Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 38 trang Bách Hào 16/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 25 (TỪ NGÀY 10/3/2024 ĐẾN NGÀY 14/3/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 73 SHDC: Tham gia hưởng ứng phong trào giờ Trái Đất 2 Toán 121 So sánh các số tròn trăm, tròn chục GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 241 Đọc: Tiếng chổi tre (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 242 Đọc: Tiếng chổi tre (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 10/3 5 TV (Bs) 62 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 25 Bài 11: Tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 25 Thường thức âm nhạc: Nhạc cụ maracas Đàn, phách 8 49 1 GDTC Bài tập phối hợp các tư thế quỳ ngồi cơ bản (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 243 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa X Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 244 Tranh SGK, video 3 Tiếng Việt GAĐT Nói và nghe: Kể chuyện Hạt giống nhỏ MH Ba 4 Toán 122 Luyện tập/48 Soi bài Bảng con, nháp 11/3 5 6 C 7 8 1 TNXH 49 Chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 49 Unit12: At the café. Lesson 2: Task 3, 4, 5 GAĐT Thẻ card 12/3 3 Tiếng Việt 245 Đọc: Cỏ non cười rồi (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 4 Tiếng Việt 246 Đọc: Cỏ non cười rồi (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Số có ba chữ số 5 Toán 123 VBT Toán 6 Toán (Bs) 44 Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp C Tranh, ảnh, video 7 HĐTN 74 Bài 25: Những người bạn hàng xóm GAĐT MH 8 1 Tiếng Việt 247 Nghe – viết: Cỏ non cười rồi Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 248 Luyện từ và câu – Tuần 25 GAĐT VBT TV S 3 Toán 124 Luyện tập/51 GAĐT Bảng con, vở ô li Tranh, ảnh, video 4 GDTC 50 Bài tập phối hợp các tư thế quỳ ngồi cơ bản (tiết 2) GAĐT Năm MH 13/3 5 TNXH 50 Tìm hiểu cơ quan hô hấp (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 63 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 50 Unit12: At the café. Lesson 2: Task 6, 7, 8 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 249 LVĐ: Viết lời xin lỗi Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 250 Đọc mở rộng – Tuần 25 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 125 Luyện tập/53 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 75 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 14/3 5 TV (Bs) 64 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 25 Bữa cơm gia đình (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 45 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
  3. 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 25 Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: THAM GIA HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO GIỜ TRÁI ĐẤT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Làm quen được với những người bạn hàng xóm. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia Ngày hội học sinh Tiểu học (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi, trả lời - Nêu ý nghĩa giờ trái đất? - Vì sao có giờ trái đất? - HS thực hiện yêu cầu. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - Lắng nghe biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD. __________________________________________
  4. 4 Tiết 2: Toán SO SÁNH CÁC SỐ TRÒN TRĂM, TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - HS biết và so sánh được các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số. * Phương pháp: Thuyết trình - GV cho HS nhắc lại kiến thức về việc so sánh các số tròn chục trong phạm vu 100? - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn trăm lên bảng yêu cầu HS viết số tròn - 2-3 HS trả lời. trăm tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi thực hiện so sánh. + GV YC HS thực hiện Vd sau: 300 400 =>GV gợi mở để HS đưa ra kết luận: Số tròn - HS viết. trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có - HS thực hiện. cùng số trăm thì bằng nhau.
  5. 5 - GV gắn các hình vuông biểu diễn các số tròn chục lên bảng yêu cầu HS viết số tròn chục tương ứng với mỗi nhóm vào hình rồi - HS lắng nghe, nhắc lại thực hiện so sánh - GV lấy VD khác để hS thực hiện - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số tròn trăm, tròn chục. - Nhận xét, tuyên dương. - HS làm. - GV chốt - HS nêu. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để so sánh được các - HS lắng nghe số trên trước tiên ta phải tìm được các tấm bìa là bao nhiêu? -GV YC HS làm vào vở? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS trình bày bài làm của mình - Làm thế nào em so sánh được? - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. - GV hướng dẫn các so sánh với một tổng - HS lắng nghe - YC HS làm bài. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS làm bài. - HS trả lời. - Trong hai bạn Nam và Việt ảnh thẻ của bạn nào che số lớn hơn, bé hơn? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về so sánh số trong trăm, tròn chục. - Nhận xét giờ học.
  6. 6 Tiết 3 + 4: Tiếng Việt TIẾNG CHỔI TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng, rõ ràng các tiếng trong bài thơ Tiếng chổi tre, biết ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được thời gian, địa điểm miêu tả trong bài thơ, hiểu được công việc thầm lặng, vất vả nhưng đầy ý nghĩa của chị lao công, từ đó có thái độ trân trọng, giữ gìn môi truờng sống xung quanh mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - 2-3 HS chia sẻ. + 2 bức tranh miêu tả thời điểm nào trong ngày? + Vì sao con đuờng trong bức tranh thứ hai lại trở nên sạch sẽ như vậy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc tâm tình, tha thiết - Cả lớp đọc thầm. để diễn tả lòng biết ơn. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến Quét rác + Đoạn 2: Những đêm đông đến Quét rác + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc.
  7. 7 xao xác, lao công, lặng ngắt, gió rét, sach lề - Luyện đọc câu: Tiếng chổi tre/ Xao xác/ - 2-3 HS đọc. Hàng me//, Tiếng chổi tre/ Đêm hè/ Quét rác //, Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng//, Chị lao công/ Đêm đông/ Quét rác // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm hai. - HS chia sẻ nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.55. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV/tr.29. C1: Chị lao công làm việc vào những thời C1: Chị lao công làm việc vào đêm hè gian nào? và đêm đông. C2: Đoạn thơ thứ hai cho biết công việc của C2: Chị lao công phải làm việc vào lúc chị lao công vất vả như thế nào? đêm khuya, không khí lạnh giá, con đuờng vắng lặng. C3: Những câu thơ sau nói lên điều gì? C3: a C4: Tác giả nhắn nhủ em điều gì qua 3 câu C4: Qua 3 câu thơ cuối tác giả muốn thơ cuối? nhắn nhủ em giữ gìn đường phố sạch đẹp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - 1-2 HS đọc- cả lớp đọc thầm theo. gịọng, nhấn giọng . - Gọi HS đọc toàn bài. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Trong đoạn thơ thứ nhất, từ nào miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - HS hoạt động nhóm 4, tìm từ miêu tả
  8. 8 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện âm thanh (Xao xác) vào VBTTV/tr. 29. - Nhóm lên bảng trình bày. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 nhóm chia sẻ. Bài 2: Thay tác giả, nói lời cảm ơn đối với - 1-2 HS đọc. chị lao công. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr. 55. - HDHS đóng vai chị lao công, đóng vai tác - HS hoạt động nhóm đôi: Tôi rất biết giả nói lời cảm ơn chị lao công. ơn chị vì chị đã làm cho đuờng phố - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn sạch, đẹp. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Đại diện 2-3 nhóm lên trình bày kết - Nhận xét chung, tuyên dương HS. quả thảo luận của nhóm. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ nhóm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Tiếng chổi tre. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực về thơ: nhận biết được công việc giữa sự lặng lẽ, âm thầm của chị lao công trong bài thơ. 3. Phẩm chất: - Khơi dậy các em lòng biết ơn đối với những người lao động bình thường, làm đẹp môi trường sống, thức tỉnh ý thức bảo vệ môi truờng: rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS đọc lại bài Tiếng chổi tre. - Học sinh đọc bài 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, cho biết chị lao công làm việc vào thời gian nào? - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV mời HS trả lời . - HS trả lời + Chị lao công làm việc vào đêm hè và đêm đông. - HS nhận xét - GV NX - HS trả lời
  9. 9 ? Em học được điều gì từ câu chuyện? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 2: Những câu thơ sau nói lên điều gì? (Đánh dấu V vào ô trống Trước đáp án đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV mời HS trả lời . - HS trả lời Ý 1: sự chăm chỉ của chị lao công. - GV nhận xét - Hs khác nhận xét - Công việc của chị lao công trong những - HS trả lời đêm hè và đêm đông như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Tìm từ miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre trong đoạn thơ thứ nhất. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV yc hs thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 - Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày. - Từ miêu tả âm thanh của tiếng chổi tre trong đoạn thơ thứ nhất là từ “Xao xác”. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs khác nhận xét Bài 4: - Nhớ lại nội dung câu chuyện Hạt giống nhỏ, viết tiếp để hoàn thành câu phù hợp với nội dung của từng tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - Đề bài yêu cầu các em làm gì? - Hs trả lời - GV yc hs kể lại câu chuyện Hạt giống nhỏ. - 1HS kể lại câu chuyện. - HS thảo luận nhóm 4 - GV yc hs thảo luận nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày + Hạt giống nhỏ trở thành một cái cây cao to ,khỏe mạnh nhờ có nước và ánh sáng. + Sống trên đồi vắng, cây mong muốn có bạn để chia sẻ vui buồn. + Mong muốn của cây được thực hiện chị gió đã giúp cây đi tìm những hạt giống nhỏ đem về. + Quả đồi vắng đã có thêm nhiều cây xanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Hs khác nhận xét Bài 5: Viết 1-2 câu về ích lợi của cây cối đối với cuộc sống con người.
  10. 10 - GV gọi HS đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - GV hd có thể viết một hoạt động em thích - Hs lắng nghe. nhất, một nơi em từng đến,cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối với đời sống con người - YC hs làm bài. - HS làm bài. - GV nhận bài làm của hs, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1 - 2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới..
  11. 11 * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa X. + Chữ hoa X gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa X. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa X đầu câu. + Cách nối từ X sang u, a, n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng:
  12. 12 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi: + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? - 1-2 HS trả lời. + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nào? trước lớp. - Theo em, các tranh muốn nói làm thế nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - HS lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhiều cây xanh. với bạn theo cặp. - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối - HS lắng nghe, nhận xét. đối với cuộc sống con người. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS.
  13. 13 * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS lắng nghe. - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng - HS thực hiện. của cây cối với đời sống con người - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr.30. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/48 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài. 2.2. Luyện tập: * Mục tiêu: - HS biết các so sánh các số tròn tram, tròn chục. - Biết sắp xếp các số tròn trăm, tròn chục theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong 4 số
  14. 14 * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. So sánh 700 < 900 rồi chọn Đ So sánh 890 > 880 rồi chọn Đ So sánh 190 = 190 rồi chọn Đ So sánh 520 = 250 rồi chọn S So sánh 270 < 720 rồi chọn Đ So sánh 460 > 640 rồi chọn S - GV nêu: => Để so sánh được hai vế, ta làm như - 1-2 HS trả lời. thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé - HS thực hiện theo cặp lần lượt các đến lớn YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ lớn - HS thực hiện chia sẻ. đến bé - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) Để tìm được số lớn nhất trong toa tàu - HS trả lời ta phải làm như thế nào? - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân. b) - Muốn sắp xếp được toa tàu từ bé đến lớn ta phải làm gi? - Đỏi chỗ thứ tự của các toa tàu - Ta đổi chỗ như thế nào? - Đổi toa tàu 130 và 730 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. Bài5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  15. 15 -GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ tìm ra hai cân thăng bằng tìm ra bạn gấu cân nặng bao nhiêu? - Hs lắng nghe và tìm cách làm. + Từ hình thứ nhất ta có gấu xám nhẹ hơn gấu xám + Từ hình thứ hai ta có gấu xám nhẹ hơn gấu nâu => Cân nặng của các bạn là: Gấu xám, gấu trắng, gấu nâu - Lần lượt cân nặng của các bạn là: 400kg, 480kg - GV nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt CỎ NON CƯỜI RỒI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài: Tiếng chổi tre. - 3 HS đọc nối tiếp. - Bài thơ cho biết công việc của chị lao công - 1-2 HS trả lời. vất vả như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới:
  16. 16 2.1. Khởi động: - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức - 2-3 HS chia sẻ. tranh? - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 1-2 HS chia sẻ - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người - 1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi người điều gì? ý thức bảo vệ môi trường.) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 - 3 HS đọc nối tiếp. Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm bốn. nhoẻn miệng. - 3 HS đọc nối tiếp - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV Nhận xét, tuyên duơng. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - Cả lớp đọc thầm. sgk/tr.58. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ công viên. đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm lên. C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi cỏ để bảo vệ cỏ non. C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới C4: HS cỏ thể có các đáp án khác nhau. các bạn nhỏ. - HS thực hiện. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - Các cặp nhóm báo cáo kết quả.
  17. 17 hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.31. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc diễn - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu. thiện bài 1 trong VBTTV/tr.31. - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - HS chia sẻ. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - YCHS viết câu vào bài 2, VBTTV/tr.31. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán SỐ CÓ BA CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề - Phát triển năng lực giao tiếp, rèn kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  18. 18 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - HS đọc và viết được các số có ba chữ số - Củng cố về cấu tạo số của các số có ba chữ số. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV lần lượt gắn một số nhóm hình - HS quan sát vuông to, hình chữ nhật, hình vuông nhỏ lên bảng. + Mỗi nhóm có mấy hình? - HS thực hiện đếm hình. + Có tất cả bao nhiêu hình? + HS trả lời, nhận xét. + Số đó gồm mấy trăm, mấy chục, mấy - HS nêu đơn vị? - HS theo dõi - GV HDHS viết số và đọc số tương ứng - 2-3 HS trả lời. - Phân tích cấu tạo của một số có ba + Số gồm 4 trăm, 6 chục và 5 đơn vị. chữ số: đọc là: Bốn trăm sáu mươi lăm + ví dụ: 465 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - YCHS lấy thêm ví dụ và phân tích - HS lấy ví dụ và chia sẻ cấu tạo của số đó. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: HS dựa vào cách - HS lắng nghe. đọc để tìm đúng số theo yêu cầu. - GV YCHS lên bảng tìm số tương ứng - 1 HS lên bảng tìm nối. với cách đọc đã cho. - 1-2 HS trả lời. - Làm thế nào em tìm ra được số? - HS nêu. - GV hướng dẫn tương tự với các số 472; 247 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:
  19. 19 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài cho những số nào? - HS trả lời: Các số hạng: 105, 106 - Các số này được sắp xếp như thế nào - HS nêu: từ bé đến lớn (tăng dần). trên tia số? - Số đứng sau hơn số đứng trước bao - HS trả lời: 1 đơn vị nhiêu đơn vị? - YCHS nêu số thích hợp với ô có dấu - HS nêu: 108 ? đầu tiên. - Em làm thế nào điền được số 108? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương - Tương tự với phần còn lại và phần b. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS tương tự bài 1. - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS nghe. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài - 2 – 3 HS đọc - Bài yêu cầu gì? - 1 – 2 HS trả lời - GV HD mẫu: Để viết, đọc được số thì - HS nghe em cần nắm được cấu tạo số đó. - GV đưa bảng phụ. Gọi HS lên bảng - HS lên bảng viết số, đọc số. - HS viết, đọc - Số 749 gồm mấy trăm, mấy chục, - HS trả lời mấy đơn vị? - GV cho HS làm tương tự các phần - HS làm cá nhân vào vở còn lại vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về số có ba chữ số và phân - HS chia sẻ. tích cấu tạo số đó? - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cách so sánh các số tròn trăm, tròn chục. - Nắm lại được thứ tự các số tròn trăm, tròn chục; nêu được các số tròn trăm, tròn chục ứng với các vạch trên tia số; tìm số bé nhất hoặc lớn nhất trong một nhóm có bốn chữ số.
  20. 20 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Xì điện” - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật - HS tham gia trò chơi chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài. - GV đánh giá, khen HS - HS lắng nghe. 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Đ, S ? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS lắng nghe hướng dẫn - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a) 400 > 800 S b) 870 = 780 S c) 200 < 210 Đ d) 560 < 560 S - GV gọi HS nhận xét. e) 510 > 490 Đ f) 990 > 1000 S - GV chốt đáp án đúng - HS nhận xét - GV hỏi: Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS chữa bài thế nào? - HS trả lời: Số tròn trăm nào có số trăm lớn hơn thì số đó lớn hơn: Số tròn trăm nào có số trăm bé hơn thì số đó bé hơn. Hai số tròn trăm có cùng số trăm thì bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: Viết các số 340, 430, 230, 320 theo thứ tự: a, Từ bé đến lớn: ................................. b, Từ lớn đến bé: ................................. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV hỏi: Bài yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS cách sắp xếp từ bé đến - HS lắng nghe GV hướng dẫn HS lớn cách sắp xếp từ bé đến lớn. - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - Tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp.