Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 21 (TỪ NGÀY 10/2/2024 ĐẾN NGÀY 14/2/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 61 SHDC: Phong trào vì tầm vóc Việt 2 Toán 101 Luyện tập/16 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 201 Đọc: Giọt nước và biển lớn (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH GAĐT Hai 4 Tiếng Việt 202 Đọc: Giọt nước và biển lớn (tiết 2) Tranh SGK, ảnh MH 10/2 5 TV (Bs) 51 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 21 Bài 9 : Cảm xúc của em (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C Ôn TĐN: Bài số 3. Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về 7 Âm nhạc 21 Đàn, phách bài hát Chú voi con ở Bản Đôn 8 41 Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang 1 GDTC GAĐT Tranh, ảnh MH trái, sang phải (tiết 1) 2 Tiếng Việt 203 Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S Viết: Chữ hoa S 3 Tiếng Việt 204 Nói và nghe: Kể chuyện Chiếc đèn lồng GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 102 Số bị chia – Số chia – Thương Soi bài Bảng con, nháp 11/2 5 6 C 7 8 Tư 1 TNXH 41 Thực vật và động vật quanh em (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH S 12/2 2 Ngoại ngữ 41 Unit 10: At the Zoo. Lesson 2 – Task 3,4,5 GAĐT Thẻ card
- 2 3 Tiếng Việt 205 Đọc: Mùa vàng (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 4 Tiếng Việt 206 Đọc: Mùa vàng (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 5 Toán 103 Luyện tập/19 VBT Toán 6 Toán (Bs) 36 Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp C 7 HĐTN 62 Bài 21: Tự chăm sóc sức khỏe bản thân GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 207 Nghe – viết: Mùa vàng Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 208 Luyện từ và câu – Tuần 21 GAĐT VBT TV S 3 Toán 104 Bảng chia 2 GAĐT Bảng con, vở ô li Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang 4 GDTC 42 GAĐT Tranh, ảnh, video MH Năm trái, sang phải (tiết 2) 13/2 5 TNXH 42 Thực vật và động vật quanh em (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 52 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 42 Unit 10: At the Zoo. Lesson 2 – Task 6,7,8 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 209 LVĐ: Viết đoạn văn về việc chăm sóc cây cối Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 210 Đọc mở rộng – Tuần 21 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 105 Luyện tập/22 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 63 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 14/2 5 TV (Bs) 53 Luyện tập GAĐT VBT TV C 6 Mĩ thuật 21 Gương mặt thân quen (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh MH 7 Toán (Bs) 37 Luyện tập Soi bài VBT Toán
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 21 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: PHONG TRÀO VÌ TẦM VÓC VIỆT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT HS có khả năng: 1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 3. Làm được một số việc tự phục vụ để bảo vệ sức khoẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham dự phát động phong trào “ Vì tầm vóc Việt”. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - GV mời HS đứng dậy, gấp gọn sách vở, - HS đứng dậy, gấp gọn sách bật nhạc và hướng dẫn các bạn tập các thao vở, bật nhạc và hướng dẫn các tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. bạn tập các thao tác thể dục giữa giờ. Chọn nhạc vui nhộn. - HS trả lời
- 4 - Sau đó, GV dẫn dắt vào chủ đề bằng cách - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời: đặt câu hỏi: Các em cảm thấy thế nào sau Vận động giữa giờ như tập thể khi tập thể dục? dục sẽ giúp chúng ta cảm thấy - Vận động giữa giờ như tập thể dục sẽ giúp sảng khoái, đỡ buồn ngủ và đỡ chúng ta cảm thấy như thế nào? mỏi hơn. 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/16 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép chia. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tương ứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép chia. * Phương pháp: Vấn đáp – Thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
- 5 - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC vào vở a) YCHS tính nhẩm dựa vào bảng vào trao đổi với bạn bên cạnh cách làm nhân 2, nhân 5 viết các tích còn thiếu của mình. trong bảng b) YCHS dựa vào bảng nhân ở câu a để thực hiện các phép tính chia, rồi viết kết quả vào ô có dấu trong bảng. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS làm bài vào vở - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - YCHS thao tác với từng cách chia ở từng câu - Tổ cức HS hoạt động nhóm thực HS hoạt động nhóm thống nhất cách hiện làm và làm vào phiếu nhóm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS làm bài vào vở - HS làm vở, chia sẻ bài làm với bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 6 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các diễn biến các sự vật trong chuyện. - Có tình cảm quý mến và tiết kiệm nước; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ 2. Dạy bài mới: xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - Cả lớp đọc thầm. xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. Lượn - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 1HS đọc câu hỏi sgk/tr.23. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối có? nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong sông lớn, sông đi ra biển mà có. bài thơ.
- 7 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr.5. Các con suối men theo chân đồi chảy - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn ra sông. Sông đi ra biển, thành biển cách trả lời đầy đủ câu. mênh mông.. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - HS thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc lớp. vui vẻ. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện lại chọn ý đó. vào VBTTV/tr .. Gợi ý đáp án: - Tuyên dương, nhận xét. Nhỏ: Suối Lớn: Sông Bài 2: Mênh mông: Biển - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng nước: vai luyện nói theo yêu cầu. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - 4-5 nhóm lên bảng. giọt nước - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành - Nhận xét chung, tuyên dương HS. nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________
- 8 Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài thơ Giọt nước và biển lớn. - Củng cố từ chỉ sự vật, cách viết câu, đoạn ngắn. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực đọc hiểu văn bản văn học. - Phát triển năng lực viết câu cảm ơn, viết 1-2 câu kể về nhân vật trong truyện. 3. Phẩm chất: - Giáo dục lòng biết ơn, bày tỏ sự biết ơn qua lời nói. - Giáo dục bảo vệ môi trường nước, sử dụng tiết kiệm nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - HS thực hiện hiện hát bài “Bé yêu biển lắm” 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Viết tên các sự vật được nhắc đến trong bài thơ. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc lại bài thơ. - 2 HS đọc - Giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào VBT. - HS làm cá nhân - GV gọi 1 số HS đọc bài làm, chữa bài, - 2-3 HS đọc nhận xét + Các sự vật được nhắc tới trong bài - GV chốt: Đây là các sự vật trong tự nhiên. thơ là: giọt nước mưa, dòng suối, bãi Các từ gọi tên chúng gọi là từ chỉ sự vật. cỏ, đồi, sông, biển,.. ? Ngoài các sự vật này em còn biết các sự vật nào khác trong tự nhiên. - Nhiều HS chia sẻ Bài 2: Đánh dấu x vào ô trống trước đáp án đúng về hành trình giọt nước đi ra biển - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - GV gọi 1-2 HS trả lời - 1-2 HS nêu, HS khác nhận xét - GV nhận xét. ? Em hãy kể lại hành trình giọt nước đi ra - Nhiều giọt nước mưa rơi xuống góp biển? thành suối, các dòng suối gặp nhau sẽ tạo thành sông, các dòng sông đi ra biển lớn.
- 9 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ? Qua hành trình này, em cảm nhận được - Có nhỏ mới thành lớn, biển lớn được điều gì? thành từ những giọt nước nhỏ, không có giọt nước, không có suối, sông thì - GV giáo dục HS uống nước nhớ nguồn, không có biển. tinh thần đoàn kết. Bài 3: Đóng vai biển, nói 1 câu cảm ơn giọt nước. - GV cho HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc, lớp đọc thầm ? BT yêu cầu gì? - Đóng vai thực hành nói lời cảm ơn - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thực - Thực hiện nhóm đôi hiện đóng vai nói lời cảm ơn. - Gọi 1 số nhóm HS trình bày trước lớp. - 2-3 nhóm - Nhận xét, đánh giá. - Nhận xét bạn - GV chốt: Khi nói lời cảm ơn thì cần sử dụng câu nói có từ cảm ơn và nói rõ lí do cảm ơn. Lưu ý cách xưng hô khi nói lời cảm ơn (tớ - cậu, mình – bạn, ) - Yêu cầu HS viết lại câu. Theo dõi, giúp - HS viết câu vào VBT. đỡ HS, sửa sai kịp thời. * Lưu ý HS hình thức viết câu: đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm. Bài 4: Viết 1 -2 câu về bác đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. - Gọi HS kể lại câu chuyện Chiếc đèn lồng. - 2 HS kể lại câu chuyện ? Câu chuyện kể về những ai? - Bác đom đóm già, đom đóm trẻ, chú ong ? Bác đom đóm già đã làm gì? - Đưa ong về nhà. ? Em thấy bác đom đóm già là nhân vật thế - Rất tốt bụng, được mọi người yêu nào? quý. - Tổ chức HS làm bài vào VBT. - HS làm VBT. - Chữa bài, nhận xét, đánh giá. - Nhận xét 3. Củng cố, dặn dò: - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 10 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa S, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Cho lớp hát. - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa - HS quan sát, lắng nghe. nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
- 11 - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - HS quan sát, lắng nghe. cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu - HS thực hiện. ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể - 1-2 HS chia sẻ. về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình
- 12 * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 - HS lắng nghe kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy - 1-2 HS trả lời. đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc - HS thảo luận theo cặp, sau đó của ong non? chia sẻ trước lớp. + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia - Theo em, các tranh muốn nói về các sự sẻ với bạn theo cặp. việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật - HS lắng nghe, nhận xét. Bước 2: HS tập thể theo cặp - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS thực hiện. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm già - HS chia sẻ. trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, - YCHS hoàn thiện bài tập trong VBTTV, tr .. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG
- 13 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS múa, hát - HS múa, hát 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Nêu bài toán? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, kết - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia là - HS chia sẻ: 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài YC tính thương. + Bài cho biết gì? + Lấy 14 : 2 = 7. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính thương khi biết số
- 14 hạng. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần của - HS lắng nghe. phép tính chia (số bị chia, số chia, thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột phép - HS nêu. tính chia - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:a, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. cách chọn đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:b, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp ở câu a. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS đổi chéo kiểm tra. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu thành - HS chia sẻ. phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt MÙA VÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu.
- 15 - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc bài: Giọt nước và biển lớn - 1H đọc bài, 1 H nhận xét - Nêu những hành trình của giọt nước đi ra - 1H trả lời, 1H nhận xét biển? - Nhận xét, tuyên dương. - Cho HS giải các câu đố: - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm. nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - 2-3 HS đọc. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu
- 16 chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS chia sẻ sgk/tr.27. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt đọc. trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Tên những công việc người nông dân phải làm để có mùa thu hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: - Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm - Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. bác rất vất vả. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. - 2-3 HS đọc. 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao B để tạo nên câu đặc điểm lại chọn ý đó. • Quả hồng - đỏ mọng
- 17 - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện • Quả na - thơm dìu dịu vào VBTTV/tr . • Hạt dẻ - nâu bóng - Tuyên dương, nhận xét. • Biển lúa - vàng ươm Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - HS làm việc theo cặp - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu hoặc loại quả mà em thích? xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp khó có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm khăn. ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán LUYỆN TẬP/19 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát múa - HS hát múa 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:
- 18 Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, - HS thực hiện lần lượt các YC. thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - HS làm bài vào bảng con - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Câu a: - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia - HS thực hiện theo cặp lần lượt các từ 3 thẻ đã cho YC - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. câu a. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS làm vào nhóm - HS thảo luận trong nhóm và viết ra các phép tính chia thích hợp vào - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. phiếu - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp học sinh 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia.
- 19 - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Phát triển năng lực: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán hoc. 3. Phẩm chất: - Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát bài hát “Đi học về” - HS hát 2. HD HS làm bài tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời: Nối - GV hướng dẫn mẫu: - HS trả lời. + 14 được gọi là gì? + 14 được gọi là số bị chia. + 2 được gọi là gì? + 2 được gọi là số chia. + 7 được gọi là gì? + 7 được gọi là thương - GV gọi HS nêu. - Gv hướng dẫn Hs nối số với tên gọi - HS nêu. phù hợp. - HS làm bài - Hs chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2:a, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó chọn đúng nhất. khăn. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 2:b, - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức học sinh làm vào vở
- 20 - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp câu a. - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. Phép chia 15 : 3 = 5 Số bị chia 15 Số chia 3 Thương 5 Bài 3: - Gọi HS đọc đề. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + Chia 8 bạn thành các cặp để đấu cờ. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi có mấy cặp đấu cờ như vậy? + Muốn biết có mấy cặp đấu cờ ta làm + HS trả lời. thế nào? - GV cho HS làm phiếu bài tập và đổi - HS làm bài. phiếu cho nhau để kiểm tra. Bài giải Số cặp đấu cờ có là: 8 : 2 = 4 (cặp) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 4 cặp 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Số bị chia, số chia, thương. - Lấy ví dụ về phép tính chia, nêu - Hs nêu ví dụ thành phần của phép tính chia. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập __________________________________________ Tiết 7: Hoạt động trải nghiệm BÀI 21: TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Thiết lập các thói quen hằng ngày để ngăn ngừa sự xâm nhập của vi khuẩn, vi rút để bảo vệ cơ thể mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS biết tự bảo vệ sức khoẻ để chống lại vi khuẩn, vi rút xâm nhập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Có loa để phát nhạc cho học sinh tập thể dục. Trong trường hợp không có loa phát nhạc có thể dùng còi, hoặc giáo viên đếm nhịp. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV bật nhạc và hướng dẫn HS tập các - HS quan sát, thực hiện theo HD.

