Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

docx 25 trang Bách Hào 15/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_19_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 19 (Từ ngày 15/01/2024 đến ngày 19/01/2024) Thứ Hai ngày 15 tháng 01 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 37. Tiết 1: Phép nhân I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động khám phá, hình thành phép nhân, vận dụng vào giải một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ, yêu thích học toán. Hợp tác giúp đỡ bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, , tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ ĐD học toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (3-5’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố về phép cộng và làm quen các số hạng giống nhau trong phép tính cộng. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS quan sát lên MH, chiếu MH các câu hỏi. HS -HS thực hiện thực hiện bằng bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá (12-15’) * Mục tiêu: Giúp HS nắm được khái niệm ban đầu về phép nhân (hình thành phép nhân từ tổng các số hạng bằng nhau); cách đọc, viết phép nhân; cách tính phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau; vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến 1
  2. phép nhân. * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Tổ chức hoạt động: a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như vậy có tất cả mấy quả cam? + Nêu phép tính? + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa - HS lắng nghe như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 . lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - HS đọc: Hai nhân ba bằng sáu. - GV giới thiệu: dấu x. - HS nhắc lại. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 2 = thế nào với nhau? 6 - GV lấy ví dụ: + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành - HS trả lời: 3 x 3 = 9 phép nhân? + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 phép cộng? - Nêu cách tính phép nhân dựa vào - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển tổng các số hạng bằng nhau? phép nhân thành tổng các số hạng bằng - GV chốt ý, tuyên dương. nhau rồi tính kết quả. 3. Thực hành - Luyện tập (15-17’) * Mục tiêu: Giúp HS viết được phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân và ngược lại. * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Tổ chức hoạt động: Bài 1: 2
  3. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - HS quan sát, lắng nghe. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng thành phép nhân. - Em muốn tìm số vào ô hỏi chấm làm -Em đếm số lần các số hạng bằng nhau cách nào? Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết - HS thực hiện làm bài cá nhân. quả của phép nhân. - HS đổi chéo kiểm tra. - HS làm bài vào vở. - GV chốt -Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. Chẳng hạn: 4+4+4+4+4= 20 tương - HS nối phép nhân thích hợp với các ứng với phép nhân 4 x 5 = 20 bể cá tương ứng vào sgk - YC HS làm bài vào SGK. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chốt cách làm, nhận xét bài HS. 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết - HS chia sẻ. quả.. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy:..................................................................................... ................................................................................................................... Tiết 7 TOÁN( bổ sung) Luyện toán 3
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận 3. Phát triển phẩm chất - Cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, KN( 2-3’) - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - Thực hiện cả lớp. điện” bảng nhân đã học. - Hướng dẫn chơi trò chơi. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, khen HS 2. HDHS làm bài tập(28-30’) Bài 1: Số? Mục tiêu: Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần - HS lắng nghe hướng dẫn a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính và điền kết quả vào dấu chấm sau dấu bằng. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT - HS làm bài vào vở GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền ý HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm a 3 + 3 + 3 + 3 = 12 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 3 x 4 = 12 3 x 5 = 15 3 + 3 + 3 = 9 3 x 3 x 3 x 3 x 3 x 3 = 18 3 x 3 = 9 3 x 6 = 18 - Nhận xét. - Lắng nghe. 4
  5. - HS lên bảng làm bài. 3 x 7 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 21. Vậy 3 x 7 = 21 3 x 8 = 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 24. Vậy 3 x 8 = 24 - GV hướng dẫn HS ý b theo mẫu Mẫu: 3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 =12. Vậy 3 x 4 = 12 - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét - Nhận xét, khen ngợi. + Để tính được phép nhân ta có thể + Để tính được phép nhân đơn giản ta làm bằng cách nào ngoài thực hiện có thể dựa vào kết quả tổng các số hạng phép tính nhân ? bằng nhau. Bài 2: Nối (theo mẫu) - GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 – 2 HS đọc - GV hướng dẫn mẫu sau đó tổ chức thành trò chơi: “Tiếp sức” Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 3 - HS lắng nghe cách chơi và tham gia đội lên bảng điền. Đội nào làm bài chơi. xong trước và chính xác sẽ dành chiến thắng - GV gọi HS nhận xét - GV chốt đáp án đúng và tuyên dương, khen thưởng đội thắng cuộc. + Để thực hiện được bài tập này + Ta cộng kết quả của các mặt xúc sắc chúng ta cần làm thế nào ? kết quả bằng bao nhiêu ta nối với phép nhân tương ứng. Bài 3: Số? - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc + Nhìn vào hình vẽ, em có thể nêu + Mỗi chiếc quạt có 3 cánh. Hỏi 4 cái được bài toán ? quạt tất cả bao nhiêu cánh ? + Bài toán cho biết gì ? + có 4 chiếc quạt và mỗi chiếc quạt có 3 cánh. + Bài toán hỏi gì ? + Tìm số cánh quạt trong 4 cái quạt - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở 5
  6. - GV gọi HS lên soi bài, chữa bài. Bài giải: Số cánh quạt có tất cả là: 3 x 4 = 12 (cánh quạt) Đáp số: 12 cánh quạt 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Ghi nhớ. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau *Điều chỉnh sau bài dạy: ... Thứ Ba ngày 16 tháng 01 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 37. Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Chăm chỉ học tập. - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ ĐD học toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (3-5’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố về phép cộng, phép trừ và làm quen dần với phép nhân. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS quan -HS thực hiện sát lên MH. Chú Sóc nâu đang cố gắng nhặt những hạt dẻ để mang về tổ. Các em hãy giúp đỡ chú Sóc bằng cách trả lời đúng các câu hỏi nhé. - GV nhận xét, tuyên dương. 6
  7. 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau và ngược lại; dựa vào đó tính được các phép nhân đơn giản; vận dụng vào giải bài toán thực tế. * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng 2+2+2+2+2=10 2 x 5 = 10 nhau thành phép nhân. b) chuyển phép nhân thành phép cộng 5 x 7= 35 5+5+5+5+5+5+5 = 35 các số hạng bằng nhau. - 1- 2 HS trả lời. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: +chuyển phép cộng sau thành phép nhân 3+3+3= 12 . - GV chốt cách làm. Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: - HS thực hiện lần lượt từng tranh Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. + 2 x 6 = 12 Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? + Thực hiện tương tự với các tranh còn - HS thực hiện trên phiếu BT. lại. +Tranh tìm sô bút chì màu: 6 x 3 = 18 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó + Tranh tìm số tai thỏ: 2 x 5 = 10 khăn. + Tranh tìm số cánh quạt: 4 x 4 = 16 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. 7
  8. -GV chốt- Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - HS làm bài cá nhân. nhân đơn giản dựa vào tổng các số 8 x 2 = 8 + 8 = 16 hạng bằng nhau. 3 x 6 = 3+3+3+3+3+3= 18 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. 4 x 3 = 4+4+4 = 12 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS đổi chéo vở kiểm tra. khăn. - HS lắng nghe. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: .............................................................................................................................. Tiết 4, 5 ĐẠO ĐỨC Bài 8. Tiết 2: Bảo quản đồ dùng gia đình I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể. 2. Phát triển năng lực - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. 3. Phát triển phẩm chất - Hình thành phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ- KN(3-5’) * Mục tiêu - Kiểm tra kiến thức đã học - Nêu việc làm để bảo quản đồ dùng - 1 vài HS nêu. trong gia đình? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Luyện tập(28-30’) * Mục tiêu - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học 8
  9. để thực hành xử lý tình huống cụ thể. * PP: quan sát, thảo luận * Tổ chức hoạt động * Bài 1: Bày tỏ ý kiến. - GV chiếu tranh /tr.12, YC thảo luận - HS thảo luận theo cặp, thống nhất ý nhóm đôi, nhận xét hành động, việc kiến làm của bạn là đúng hay chưa đúng trong việc bảo quản đồ dùng gia đình, giải thích Vì sao. - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh. - 2-3 HS chia sẻ. - GV chốt câu trả lời: - HS lắng nghe + Đồng tình với việc làm của bạn Minh (tranh 1) và bạn Hùng (tranh 4) vì bạn Minh biết giúp mẹ lau dọn nhà cửa, bạn Hùng giúp mẹ lau xe đạp. Việc làm của hai bạn thể hiện ý thức trách nhiệm, rèn luyện tính chăm chỉ, cẩn thận, ngăn nắp + Không đồng tình với việc làm của bạn Hoa (tranh 2) vì khi phòng bật điều hòa mà mở cửa sẽ tốn điện, điều hòa nhanh hỏng, hình thành thói quen không tiết kiệm, thiếu ý thức trách nhiệm; và việc làm của hia chị em Lan (tranh 3) vì khi dúng gối để chơi đùa sẽ nhanh hỏng, khi rơi xuống nền nhà sẽ bị bẩn - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Đưa lời khuyên cho bạn - GV chiếu tranh tr.12-13,YC HS quan sát, mô tả hành động, việc làm của mỗi - Hs thực hiện yêu cầu bạn trong từng tranh, đưa ra nhận xét về hành động việc làm của các bạn - Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: - HS chia sẻ Em sẽ khuyên bạn điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV KL: Chúng ta cần giữ gìn bảo - HS lắng nghe quản đồ dùng trong gia đình. Không nên: Tắt, mở tivi liên tục sẽ làm hỏng tivi, vẽ lên ghế sẽ khiến ghế bị bẩn; đóng cửa mạnh khi ra vào sẽ làm cửa nhanh hỏng. Vận dụng: * Yêu cầu 1: Chia sẻ với bạn về việc em đã và sẽ làm để bảo quản đồ 9
  10. dùng gia đình - GV YC thảo luận nhóm đôi, chia sẻ với bạn về việc em đã làm và sẽ làm để bảo quản đồ dùng gia đình - Hs thực hiện yêu cầu - Tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe * Yêu cầu 2: + Cùng mọi người trong gia đình thực hiện bảo quản đồ dùng GĐ + Quan sát cách bảo quản đồ dùng GĐ của người thân trong gia đình để đưa ra lời khuyên hợp lí cho mỗi người. *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.40. - HS đọc,lơp đọc thầm - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà hãy vận dụng bài học vào - HS nêu cuộc sống. - Nhận xét giờ học. *Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ Tư ngày 17 tháng 01 năm 2024 Tiết 2 TOÁN Bài 38: Tiết 1: Thừa số, tích I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số của tích đó. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động khám phá ( nhận biết thừa số, tích) và qua hoạt động vận dụng vào giải bài toán thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 3. Phát triển phẩm chất - Yêu thích môn học. - Biết đoàn kết và giúp đỡ bạn bè trong học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. 10
  11. - HS: Bộ ĐD học toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (3-5’) * Mục tiêu: Giúp HS củng cố về phép nhân, chuyển phép nhân thành phép cộng và ngược lại. * Phương pháp: Thực hành * Cách tiến hành: GV cho HS chơi TC “ Bắt bướm”, HS quan sát lên MH, -HS thực hiện trả lời các câu hỏi. HS thực hiện bằng bảng con - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá (12-15’) * Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân; tính được tích khi biết các thừa số; vận dụng vào giải bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. * Phương pháp: Quan sát, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như vậy có bao nhiêu con cá? + Nêu phép tính? + Phép tính: 3 x 5 = 15 - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, - HS lấy ví dụ và chia sẻ. chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và - HS chia sẻ: 2. Tính tích hai số đó. + Bài cho biết gì? + Cho hai thừa số: 6 và 2. + Bài YC làm gì? + Bài YC tính tích. + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm + Lấy 6 x 2. 11
  12. như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa - HS lắng nghe, nhắc lại. số. 3. Thực hành - Luyện tập (15-17’) * Mục tiêu: Giúp HS giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân * Phương pháp: Quan sát, thực hành * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. - HS quan sát, lắng nghe. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu “?” trong bảng. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó + Thừa số 5 và 4. Tích là 20 khăn. + Thừa số 6 và 3. Tích là 18 - GV chốt cách làm + Thừa số 4 và 2. Tích là 8 - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét số chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích hợp với mỗi nhóm hình.(theo mẫu ở nhóm hình A) - HS làm bài. (B) 5 x4 = 20; (C) 3 x 5 = 15 - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát vở HS và giúp các em chưa làm được. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở - HS làm phiếu BT câu a, GV cho HS nêu viết số thích Phép nhân (A) (B) (C) hợp vào ô có dấu “?” trong bảng. Thừa số 2 5 3 12
  13. - HS làm phiếu BT Thừa số 5 4 5 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Tích 10 20 15 khăn. - HS chia sẻ. - HS trình bày trước lớp. - GV chốt đáp án đúng. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu. - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu - HS chia sẻ. thành phần của phép tính nhân. - Nhận xét giờ học *Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Tiết 5 TỰ NHIÊN XÃ HỘI Bài 18. Tiết 1: Cần làm gì để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 2.Phát triển năng lực - Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi của môi trường sống của thực vật và động vật - Thực hiện được các việc làm giúp bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 3.Phát triển phẩm chất - Cùng chia sẻ với người xung quanh để thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. KĐ-KN(3-5’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS Kiểm tra: Động vật sống ở đâu? 13
  14. * Tổ chức hoạt động - GV cho HS hát bài Một con Vịt - Cả lớp hát +Nêu thay đôi môi trường sống của -HS trả lời. các con vật điều gì sẽ xảy ra? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài. 2.Hình thành kiến thức(30-32’) * Mục tiêu - Thu thập được những thông tin việc làm của con người có thể bảo vệ và thay đổi môi trường sống của thực vật và đông vật. - Giải thích vì sao phải bảo vệ được môi trường sống của thực vật và động vật. * PP: qs, thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động a. Làm việc theo hình. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.66. HS quan sát hình - Cho HS đọc câu hỏi số 1 trong sách. - HS đọc. - Cho HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS chia sẻ kết quả. quả thảo luận. - HS kể. + Vì sao có sự khác nhau đó? - Do con người xả rác. + Điều gì sẽ xảy ra nếu môi trường - Số lượng thực vật và động vật giảm sống của thực vật và động vật bị tàn sút, thậm chí có thể biến mất. phá? - Nhận xét: Do con người xả rác, môi - HS lắng nghe. trường bị ô nhiễm số lượng thực vật và động vật giảm sút, thậm chí có thể biến mất. Những việc làm nào ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật chúng ta sẽ tìm hiểu qua hoạt động 2 . b. Nêu những ảnh hưởng cụ thể. - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.67. - HS quan sát hình - Cho HS đọc câu hỏi số 2 trong sách. - HS đọc. 14
  15. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung - HS thực hiện. từng hình. + Tác hại của những việc làm đó (hình - Hình 3: Xả rác gây ô nhiễm đất nước, 3,4,5,6) đến môi trường sống của thực nước không khí vật và động vật? - Hình 4: Chặt phá rừng làm mất rừng, phá cây, mất nơi ở của các con vật và sinh vật. - Hình 5: Sử dụng nhiều thuốc trừ sâu làm chết động vật, thực vật, ô nhiễm môi trường. - Hình 6: Thải nước bẩn ra môi trường làm ảnh hưởng đến môi trường sống - GV nhận xét của động vật và thực vật. - Ngoài những việc làm trên còn có những việc làm nào ảnh hưởng đến - HS kể môi trường sống của động vật và thực vật? + Hậu quả của việc làm đó. - HS trả lời. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Củng cố, dặn dò(1-2’) - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. *Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Tiết 7 TOÁN( bổ sung) Luyện toán I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được tích khi biết các thừa số. Gọi được tên các thành phần trong phép tính nhân. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác 3. Phẩm chất 15
  16. -Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động, KN(2-3’) - GV cho HS hát. - HS hát tập thể 2. HDHS làm bài tập(28-30’) Bài 1: Số? Mục tiêu: Nhớ được tên các thành phần có trong phép tính nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc + Bài yêu cầu làm gì ? + Điền số - GV hướng dẫn HS: - Nhiều HS trả lời: + Bảng có mấy hàng ? a) + Bảng có 4 hàng + Muốn điền được hàng kết quả + Ta phải thực nhớ tên các thành làm như thế nào ? phần trong phép tính nhân để điền đúng vào ô - Y/c HS làm VBT. 4 HS lên bảng - Thực hiện. điền Đáp án: - Nhận xét, khen ngợi. Phép 3 x 5 = 15 2 x 5 = 10 4 x 2 = 8 6 x 3 = 18 nhân Thừa số 3 2 4 6 Thừa số 5 5 2 3 Tích 15 10 8 18 Bài 2: Nối (theo mẫu) Mục tiêu: Tính được tích khi biết các thừa số và nối đúng kết quả. Từ phép tính nêu được các thành phần trong phép tính nhân a) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc + Bài yêu cầu làm gì ? - HS trả lời - GV hướng dẫn mẫu trước. - Quan sát mẫu - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT cá - HS làm bài, chữa bài nhân, đổi vở kiểm tra chéo với bạn bên cạnh. 16
  17. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài tập này củng cố kiến thức gì ? + Tính được tích khi biết các thừa số và b) Số ? nối đúng kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc yêu cầu - GV hướng dẫn trước. Từ các phéo - Lắng nghe. tính ý a, các con ghi vào hàng phép nhân, sau đó phân tích các thành phần trong phép tính vào bảng. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT cá nhân, đổi vở kiểm tra chéo với bạn - Thực hiện. bên cạnh. Phép 5 x 3 = 15 2 x 5 = 10 2x 3= 6 3x 4= 12 - GV cho HS chia sẻ trước lớp. nhân - GV nhận xét, tuyên dương. Thừa số 5 2 2 3 Thừa số 3 5 3 4 Tích 15 10 8 12 Bài 3: Số ? - GV gọi HS đọc yêu cầu. - Thực hiện. + Bài toán cho biết gì ? + Từ các thừa số là 5, 4, 3, 2 và các tích là 8, 15. + Bài yêu cầu tìm gì ? + Hãy lập hai phép nhân thích hợp. - GV gọi HS chữa bài làm - HS đọc bài ở vở của mình, lớp lắng - GV nhận xét, tuyên dương nghe nhận xét. Đáp án: 4 x 2 = 8 ; 5 x 3 = 15 3. Củng cố, dặn dò(2-3’) - Nhận xét giờ học. - Lắng nghe *Điều chỉnh sau bài dạy: Thứ Năm ngày 18 tháng 01 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 38. Tiết 2: Luyện tập 17
  18. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng so sánh hai số. Giải bài toán liên quan đến phép nhân. 2. Phát triển năng lực - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. 3. Phát triển phẩm chất - Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Bộ ĐD học toán . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động – kết nối (2-3’) * Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tốt cho học sinh khi vào tiết học. * Cách tổ chức: - GV chiếu MH và HS hát theo bài -HS hát hát: “ Bảng nhân hai” - Nhận xét, tuyên dương 2. Thực hành - Luyện tập (30-32’) * Mục tiêu: Củng cố ý nghĩa của phép nhân; nhận biết thừa số, tích của phép nhân; tính được tích khi biết các thừa số; vận dụng so sánh hai số; giải bài toán liên quan đến phép nhân. * Phương pháp: Quan sát, thực hành, so sánh, giải quyết vấn đề. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các - HS thực hiện lần lượt các YC. YC: Tính tích khi biết thừa số: 18
  19. a) Hai thừa số là 2 và 4 b) Hai thừa số là 8 và 2 8 × 2 = 8 + 8 = 16 8 × 2 = 16 c) Hai thừa số là 4 và 5 4 × 5 = 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 4 × 5 = 20 - GV nêu: + Muốn tính tích các thừa số ta làm thế - HS trả lời: Chuyển phép nhân thành nào? tổng các số hạng bằng nhau rồi tính kết quả. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Để tính tích của - HS thực hiện theo cặp lần lượt các hai thừa số 5 và 4, ta lấy 5 x 4 = 5 + 5 YC hướng dẫn. + 5 + 5 = 20, vậy tích bằng 20, viết 20. - GV gọi HS nêu tích của hai thừa số 2 - HS trả lời: tích của 2 và 3 là 6 và 3. - Làm thế nào em tìm ra được tích? - Chuyển phép nhân 2 x 3 thành tổng - GV hướng dẫn tương tự với các thừa các số hạng bằng nhau 2+2+2 và tính số: 2 và 5; 3 và 5. KQ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. +Tích của 2 và 5 là 10 2 x 5 = 2+2+2+2+2= 10 + Tích của 3 và 5 là 15 - Nhận xét, tuyên dương. 3 x 5 = 3+3+3+3+3 = 15 Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS làm bài: - HS thực hiện chia sẻ. a) Cho HS quan sát tranh. Đọc đề bài toán. Phân tích theo cột. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép - 1-2 HS trả lời: 5 x 3 = 15 tính và đáp số của bài giải. b) HS đọc đề bài toán. - HS đọc đề. - HS quan sát tranh, phân tích theo - HS lắng nghe. từng hàng. 19
  20. - Nêu viết các số vào ô có dấu ? ở phép - 1-2 HS trả lời: 3 x 5 = 15 tính và đáp số của bài giải. - Nhận xét kết quả của phần a và phần b, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS quan sát tranh điền - HS thực hiện chia sẻ. dấu , = thích hợp vào ô trống: Tính tích khi biết thừa số: ? - HS làm bài cá nhân. a) 2 x 4 4 x 2 = b) 2 x 4 ? 7 > c) 4 x 2 ? 9 < - HS chia sẻ. - GV chốt: Muốn so sánh 2 vế trước - HS trả lời: Em tính tích được kết quả hết em phải làm gì? em so sánh 2 vế. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò (1-2’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Em có cảm nhận gì về tiết học này? - HS nêu - Chuẩn bị bài học sau. *Điều chỉnh sau bài dạy: ........................................................................................................................... Thứ Sáu ngày 19 tháng 01 năm 2024 Tiết 1 TOÁN Bài 39. Tiết 1: Bảng nhân 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS hình thành được bảng nhân 2, biết đếm thêm 2 (cách đều 2). - Vận dụng vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 2. 2. Phát triển năng lực - Qua hoạt động khám phá kiến thức mới, giải các bài tập, bài toán có tình 20