Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 23 (TỪ NGÀY 24/2/2025 ĐẾN NGÀY 28/2/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC SHDC: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế phụ 1 HĐTN 67 nữ 8/3 2 Toán 111 Luyện tập/30 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 221 Đọc: Vè chim (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 222 Đọc: Vè chim (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 24/2 5 TV (Bs) 57 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 23 Bài 10: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 23 Hát: Mẹ ơi có biết Đàn, phách 8 45 1 GDTC Các động tác quỳ, ngồi cơ bản (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 2 Tiếng Việt 223 Viết: Chữ hoa U, Ư Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 3 Tiếng Việt 224 Nói và nghe: Cảm ơn họa mi GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 112 Luyện tập/32 Soi bài Bảng con, nháp 25/2 5 6 C 7 8 1 TNXH 45 Ôn tập chủ đề Động vật và thực vật (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 45 Unit 11: In the playground. Lesson 1 – Task 1, 2 GAĐT Thẻ card 26/2 3 Tiếng Việt 225 Đọc: Khủng long (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 4 Tiếng Việt 226 Đọc: Khủng long (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Khối trụ, khối cầu 5 Toán 113 GAĐT Bộ đồ dùng Toán 6 Toán (Bs) 40 Luyện tập VBT Toán C 7 HĐTN 68 Bài 23: Câu chuyện lạc đường GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 227 Nghe – viết: Khủng long Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 228 Luyện từ và câu – Tuần 23 GAĐT VBT TV S 3 Toán 114 Luyện tập/35 GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 GDTC 46 Các động tác quỳ, ngồi cơ bản (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 27/2 5 TNXH 46 Tìm hiểu cơ quan vận động (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 58 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 46 Unit 11: In the playground. Lesson 1 – Task 3, 4, 5 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 229 LVĐ: Viết đoạn văn giới thiệu tranh, ảnh về một con vật Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 230 Đọc mở rộng – Tuần 23 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 115 Luyện tập/37 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 69 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 28/2 5 Đọc sách 4 Truyện kể: Vâng lời mẹ GAĐT Tranh, ảnh MH 6 Mĩ thuật 23 Bữa cơm gia đình (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 41 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23 Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ nữ 8-3: - HS nghe những câu chuyện - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay hay và ý nghĩa về ngày quốc tế và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. phụ nữ 8-3.
- 4 - HS tham gia trò chơi - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” - 4,5 HS trả lời - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ 8- 3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà): + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi khác là gì? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành riêng cho ai? + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì? - Lắng nghe - TPT tổng kết hoạt động. - HS nhận xét cử chỉ hài hước - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của của thầy: thầy: -HS trả lời ? HS tặng thầy những món quà gì? ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? ? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế nào? 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/30 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia; thực hiện được phép nhân, phép chia ;giải được bài toán đơn (một bước tính) có nội dung thực tế liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.BC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra bài cũ : Gọi 2-3 hs đọc lại bảng nhân 3,4,5 - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 5 Gv nhận xét. 2. Dạy bài mới: Luyện tập Bài 1/30: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: 2 x 3 = 6 - HS lắng nghe. 6: 3 = 2 6 :2 = 3 Từ phép tính nhân ta có 2 phép tính chia HS làm các bài còn lại . . - 1-2 HS trả lời. -Em có nhận xét gì về phép tính 2 x 1 = - Số nào nhân với 1 cũng bằng chính 2 và 2 : 1= 2 số đó ; số nào chia cho 1 cũng bắng - Nhận xét, tuyên dương. chính số đó. Bài 2/30: - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: 8 x 3= 8+8+8= 24 - HS quan sát. Ta phân tích thành tồng các số hạng bằng nhau rồi sau đó tính kết quả . - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3/31: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. Để làm được bài này các em lần lượt thực - HS làm từng phép tính trên BC – hiện các phép tính từ trái sang phải . sau đó hoàn thành bài tập. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Bài 4/31: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 Hs đọc bài toán - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Để tìm được kết quả em phải thực hiện - HS giải bài toán vào vở phép tính gì ? - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. __________________________________
- 6 Tiết 3 + 4: Tiếng Việt VÈ CHIM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: + Nói về loài chim mà em biết? ( Tên, nơi - 2-3 HS chia sẻ. sống, đặc điểm) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc - Cả lớp đọc thầm. điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của từng loài chim - Đọc nối tiếp câu. - Hs đọc nối tiếp - Luyện đọc từ khó: lom xom ,liếu điếu, chèo bẻo - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Luyện đọc câu dài: Hay chạy lon xon/
- 7 Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ Là em sáo xinh// - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, - 2-3 HS đọc. mỗi nhóm có 5 học sinh và yêu cầu đọc bài trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Các nhóm thi đọc. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc các nhóm. tốt. Đọc đồng thanh - Lắng nghe. - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgk/tr.40. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách được dùng để gọi các loài chim: bác, trả lời đầy đủ câu. em, cậu, cô - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí - 1-2 HS đọc. dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40 - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người vào VBTTV/tr.21. được dùng để gọi các loài chim: bác, - Tuyên dương, nhận xét. em, cậu, cô
- 8 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.40. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài vào VBTTV/tr.21. tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. hoặc đặc điểm. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè chim 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các loài chim, đặc điểm riêng của các loài chim trong bài vè. 2. Phẩm chất: - Có nhận thức về thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện hát bài “Chim chích bông” động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với từ ngữ phù hợp ở cột B. - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc yêu cầu . - HS đọc bài - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - 1 HS trả lời - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét. ? Chim gì hay chao đớp mồi? + Chèo bẻo ? Giục hè đên mau là chim gì? + Nhiều HS trả . ? Em học được điều gì từ bài Vè chim? + Mỗi loài chim đều có đặc điểm hoạt - GV nhận xét, tuyên dương. động riêng .. Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong bài vè? Vì sao? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - BT yêu cầu gì? + Bài tập yêu cầu viết câu trả lời của em.
- 9 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS đọc bài làm + Em thích loài chim tu hú trong bài vè. Vì tiếng tu hú báo hiệu cho chúng em biết mùa hè đã tới, chúng em được nghỉ sau một năm học dài vất vả. - GV nhận xét. - HS khác nhận xét, bổ sung ? Khi nói và viết câu trả lời em cần lưu ý gì? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Viết lại những từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim dưới đây: - HS đọc yêu cầu - HS hoàn thành bảng vào VBT +BT yêu cầu gì? + Những từ chỉ người được dùng để ? Bác cú mèo có đặc điểm gì? gọi các loài chim dưới đây: ? Em sáo có điểm gì đáng yêu? bác cú mèo: nhấp nhem buồn ngủ em sáo xinh: vừa đi vừa nhảy - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc cậu chìa vôi: hay nghích hay tếu điểm, hoạt động khác của các loài chim? cô tu hú: giục hè đến mau - GV nhận xét , kết luận - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết một câu với từ ngữ ở bài tập 3. M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh. - GV cho HS nêu yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc của - HS đọc yêu cầu hình ảnh qua khuôn mặt - HS viết câu vào vở bài tập. - YC HS làm bài + Cậu chìa vôi có chiếc đuôi thật dài và nhọn. - GV cho HS đọc câu trả lời của mình + Chim sẻ là loài chim có ích. ? Khi viết câu em chú ý điều gì? - GV nhận xét, hỏi: - Nhiều HS trả lời Bài 5: Viết 1 - 2 câu về điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu - HS làm vào vở lên màn hình nhận xét + Chim họa mi được tin Hoàng đế ốm nặng nên đã về đây, mang đến cho nhà - GV chữa bài: vua một tia hy vọng với tiếng hót trong ? Điều em thích nhất trong câu chuyện Cảm như pha lê của nó. Tiếng hót đầy cảm ơn hoạ mi là gì? xúc vang lên khiến nhà vua tỉnh lại. - GV nhận xét . + Chim họa mi sống có tình nghĩa . - HS nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ________________________________________________________________
- 10 Thứ Ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư, Máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - HS quan sát.
- 11 - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. U, Ư - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS luyện viết bảng con. nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng - 3 - 4 HS đọc. dụng. - HS quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát
- 12 * Tổ chức hoạt động: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh gì? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Gv kể cho hs nghe câu chuyện ( 3 lượt). - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn chim quý. 4 Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con - Gv yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi chim đồ chơi bằng máy dưới tranh để nhớ nội dung câu chuyện. Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. mọi người tháo tung ra để sửa - Nhận xét, động viên HS. nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi bệnh. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện và dung từng đoạn tập kể từng đoạn. - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt - HS thảo luận nhóm từng đoạn hoặc kể hết bài - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Hướng dẫn hs tập kể trước lớp và - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi về nhà kể cho bố mẹ nghe + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________
- 13 Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/32 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Cách tiến hành: - Gọi 2-3 hs lên bảng làm BT - Hs thực hiện trên BC theo yêu cầu - Gv nhận xét của gv 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: 2.1. Luyện tập: Bài 1/32: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? - Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? - Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2/32: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề bài . - Bài toán cho biết gì ? - Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho - Bài toán hỏi gì ? 2 cháu - Để tìm được số quả của mỗi cháu em - Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả phải thực hiện phép tính gì ? vải?
- 14 - GV theo dõi, chấm nhận xét, khen ngợi - Phép tính chia . HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Hs làm bài vào BC - Nhận xét, tuyên dương. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . Bài 3/32: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái - HS thực hiện theo cặp lần lượt các sang phải . YC hướng dẫn. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. thành 3-4 đội chơi tùy ĐK Qua trò chơi em thấy trò chơi này có giúp - Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng gì cho em không ? chia em đã học . - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học được những kiến - Hs trả lời . thức gì? - Về nhà cần học thuộc bảng chia 3,4,5 nhé - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
- 15 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Vè chim - 2 HS đọc nối tiếp. - Tìm từ chỉ hoạt động của các loài chim - 2 HS trả lời. trong bài vè? - 2 hs hỏi đáp: Vd Chim gì vừa đi vừa nhảy? Chim sáo - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Chiếu tranh khủng long. Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? Em biết gì về - 2-3 HS chia sẻ. chúng? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống HS đọc nối tiếp câu.. dòng là một đoạn - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: - 4 hs đọc nối tiếp đoạn Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.// - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - HS luyện đọc theo nhóm 4. - Luyện đọc nhóm Gv hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, tuyên dương * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.43 C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c
- 16 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách C2: Khủng long có khả năng săn mồi trả lời đầy đủ câu. tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. mũi và đôi tai thính. - Nhận xét, tuyên dương HS. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng trước khi con người xuất hiện. - HS thực hiện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình - Tai: nhỏ; mắt: to; đầu: cứng; Chân: cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. chắc khỏe - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - HS đọc. - Gọi HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, - HS nêu. nhận xét. - HS thực hiện. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.43 - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . - Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề .
- 17 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . - Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: 2.1. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình - 2-3 HS trả lời. khối trụ : - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? - HS quan sát xung quanh và hai đáy Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? của những đồ vật đó . - GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. - Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối cầu : - HS chia sẻ quả bóng , viên bi . - Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? GV cho HS quan sát xung quanh những đồ vật có dạng khối cầu . - HS lắng nghe, nhắc lại. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. - Nhận xét, tuyên dương. 2.2. Hoạt động: Bài 1/34: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- 18 - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu cách - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ nhận biết khối trụ , khối cầu . ( D) hình cầu ( B) - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/34: - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. khối trụ vật nào có khối cầu . - Đánh giá, nhận xét bài HS. Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng cặp . khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . - HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì được 1 tràng vỗ tay . - Gv quan sát , giúp đỡ Vd : Viên bi đá khối cầu. Thùng phi nước khối trụ Bài 3/35: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em - HS quan sát. lên chỉ vaò khối hình và cho biết khối gì. -HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả GV cùng HS khai thác tranh và GV hd lớp tuyên dương . cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề bài . - HS thực hiện làm bài cá nhân. Khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng chân, lon nước ngọt Khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân - GV nhận xét, khen ngợi HS. của Rô- bốt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có - HS lắng nghe . trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép nhân, phép chia. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Năng lực: - Qua thực hành, luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp và hợp tác. - Qua giải bài toán thực tế sẽ phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài
- 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. - HS lắng nghe Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào các ô vuông. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài - GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài - HS chữa bài - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng. - HS nhận xét. - GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1? - GV nhận xét, tuyên dương - HS: Dựa vào bảng nhân, chia đã Bài 2: học. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? - HS đọc. - Mẹ mua về 14 bông hoa, mẹ cắm đều - Bài toán hỏi gì? vào 2 bình hoa. - GV yêu cầu HS làm VBT. - Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa? - Gv nhận xét, chốt lại. - HS làm vở, sửa bài. Bài 3: Số? - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu - GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức. - 2 đội lên tham gia trò chơi Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, - HS đọc. khen thưởng đội thắng cuộc. - HS nhận xét. Bài 4: Số?
- 20 HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ - GV gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV tổ chức thành trò chơi: Xì điện. - HS lắng nghe luật chơi. - Lớp trưởng tổ chức HS tham gia chơi. - HS tham gia trò chơi. - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, a. 5 x 2 = 10 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12 khen ngợi. b. 12 : 2 = 6 10 : 2 = 5 25 : 5 = 5 Bài 5: - GV gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày,nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại. - HS theo dõi. 3. Củng cố, dặn dò: - GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5 - HS đọc. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. __________________________________________ Tiết 7: Hoạt động trải nghiệm BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận diện và phát hiện ra những nơi có nguy cơ bị lạc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS rèn luyện cách quan sát để có thể nhận ra con đường về nhà mình. -Dùng hình tượng con cáo có đốm trắng trên đuôi, đi theo nhau rất kỉ luật, GV gợi mở cho HS suy nghĩ về chủ đề “bị lạc”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy; thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ. - HS: Sách giáo khoa; đồ dùng học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV đọc bài thơ về Cáo. - HS lắng nghe. - GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.

