Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 38 trang Bách Hào 16/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 19 (TỪ NGÀY 20/1/2024 ĐẾN NGÀY 24/1/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 55 SHDC: Tham gia chương trình văn nghệ đón năm mới 2 Toán 91 Luyện tập/136 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 181 Đọc: Chuyện bốn mùa (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 182 Đọc: Chuyện bốn mùa (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 20/1 5 TV (Bs) 45 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 19 Ôn tập đánh giá học kì 1 GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 19 Học hát: Hoa lá mùa xuân Đàn, phách 8 37 1 GDTC Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 2 Tiếng Việt 183 Viết: Chữ hoa Q Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S Tranh SGK, video 3 Tiếng Việt 184 GAĐT Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa MH Ba 4 Toán 92 Phép nhân Soi bài Bảng con, nháp 21/1 5 6 C 7 8 1 TNXH 37 Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của ĐV và TV (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 37 Unit 9: In the grocery store. Lesson 1 – Task 1,2 GAĐT Thẻ card 22/1 3 Tiếng Việt 185 Viết: Chữ hoa Q GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 4 Tiếng Việt 186 Nói và nghe: Kể chuyện Chuyện bốn mùa GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 5 Toán 93 Phép nhân VBT Toán 6 Toán (Bs) 32 Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp C Tranh, ảnh, video 7 HĐTN 56 Bài 19: Tết Nguyên Đán GAĐT MH 8 1 Tiếng Việt 187 Nghe – viết: Mùa nước nổi Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 188 Luyện từ và câu – Tuần 19 GAĐT VBT TV S 3 Toán 94 Thừa số, tích GAĐT Bảng con, vở ô li Tranh, ảnh, video 4 GDTC 38 Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ thẳng (tiết 2) GAĐT Năm MH 23/1 5 TNXH 38 Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của ĐV và TV (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 46 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 38 Unit 9: In the grocery store. Lesson 2 – Task 3,4,5 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 189 LVĐ: Viết đoạn văn tả một đồ vật Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 190 Đọc mở rộng – Tuần 19 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 95 Luyện tập/8 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 57 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 24/1 5 TV (Bs) 47 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 19 Gương mặt thân quen (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 33 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
  3. 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 19 Thứ Hai ngày 20 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH VĂN NGHỆ ĐÓN NĂM MỚI I. Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1. Hát và vận động theo nhạc một bài hát về chủ đề" Ngày tết". 2. Chia sẻ về những việc em đã từng làm cùng gia đình để đón Tết. - Nêu những việc em đã làm. - Kể những nhận xét của bố mẹ về việc em làm. - Nêu cảm xúc của em khi thực hiện những việc đó. II. Hoạt động sau giờ - Cùng bố mẹ xem lịch và đánh dấu ngày tết Nguyên đán năm nay. - Tìm hiểu thêm về phong tục truyền thống ngày Tết quê em. __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/136 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc.
  4. 4 - giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, phát triển năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối : * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Cho HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: * Mục tiêu: - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Thực hiện được phép cộng số đo với đơn vị là kg, l - Xem được giờ trên đồng hồ. Tính được độ dài đường gấp khúc. - giải được bài toán đơn có nội dung thực tế liên quan đến phép tính đã học. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) GV cho HS nêu giờ vào buổi chiều của - HS trả lời. đồng hồ M và N. - Cho HS chọn đồng hồ có giờ giống nhau. - A b) GV nêu: + Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm thế nào? - HS trả lời - HS tính và chọn đáp án - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS làm bài chọn đáp án C Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a) GV cho HS quan sát để nhận ra cân - 7kg
  5. 5 thăng bằng. quả mít nặng bao nhiu kg b) GV cho HS đọc và quan sát tranh để - HS trả lời: còn lại 6l. nhận ra lượng nước rót ra bao nhiêu lít? Trong can còn lại bao nhiêu lít? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS làm bài: + Bài toán cho gì? Hỏi gì? - HS trả lời. + Muốn biết lớp 2B quyên góp được bao - Ta làm phép tính trừ. nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở ô li. - Gv quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS làm bài cá nhân. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc đề. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính từ trái sang phải. - HS làm bài. - HS làm bài vào phiếu BT - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc đề. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát hình, phân tích - HS trả lời: Đáp án A. tổng hợp hình. - HS đếm và chọn đáp án đúng - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu làm quen đọc diễn cảm, phân biệt lời nhân vật. - Hiểu nội dung bài: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng và đều có ích lợi cho cuộc sống. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
  6. 6 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Tranh vẽ ai? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Họ làm những gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Bài mới 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc nhẹ nhàng, đọc phân biệt lời các nhân vật: Lời của Đông - Cả lớp đọc thầm. trầm trồ, thán phục. Giọng Xuân nhẹ nhàng. Giọng Hạ tinh nghịch, nhí nhảnh. Giọng Đông lặng xuống, vẻ buồn tủi. Giọng Thu thủ thỉ. Giọng Bà Đất vui vẻ, rành rẽ. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến giấc ngủ ấm trong chăn. + Đoạn 2: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. nảy lộc, đơm trái ngọt, rước đèn, bập bùng, - Luyện đọc câu dài: Có em / mới có bập - 2-3 HS đọc. bùng bếp lửa nhà sàn,/ mọi người mới có giấc ngủ ấm trong chăn.// Còn cháu Đông,/ cháu có công ấp ủ mầm sống/để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi.
  7. 7 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc. sgk/tr.10. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: hoàn thiện vào VBTTV. C1: Bốn nàng tiên tượng trưng cho - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông trả lời đầy đủ câu. trong năm. C2: Theo nàng tiên mùa Hạ, thiếu nhi thích mùa thu vì có đêm trăng rằm, rước đèn phá cỗ. C3: Tranh 1: mùa xuân; Tranh 2 : mùa đông; Tranh 3 : mùa hạ; Tranh 4: mùa thu. C4: Bà Đất nói cả bốn nàng tiên đều có ích và đáng yêu vì: Xuân làm cho lá tươi tốt. Hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Thu làm cho trời xanh cao, học sinh nhớ ngày tựu trường. Đông có công ấp ủ mầm sống để xuân về - Nhận xét, tuyên dương HS. cây cối đâm chồi nảy lộc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 2-3 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện - 2-3 HS chia sẻ đáp án: a. Các cháu vào VBTTV. đều có ích, đều đáng yêu. - Tuyên dương, nhận xét. - HS giải thích lý do. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.10. - 1-2 HS đọc.
  8. 8 - HDHS đóng vai để chơi trò chơi Hỏi - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện nhanh đáp đúng đóng vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. VD: HS1: Mùa xuân có gì ? - Gọi các nhóm lên thực hiện. HS 2: Mùa xuân có hoa đào, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. hoa mai, bánh chưng. 3. Củng cố, dặn dò: - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chuyện bốn mùa 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: biết đặc điểm, thời tiết các mùa. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS xen video và vỗ tay theo nhịp - Học sinh thực hiện cùng cô giáo. hát bài “Bài hát: Mùa xuân nho nhỏ.” 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc viết tên phù hợp với mỗi tranh. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - HS hoạt động cá nhân . - HS làm bài . Tranh 1: Mùa xuân. Tranh 2: Mùa đông. Tranh 3: Mùa hạ. Tranh 4: Mùa thu. - Vì em thấy cây cối đang đâm chồi nảy lộc. ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? - Vì em thầy bạn nhỏ đang nằm ủ ấm trong chăn.Mọi người đang ngồi cạnh ? Vì sao em lại chọn tranh 2 là mùa đông ? bếp lửa để sưởi ấm. - Vì em thấy cây cối ra hoa kết trái và tông mặt trời đang chiếu những tia ? Vì sao em lại chọn tranh 3 là mùa hạ ? nắng xuống vườn cây.
  9. 9 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS ? Vì sao em lại chọn tranh 1 là mùa xuân ? - Vì em thấy các bạn đang vui trung - GV gọi HS chữa bài. thu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: Viết tiếp để hoàn chỉnh các điều bà Đất nói về các nàng tiên trong bài đọc. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời + BT yêu cầu gì? - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - GV nhận xét. - HS đọc bài làm + Xuân làm cho vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. + Hạ cho cho mọi người trái ngọt, hoa thơm. + Thu làm cho vườn bưởi chín vàng, có đêm trăng tròn rước đèn, phá cỗ Có bầu trời xanh cao, khiến học sinh nhớ ngày tựu trường. + Còn cháu Đông, cháu có công ấp ủ mầm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc. Bài 3: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm? - HS đọc YC. - GV gọi HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời - HS trả lời câu nêu đặc điểm là: + BT yêu cầu gì? + Các cháu đều có ích, đều đáng yêu. - Cho HS làm việc cá nhân trong thời gian 2 phút. Bài 4: Viết 1 – 2 câu về nàng tiên em thích nhất trong bài đọc - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc YC. - YC HS chia sẻ nhóm đôi - HS chia sẻ nhóm đôi. - YC HS viết 1 – 2 câu về nàng tiên em - HS làm việc cá nhân. thích nhất trong bài đọc. - GV chấm và chữa bài cho HS. - HS trả lời ? Thời tiết của các mùa như thế nào? 3. Củng cố, dặn dò: ? Em thích nhất mùa nào? Vì sao? - HS trả lời - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
  10. 10 Thứ Ba ngày 21 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA Q I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Quê hương em có đồng lúa xanh. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Q, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Cho lớp hát. - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa Q cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Quê hương em có đồng lúa xanh. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa Q.
  11. 11 + Chữ hoa Q gồm mấy nét? - HS quan sát. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Q. - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa Q đầu câu. + Cách nối từ Q sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Q và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHUYỆN BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Biết cùng các bạn tham gia dựng lại câu chuyện theo vai của nhân vật ( Người dẫn chuyên, Bà Đất, Xuân, Hạ, Thu, Đông ). - Nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
  12. 12 - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Bài mới 2.2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, nói về nội dung của từng bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS quan sát tranh tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh 1 vẽ gì ? - HS trả lời câu hỏi của GV. + Nàng tiên mùa đông nói gì với nàng - HS làm việc nhóm đôi, nói lại từng tiên mùa xuân ? nội dung bức tranh. + Tranh 2 vẽ gì ? - Một số nhóm lần lượt nói về nội dung + Theo nàng Xuân, vườn cây vào mùa bức tranh. hạ thế nào ? + Tranh 3 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa hạ nói gì với nàng tiên mùa thu ? + Tranh 4 vẽ gì ? + Nàng tiên mùa thu thủ thỉ với nàng tiên mùa đông điều gì ? - Tổ chức cho HS nói nội dung từng - HS lắng nghe, nhận xét. bức tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn chuyện trong tranh - YC HS kể lại từng đoạn chuyện trong tranh. - HS làm việc nhóm bốn, kể lại từng - Gọi các nhóm kể trước lớp; GV sửa đoạn trong câu chuyện. cách diễn đạt cho HS. - Một số nhóm lần lượt kể chuyện - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS nói với người thân về nàng tiên em thích nhất trong câu chuyện. - Một số HS chia sẻ nàng tiên mình yêu - Nhận xét, tuyên dương HS. thích nhất trong câu chuyện. 3. Củng cố, dặn dò:
  13. 13 - Hôm nay em học bài gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. * Phương pháp: Vấn đáp – Thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: a. GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa - HS lắng nghe như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần .
  14. 14 nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự - HS đọc lại nhiều lần phép tính. câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 thế nào với nhau? = 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng - HS nêu: Để tính phép nhân ta các số hạng bằng nhau? chuyển phép nhân thành tổng các số - GV chốt ý, tuyên dương. hạng bằng nhau rồi tính kết quả. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - HS quan sát, lắng nghe. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào PBT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS.
  15. 15 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết - HS chia sẻ. quả.. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 22 tháng 1 năm 2025 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt MÙA NƯỚC NỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng giữa các cụm từ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài văn đã tái hiện lại hiện thực mùa nước nổi xảy ra ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm. Qua đó thấy được tình yêu của tác giả với vùng đất này. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Gọi HS đọc bài Chuyện bốn mùa. - 3 HS đọc nối tiếp. - Em thích nhất mùa nào ? Vì sao ? - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Bức tranh vẽ cảnh gì ? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi, tình - Cả lớp đọc thầm. cảm. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn. - 3 - 4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũ, hiền hòa,cá ròng ròng, Cửu long, phù sa, - HS đọc nối tiếp.
  16. 16 - Luyện đọc đoạn văn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn văn. Chú ý quan sát, hỗ trợ - HS luyện đọc theo nhóm bốn. HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.13. C1: Người ta gọi là mùa nước nổi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời vì nước lên hiền hòa. Nước mỗi hoàn thiện bài trong VBTTV. ngày một dâng lên. Mưa dầm dề, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách mưa sướt mướt ngày này qua ngày trả lời đầy đủ câu. khác. C2: Cảnh vật trong mùa nước nổi: + Sông nước: Dòng sông Cửu Long đã no đầy, lại tràn qua bờ. Nước trong ao hồ, trong đồng ruộng hòa lẫn với nước của dòng sông Cửu Long. + Đồng ruộng, vườn tược, cây cỏ như biết giữ lại những hạt phù sa quanh mình. + Đàn cá ròng ròng, từng đàn, từng đàn theo cá mẹ xuôi C3: Vào mùa nước nổi, người ta phải làm cầu từ cửa trước vào đến tận bếp vì nước tràn lên ngập cả những viên gạch. - GV hướng dẫn để HS nêu được hình ảnh - HS nêu hình ảnh mình thích nhất mình thích. trong bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. chậm rãi, tình cảm. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Nhận xét, khen ngợi. lớp. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn - HS nêu: Từ chỉ đặc điểm mưa có thiện bài trong VBTTV. trong bài đọc: rầm rề, sướt mướt. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. - HS nêu những từ ngữ tả mưa: ào - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. ào, tí tách, lộp bộp, rào rào, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
  17. 17 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán LUYỆN TẬP/6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: * Mục tiêu: - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. * Phương pháp: Vấn đáp – Thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các YC. a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhận thành phép cộng các số hạng bằng nhau.
  18. 18 - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả - 1- 2 HS trả lời. lời: - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi + 2 x 6 = 12 có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn lại. - HS thực hiện trên phiếu BT. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS yêu cầu HS tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. __________________________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập nhận biết về biểu tượng khối lượng (nặng hơn, nhẹ hơn), đơn vị đo khối lượng (kg). - Thực hiện phép tính cộng, trừ với số đo ki-lô-gam - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến khối lượng. 2. Năng lực. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất: - Có tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, màn hình chiếu nội dung bài. - HS: Vở bài tập Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
  19. 19 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV cho HS hát tập thể - HS hát tập thể 2. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu : Đúng điền Đ, sai điền S - Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các - HS quan sát tranh và làm việc nhóm 2 câu hỏi theo nhóm đôi. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS so sánh qua tính chất - Đại diện các nhóm chia sẻ ý kiến bắc cầu để HS có thể tư duy lập luận. Dự kiến nội dung HS chia sẻ - Yêu cầu các nhóm báo cáo. a/Quả bí ngô nặng hơn quả bưởi Đ b/ Quả bưởi nặng hơn quả cam Đ c/ Quả cam nặng hơn quả bí ngô S - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:Viết số thích hợp vào ô trống - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu đề bài - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Hướng dẫn HS thực hiện phép tính với số - HS lắng nghe và thực hiện đo (bằng tính nhẩm hoặc đặt tính), rồi viết kết quả. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm việc cá nhân - HS chia sẻ ý kiến Dự kiến kết quả HS chia sẻ - Gọi HS nhận xét 48 kg + 35 kg = 83 kg - Nhận xét, tuyên dương. 65 kg – 27 kg = 38 kg - HS nhận xét, bổ sung nếu có - HS lắng nghe Bài 3: Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc yêu cầu đề bài - Hướng dẫn HS quan sát cân và yêu cầu HS - 2-3 HS trả lời đọc kim cân đồng hồ hoặc đọc số kg ở trên - HS lắng nghe và thự hiện cân đĩa rồi nêu
  20. 20 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a/ viết số thích hợp vào chỗ chấm trong phép tính và câu trả lời b/ Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng - Yêu cầu làm bài theo cặp đôi và trả lời. - HS làm việc nhóm 2 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả bài làm - HS chia sẻ bài làm Dự kiến kết quả HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung nếu có - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe Bài 4: - Mời HS đọc yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu đề bài - Đề bài cho biết gì ? - Đề bài cho biết con lợn nặng 42 kg, con chó nhẹ hơn con lợn 25 kg - Đề bài hỏi gì ? - Đề bài hỏi con chó nặng bao nhiêu kg - Muốn tính cân nặng của con chó ta làm - Muốn tính cân nặng của con chó ta lấy như thế nào ? số cân nặng của con lợn là 42 kg trừ đi số cân con chó nhẹ hơn 25 kg - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở, 1 - HS làm bài cá nhân HS trình bày bảng - HS chia sẻ và tương tác - Mời HS chia sẻ ý kiến Dự kiến kết quả HS chia sẻ Con chó cân nặng số ki-lô-gam là 42 – 25 = 17 (kg ) Đáp số: 17 kg - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe -Yêu cầu HS chuẩn bị bài học sau “Ôn tập - HS lắng nghe và thực hiện đo lường- Tiết 2” __________________________________________ Tiết 7: Hoạt động trải nghiệm BÀI 19: TẾT NGUYÊN ĐÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được một số việc giúp bố mẹ chuẩn bị đón tết Nguyên đán.