩm ( cá nhân, N2, trước lớp) ->Chốt cách làm: Cách cộng nhẩm các số tròn trăm Bài 4: ( 8 – 10’) - Y.cầu HS đọc thầm, phân tích bài - HS thực hiện toán ( cá nhân, N2, trước lớp ) - Làm vở- Đổi vở k.tra nhau. - Soi bài – HS chia sẻ + Muốn biết ngày thứ hai đàn sếu bay được bn ki-lô-mét ta làm thế nào ? + Vận dụng KT nào để giải bài toán ? + Bài 4 thuộc dạng toán nào ? Nêu cách giải. - GV nhận xét, chốt KT 11
  12. Bài 5:(6 – 7`) - Đọc, nêu yêu cầu - HS thực hiện - Y.cầu HS quan sát tranh, tìm chiếc bóng đèn sẽ sáng. - HS làm cá nhân VTH, trao đổi N2 - Đại diện trình bày ( Chiếc bóng đèn B ) -> Chốt:- Muốn biết chiếc bóng nào sẽ sáng ta làm thế nào ? - Nêu cách cộng ( có nhớ ) trong phạm vi 1000 * Liên hệ: Nguồn điện ( ắc-quy ) giúp - HS lắng nghe bóng đèn phát sáng. Trong tự nhiên có một số vật và con vật ko cần nguồn điện mà vẫn phát sáng. Em hãy lấy VD ( mặt trăng, mặt trời, con đom đóm, ... 3. Củng cố(2 – 3`) - Hệ thống nội dung bài - Nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau tiết dạy Tiết 2 TIẾNG VIỆT Bài 19. Viết: chữ hoa M( kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. 2. Phát triển năng lực - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phát triển phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi , Mẫu chữ hoa M (kiểu 2). - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động, kết nối( 3-5’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * PP: quan sát, thực hành * Cách tiến hành: - Cho cả lớp hát bài Chữ đẹp mà nết - HS thực hện càng ngoan - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? 12
  13. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức( 30-33’) *Mục tiêu: Biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. * PP: quan sát, thực hành * Cách tiến hành: Hướng dẫn viết chữ hoa. - 2-3 HS chia sẻ. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2). - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M - HS thực hiện. (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Soi bài, nx - HS nx bài viết - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy Tiết 3 TIẾNG VIỆT Nói và nghe: Cảm ơn anh hà mã I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: 13
  14. - Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. - Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. 2. Phát triển năng lực - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phát triển phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động, kết nối( 3-5’) *Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học * Cách tiến hành: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức (28-30’) *Mục tiêu: Biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. * PP: Làm mẫu, quan sát, thảo luận, thực hành * Cách tiến hành: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về sự - HS đọc yêu cầu việc trong từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong - HS hđ nhóm 4 tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? + Mọi người đang làm gì? - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt ND sau mỗi tranh - Nhận xét, động viên HS. Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh hà mã - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con thích trước lớp. 14
  15. nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện. - 2-3hs kể trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. Vận dụng: - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta thông -...muốn được người khác giúp đỡ điệp gì? em phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh sau bài dạy __________________________________________ Tiết 5 TIẾNG VIỆT( bổ sung) Luyện Tiếng Việt I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Phát triển năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Có khả năng hợp tác và làm việc nhóm. Hiểu và biết cách sử dụng lời chào, lời cảm ơn, xin lỗi thân thiện, lịch sự, lễ phép. 3. Phát triển phẩm chất: - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3-5’) * Mục tiêu Tạo hứng thú cho HS * Tổ chức hoạt động - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực hiện - Học sinh đứng dậy thực hát bài “Những em bé ngoan” hiện các động tác cùng cô 2. HDHS làm bài tập(30-32’) giáo * Mục tiêu: Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài. 15
  16. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người * PP: Thảo luận, thực hành, sắm vai * Tổ chức hoạt động Câu 1. Khoanh vào từ ngữ có trong bài đọc thể hiện thái độ của hà mã khi cún nhờ đưa qua sông. - Các HS khác đọc thầm theo. - HS thảo luận nhóm - 2, 3 HS nêu đáp án nhóm - G y/c một HS đọc to yêu cầu. mình đã chọn và khoanh - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: yêu cầu HS xem lại đoạn 2, thảo luận để tìm câu trả lời. - GV mời một số (2 - 3) HS trả lời. - GV và HS cùng thống nhất câu trả lời: Đáp án: vui vẻ - HS đọc y/c Câu 2. Câu nào dưới đây là câu hỏi lịch sự với - HS làm VBT người lớn tuổi? (đánh dấu V vào ô trống trước - HS giơ tay hoặc không để đáp án đúng) bày tỏ ý kiến: - GV y/c một HS đọc to yêu cầu. Câu hỏi lịch sự với người - GV y/c làm việc cá nhân vào VBT lớn tuổi: - Làm việc chung cả lớp: GV đọc câu - HS giơ • Chào anh hà mã, anh giúp tay ở câu mình chọn bọn em qua sông được - GV hỏi: không ạ? + Tại sao con không đánh dấu câu 1, câu 2? - HS giải thích + Hãy đọc lại câu 3, thể hiện đúng thái độ lịch sự, tôn trọng người lớn tuổi - 2, 3 HS đọc - Nhận xét, tuyên dương HS. Câu 3. Viết lại những điều mà em đã học được từ bài đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Đây là câu hỏi mở, GV có thể hướng dẫn HS làm việc cá nhân trước khi làm chung cả lớp: - HS suy nghĩ, chuẩn bị câu - Y/c một HS đọc to câu hỏi. trả lời để phát biểu trước - GV có thể hỏi các câu hỏi dẫn dắt: lỏp. . Vì sao cún nhờ thì anh hà mã giúp còn dê nhờ thì hà mã không muốn giúp? . Khi muốn nhờ người khác giúp thì chúng ta phải nói như thế nào? . Khi được người khác giúp đỡ ta phải nói như - Nhiều HS phát biểu trước thế nào? lớp. - GV khích lệ HS nói lên ý kiến của mình, các ý kiến có thể khác nhau. - HS viết câu trả lời vào vở - Y/c HS viết câu trả lời vào VBT: Vậy em rút ra + Khi nói chuyện và cư bài học gì từ câu chuyện? xử với người khác phải biết - Gọi HS đọc câu đã viết lịch sự, tôn trọng, khi người => Chốt: Khi muốn nhờ người khác ỉàm việc gì ta giúp đỡ mình một công 16
  17. đó giúp mình, phải nói một cách lịch sự, lễ phép. việc gì đó thì không được Khi được người khác giúp đõ, phải cảm ơn một quên nói lời cảm ơn cách lịch sự. - HS đọc câu của mình Câu 4. Dựa vào bài đọc, viết tiếp các câu dưới - HS lắng nghe, ghi nhớ đây: - Gọi HS đọc yêu cầu - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBT - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV n/x và thống nhất câu TL - HS đọc y/c - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS làm VBT: Câu 5. Sắp xếp các bức tranh dưới đây theo a) Muốn ai đó giúp, em cần đúng trình tự của bài đọc. phải hỏi hoặc yêu cầu một - Gọi HS đọc yêu cầu cách lịch sự - Y/c H nêu ND từng tranh b) Được ai đó giúp, em cần - Y/c thảo luận nhóm 2: thực hiện sắp xếp tranh phải nói lời cảm ơn. cho dúng diễn biến câu chuyện (Bằng cách đánh số TT từ 1 đến 4 vào tranh) - Các nhóm trình bày kết quả (Hoặc G chiếu bài - HS đọc y/c làm của H lên) - HS nêu ND tranh - Chốt: 3- 4- 1- 2 -TL nhóm 2: Viết số TT vào tranh theo diễn biến câu chuyện - Lớp n/x - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò (2-3’): - GV nhận xét giờ học. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau _________________________________________ Tiết 7 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Bài 29: Bảo vệ cảnh quan quê em I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. 2. Phát triển năng lực - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. 3. Phát triển phẩm chất -Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 17
  18. - GV: Máy tính, tivi . Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học, chăm sóc hoa, cây thông thường. Vài hình ảnh về cảnh quan đẹp như vườn hoa, sân trường, công viên, - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động(3-5’) * Mục tiêu Tạo tâm thế vui tươi cho HS đồng thời dẫn dắt vào bài * PP: Luyện tập * Tổ chức hoạt động − GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp - HS hát. cùng hát tập thể. − GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề(12-13’) * Mục tiêu Biết được những việc em cần làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể. * PP: thảo luận * Tổ chức hoạt động Chia sẻ về những cảnh quan cần chăm - 2-3 HS trả lời “của chung” là tất cả sóc, bảo vệ ở quê em. mọi người mà em biết (công viên, - GV hỏi: Những gì trong bài hát các vườn hoa, bảo tàng và các nơi công em vừa nghe được gọi là “của chung” cộng khác). − GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung -HS làm việc nhóm 4 quanh mình và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn giữ. − GV đặt câu hỏi: + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của 18
  19. chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những việc gì? Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp - HS lắng nghe. thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề(13- 15’) − GV đề nghị HS chia thành hai nhóm - HS làm việc theo hai nhóm. chính: một nhóm thể hiện tình huống và một nhóm đưa ra lời khuyên. − Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời - Hai nhóm thực hiện. khuyên bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các việc cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các việc không nên làm. − Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Ví dụ: HS diễn cảnh đi chơi vườn hoa, - HS lắng nghe. người ngắm hoa, người khen hoa đẹp, ngửi hoa – khen hoa thơm Một bạn - 2-3 HS trả lời nhỏ định ngắt hoa. Bạn khác nói: “Ấy - HS thực hiện. ấy! Xin đừng hái hoa!”. Một nhóm khuyên: Hãy giữ gìn cảnh quan chung: không giẫm nát cỏ, không ngắt hoa. Ngược lại, chúng ta có thể tưới cây, tưới hoa, nhặt rác, Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. 4. Cam kết, hành động(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh quan quê em Điều chỉnh sau bài dạy Thứ Tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 Tiết 1,2 TIẾNG VIỆT Bài 20: Đọc : Từ chú bồ câu đến In-tơ-nét 19
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in- tơ-nét trong đời sống. 2. Phát triển năng lực - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. 3. Phát triển phẩm chất: - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, kết nối (3-5’) *Mục tiêu: Ôn tập kiến thức cũ.Tạo hứng thú cho học sinh trước giờ học, kết nối với bài học. * Cách tiến hành: - 3 HS đọc nối tiếp. - Em có những người thân nào ở xa? - 1-2 HS trả lời. - Khi xa những người ấy em cảm thấy như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 3-4 HS chia sẻ. 2.Hình thành kiến thức(33-35’) *Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu.Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của - Cả lớp đọc thầm. mạng in-tơ-nét trong đời sống. * PP: làm mẫu, thực hành - 3 HS đọc nối tiếp. * Cách tiến hành: Đọc văn bản(33-35’) - HS đọc nối tiếp. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - HS đọc CN, ĐT +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa 20