Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_17_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 17 (TỪ NGÀY 30/12/2024 ĐẾN NGÀY 03/01/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 49 SHDC: Học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội 2 Toán 81 Luyện tập/122 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 161 Đọc: Ánh sáng của yêu thương (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 162 Đọc: Ánh sáng của yêu thương (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 30/12 5 Tiếng Việt 163 Viết: Chữ hoa P Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi 6 Đạo đức 17 Bài 8 : Bảo quản đồ dùng gia đình (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 17 Ôn tập cuối học kì I Đàn, phách 8 33 1 GDTC Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải (tiết 3) Tranh, ảnh MH 164 2 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Ánh sáng của yêu thương GAĐT Tranh, ảnh MH S 3 Tiếng Việt 165 Đọc: Chơi chong chóng (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 82 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20 Soi bài Bảng con, nháp 31/12 5 6 C 7 8 1 Tư S 2 01/01 3 Nghỉ Tết dương lịch
- 2 4 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 166 Đọc: Chơi chong chóng (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 2 Tiếng Việt 167 Nghe - viết: Chơi chong chóng Soi bài Bảng con, máy soi S 3 Toán 83 Luyện tập/125 GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 GDTC 34 Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải (tiết 4) 02/01 5 TNXH 33 Thực vật sống ở đâu? (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 Tiếng Việt 168 Luyện từ và câu - Tuần 17 Soi bài VBT TV C 7 Ngoại ngữ 33 Review 2: Self – check. GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 169 LVĐ: Viết tin nhắn Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 170 Đọc mở rộng - Tuần 17 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 84 Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 50 Bài 17: Hành trang lên đường GAĐT Tranh, ảnh MH 03/01 5 Toán 85 Luyện tập/128 GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 17 Kiểm tra đánh giá cuối học kì I GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 HĐTN 51 Sinh hoạt lớp 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17 Thứ Hai ngày 30 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: HỌC TẬP VÀ RÈN LYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI - Nghe tổng kết phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. - Nghe hướng dẫn về cách chuẩn bị hành trang cho các chuyến đi. Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1. Chia sẻ một chuyến đi của em. - Nêu thời gian, địa điểm và những người đi cùng em. - Kể những hoạt động trong chuyến đi. - Nêu cảm xúc của em sau chuyến đi.
- 4 2. Giới thiệu về các đồ dùng cần thiết cho một chuyến đi. - Chọn đồ dùng muốn sắm vai. - Chuẩn bị lời giới thiệu tên và công dụng của đồ dùng đó. - Sắm vai đồ dùng. Chia sẻ về kế hoạch chuyến đi sắp tới của gia đình em. - Kể về nơi gia đình em sẽ đến. - Nêu những đồ dùng em dự định mang theo trong chuyến đi. __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/122 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Hs nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, máy soi. - HS: Mô hình đồng hồ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát. - HS hát 2. Dạy bài mới:
- 5 2.1. Luyện tập: * Mục tiêu: HS nhận biết được ngày – tháng, ngày – giờ, giờ - phút; đọc được giờ đồng hồ trong các trường hợp đã học. - HS biết xem tờ lịch tháng. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV sử dụng mô hình đồng hồ: Để đồng hồ - HS thực hiện lần lượt các YC. chỉ 3 giờ 15 phút: ? Đồng hồ chỉ mấy giờ. - Đồng hồ chỉ 3 giờ 15 phút. - Gv quay tiếp kim dài chạy qua số 4, 5 đến số 6. ? Vậy lúc này đồng hồ chỉ mấy giờ. - Đồng hồ chỉ 3 giờ 30 phút. KT: Củng cố kĩ năng đọc giờ trên đồng hồ. - HS thực hành trên mô hình đồng - Mở rộng: hồ biểu diễn 3 giờ 30 phút Gv quay tiếp kim dài đến số 7, 8 - HS đọc giờ GV yêu cầu Hs quay kim đồng hồ biểu diễn - HS thực hành 4 giờ 30 phút. Chốt: vậy từ 3 giờ 30 phút đến 4 giờ 30 phút - Khi kim dài quay đủ 1 vòng thì thì 2 kim sẽ thay đổi như thế nào? kim ngắn đi được 1 giờ. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Hãy đọc các địa danh mà Rô-bốt ghé thăm. - GV yêu cầu HS đọc mẫu. - Vì sao em biết Rô-bốt ghé thăm Tây - Dựa vào tờ lịch tháng tám trong Nguyên vào ngày 2 tháng 8? bài : ngày 2 tháng 8 có mũi tên - Tương tự như vậy, Gv yêu cầu HS thực hiện màu đỏ gắn với ảnh chụp của Rô- nhóm bốt ở tây Nguyên. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thực hiện nhóm đôi - Nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày: Chốt: Kĩ năng đọc và xem tờ lịch tháng. Hỏi-đáp GV cho HS xem video để giới thiệu thêm về vẻ đẹp của các địa danh trong bài. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện theo cặp lần lượt - GV yêu cầu HS chia sẻ: các YC hướng dẫn. Theo em những bạn nào sẽ được vào thăm viện bảo tàng.
- 6 Vì sao em biết điều đó? Vậy tại sao bạn Rô-bốt không được vào thăm - HS chia sẻ trước lớp bảo tàng? - Chốt: Kĩ năng đọc giờ khi kim dài chỉ số 3 và số 6. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: Gv yêu cầu hs đọc đề bài - 2 -3 HS đọc. - Trước giờ học bóng rổ, Rô-bốt học những - 1-2 HS đọc các môn học của Rô- môn nào? Vì sao em biết? bốt - Vậy môn nào được Rô-bốt thực hiện sau giờ - . Rô-bốt học hát và học vẽ học bóng rổ? Chốt: Kĩ năng đọc giờ với kim dài chỉ số 3, 6 và nhận biết thời gian, 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng, từ khó trong bài. Biết cách đọc lời thoại, độc thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết được tình yêu thương, lòng hiếu thảo của con đối với mẹ. - Hiểu nội dung bài: Vì sao cậu bé Ê – đi – xơn đã nảy ra sáng kiến giúp mẹ được phẫu thuật kịp thời, cứu mẹ thoát khởi thần chết. 2. Kĩ năng:Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong chuyện - Qua bài đọc bồi dưỡng tình yêu thương mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:
- 7 - Gọi HS đọc thuộc lòng khổ thơ mình - HS đọc và TL thích trong bài thương ông. ? Vì sao con thích khổ thơ đó? - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ. - Em cảm thấy thế nào khi làm được Những việc có thể giúp đỡ, động những việc đó?... viên: lấy nước cho mẹ, đọc truyện cho bà nghe, đưa thuốc cho bố uống, đấm lưng cho ông, nói lời động viên người thân,... - Gv giới thiệu vào bài. 2. Dạy bài mới: 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Quan sát tranh minh hoạ bài đọc, nêu Đầy là cảnh mẹ Ê-đi-xơn đau ruột nội dung tranh. thừa dữ dội. Tuy nhiên, trong phòng không đủ ánh sáng nên bác sĩ không thểphẫu thuật được. Thương mẹ, Ê- đi-xơn nảy ra sáng kiến đặt đèn nến trước gương. Thế là, căn phòng ngập tràn ánh sáng. - GV đọc mẫu: giọng buồn bã, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. khẩn khoản cầu cứu bác sĩ. Bài được chia làm mấy đoạn ? - Bài được chia làm 4 đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến mời bác sĩ. Đoạn 2: tiếp theo đến được cháu ạ. Đoạn 3: tiếp theo đến ánh sáng. Đoạn 4: còn lại. - Gv tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2, 3 HS luyện đọc. Ê – đi – xơn, ái ngại, sắt tây. - Luyện đọc câu dài: Đột nhiên, / cậu - 2, 3 HS đọc. trông thấy/ ánh sáng của ngọn đèn hắt lại/ từ mảnh sắt tây trên tủ. // - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm bốn. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - HS thi đọc nối tiếp đoạn giữa các - HS đọc nhóm nhóm. Các nhóm khác nhận xét. Gv nhận xét bình chọn nhóm đọc hay. - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe.
- 8 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm bốn. sgk/tr.131. - 1 HS đọc đoạn 1,2 của bài. - Cả lớp đọc thầm. Câu 1. Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ề- - Khi thấy mẹ đau bụng dữ dội, Ê- đi-xơn đã làm gì? đi-xơn đã chạy đi mời bác sĩ đến khám bệnh cho mẹ. - Khi thấy có người đau ốm bất thường, - Cần báo cho người nhà biết, hay các em phải làm gì? gọi điện thoại hoặc tìm bác sĩ,... Câu 2. Ê-đi-xơn đã làm cách nào để mẹ - Để mẹ được phẫu thuật kịp thời, Ê- đượcphẫu thuật kịp thời? đi-xơn đã tìm cách làm cho căn phòng đủ ánh sáng. Cậu thắp tất cả đèn nến trong nhà và đặt trước gương. Câu 3. Những việc làm của Ê-đi-xơn cho Những việc làm của Ê-đi-xơn cho thấy tình cảm của cậu dành cho mẹ như thấy cậu rất yêu và thương mẹ, rất thế nào? thương mẹ, rất hiếu thảo với mẹ,... Câu 4. Trong câu chuyện trên, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - Tổ chức HS thảo luận suy nghĩ tìm - HS trao đổi nhóm để trình bày ý nhân vật mình thích nhất. kiến. - Đại diện nhóm trình bày ý kiến. - 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến - HS lắng nghe. của các nhóm. - GV khuyến khích HS nêu ý kiến riêng - Trong câu chuyện trên, em thích của mình. nhất nhân vật Ê-đi-xơn. Vì Ê-đi-xơn hiếu thảo, yêu thương mẹ, nhanh nhẹn, thông minh, có óc quan sát,... - GV đưa ra ý kiến: Trong câu chuyện trên, em thích nhất nhân vật bác sĩ. Vì bác sĩ nhanh nhẹn, làm việc khẩn trương, tình cảm, cẩn thận, tay nghề giỏi,... * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe. của nhân vật - Gọi HS đọc toàn bài. 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
- 9 * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi-xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - 2-3 HS đọc. Bài yêu cầu gì ? Những chi tiết nào cho thấy Ê-đi- xơn rất lo cho sức khoẻ của mẹ? - HS thảo luận nhóm đôi, theo gợi ý câu hỏi sau: - Thấy mẹ đau bụng, việc đầu tiên Ê-đi- - Thấy mẹ đau bụng, Ê-đi-xơn xơn làm là gì? khẩn trương tìm bác sĩ liền chạy đi. - Từ nào cho thấy Ê-đi-xơn rất khẩn Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn mếu trương tìm bác sĩ? máo và xin bác sĩ cứu mẹ. -Nhìn mẹ đau đớn, Ê-đi-xơn thế nào và - Ê-đi-xơn ôm đầu suy nghĩ, tìm nói gì với bác sĩ? cách cứu mẹ; - Ê-đi-xơn nghĩ gì khi đó?,... - Ê-đi-xơn khẩn trương sang mượn gương nhà hàng xóm (vội chạy sang),.. Bài 2: Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh. Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.131. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Tìm câu văn trong bài phù hợp với bức tranh. - Đại diện lên trình bày. - Thương mẹ, Ê – đi – xơn ôm đầu suy nghĩ. Làm thế nào để cứu mẹ bây giờ? - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 2. Kĩ năng: Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 10 - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa P, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết * Phương pháp: Vận động múa hát càng ngoan * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát tập thể - Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học - Học sinh quan sát và lắng nghe. tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Theo dõi bảng. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa P cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. - Chữ cỡ vừa cao 5 li, rộng 4 li, chữ cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 2 li. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - Gồm các nét móc ngược, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong, giống nét 1 chữ viết hoa B; của nét cong trên, 2 đầu nét lượn vào trong không đều nhau. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc.
- 11 - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Các chữ p, g, h cao mấy li? - Cao 2 li rưỡi + Con chữ r cao mấy li? - Cao hơn 1 li. + Những con chữ nào có độ cao bằng - Những con chữ ơ,ô, n, ư, o, a,c, nhau và cao mấy li? có độ cao bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? - Đặt dấu nặng dưới con chữ ơ trong tiếng phượng, dấu sắc trên con chữ o trong tiếng góc. đặt dấu hỏi trên chữ ơ trong tiếng nở, đỏ. + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? - Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữ o * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P - HS thực hiện viết chữ hoa P. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. -HS đổi vở KT chéo. - HS đổi vở KT chéo soát lỗi. Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 31 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói, kể chuyện theo tranh. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích văn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
- 12 - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Kể chuyện * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức HS thi kể chuyện: Bà cháu. - HS nối tiếp thi kể. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: *Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh. Bài 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh. - HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm - Tranh 1 vẽ gì? - Mẹ ốm nằm giường, Ê-đi-xơn lo lắng, ngồi bên mẹ. - Tranh 2 Ê-đi-xơn đang làm gì? - Tranh 2: Ê-đi-xơn chạy đi tìm bác sĩ. - Tranh 3:Mọi người đang làm gì? - Tranh 3: Bác sĩ tiến hành phẫu thuật cho mẹ Ê-đi-xơn.; - Tranh 4: Ê-đi-xơn đang làm gì? - Tranh 4: Ê-đi-xơn mang về tấm gương lớn. - Theo em, các tranh muốn nói về những - HS chia sẻ. việc gì? Tổ chức cho HS kể lại nội dung của từng - HS thảo luận theo cặp, sau đó tranh chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. Bài 2: Sắp xếp các tranh theo trình tự của câu chuyện. -YC HS nhắc lại nội dung của từng tranh. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia Sau đó sắp xếp các tranh theo nội dung bài sẻ với bạn theo cặp. đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ: Xếp theo trình tự: - HS khác nhận xét bổ sung. Tranh 2 Tranh 1, Tranh 4, Tranh 3 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. Bài 3: Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyên theo tranh vừa sắp xếp. - GV tổ chức HS kể chuyện cá nhân theo - HS suy nghĩ kể theo đoạn. đoạn. - HS kể nối tiếp theo đoạn. 2, 3 HS lên kể theo đoạn.
- 13 - HS kể nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS tập kể chuyện theo nhóm (từng em kể rồi góp ý cho nhau). Các nhóm lên kể nối tiếp toàn bộ câu - Đại diện các nhóm kể. chuyện. - Gv tổ chức HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - 2, 3 HS thi kể trước lớp. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Vận dụng: - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – xơn. - HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - YCHS hoàn thiện bài tậpvào vở. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:. - Gọi HS đọc bài Ánh sáng của yêu - 3 HS đọc nối tiếp. thương. Trả lời câu hỏi trong SGK.
- 14 - Ở nhà các em thường chơi những trò - HS chia sẻ. chơi gì? - GV giới thiệu: Một câu chuyện đơn giản, nhẹ nhàng về hai anh em chơi trò chơi chong chóng với nhau rất vui, thông qua đó ta thấy được sự quan tâm, nhường nhịn lẫn nhau của hai anh em. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, - Cả lớp đọc thầm. tình cảm. - Bài được chia làm mấy đoạn? Bài được chia làm 2 đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Gv tổ chức HS đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp đoạn. - HS luyện đọc một số từ ngữ khó - HS đọc nối tiếp đoạn. đọc: lướt, lại, lạ, buồn thiu, cười toe,... - Từ cười toe có nghĩa là gì? - Cười với khuôn miệng mở rộng sang hai bên, thể hiện sự sung sướng, thích thú. - Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong - HS đọc nối tiếp đoạn. chóng / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn nhóm 4 luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. - GV tổ chức HS thi đọc giữa các - Đại diện các nhóm thi đọc. nhóm. - GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học.
- 15 *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV phát phiếu bài tập - HS thực hiện trên phiếu - Soi bài chia sẻ trước lớp - Chốt: Để làm bài tập này, em vận dụng kiến thức nào? - Yêu cầu HS đọc lại các bảng cộng, bảng trừ ( qua 10) - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gv yêu cầu Hs thực hiện trên bảng con - HS làm bảng con - Đổi lệnh: + Hãy ghi phép tính trong bài có kết quả là 7? + Tương tự như vậy với các kết quả còn lại là 5, 11, .. KT: Củng cố về phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 20
- 16 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV thực hiện qua trò chơi “ Ô cửa bí mật” - Gv nêu cách chơi và luật chơi. ? Để tìm đúng mã số của từng ô cửa, - Quan sát và thực hiện theo chiều chúng ta cần thực hiện theo thứ tự nào. mũi tên. - HS chọn ô cửa và ghi mã số vào bảng con - Chia sẻ để giải thích cách làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề - HS làm vở - Hỏi phân tích đề - Soi bài, chia sẻ bài làm - Để tìm số HS học võ em thực hiện phép tính gì? - Chốt kĩ năng vận dụng bảng cộng có nhớ trong phạm vi 20 để giải toán thực tế có lời văn? 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 01 tháng 01 năm 2025 (Nghỉ Tết dương lịch) ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 02 tháng 01 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt CHƠI CHONG CHÓNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu. - Trả lời được các câu hỏi của bài. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 17 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trong sgk/tr.134. - 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi. - Cả lớp theo dõi đọc thầm. Câu 1. Tìm chi tiết cho thấy An rất -Chi tiết cho thấy An rất thích chơi thích chơi chong chóng. chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê chong chóng. Câu 2. Vì sao An luôn thẳng khi thi Vì An chạy nhanh hơn nên chong chơi chong chóng cùng bé Mai? chóng quay lâu hơn. Câu 3. An nghĩ ra cách gì để bé Mai - Mai buồn vì thua, nên An đã làm cho đỡ buồn. Mai vui bằng cách nhường Mai thắng. An để Mai đưa chong chóng ra trước quạt máy, còn mình tự thổi phù phù cho chong chóng quay. Câu 4. Qua câu chuyện, em thấy tình - HS thảo luận đưa ra câu trả lời: Anh cảm của anh em An và Mai thế nào ? em An và Mai rất đoàn kết, yêu thương và biết chia sẻ, nhường nhịn nhau. - Tìm các chi tiết thể hiện tình cảm An rủ Mai chơi, An nhường Mai của hai anh em. thắng, Mai cũng thích đổ chơi giống như anh. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS thực hiện. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 18 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. tình cảm. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Tìm từ ngữ trong bài đọc tả chiếc chong chóng. - HS chia sẻ trước. - Cán nhỏ và dài, một đẩu gắn bốn cánh giấy mỏng, xinh như một bông hoa. - Tìm các từ ngữ ngoài bài đọc tả - Chong chóng có nhiều màu sặc sỡ; chiếc chong chóng. cánh chong chóng được uốn cong mềm mại, ghim chặt ở giữa; chong chóng quay tít như chiếc quạt máy,... GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: Nếu em là Mai, em sẽ nói gì với anh An sau khi chơi. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - 2-3 HS đọc. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - Em cảm ơn anh!. Trò chơi này vui quá! Lần sau mình lại chơi tiếp nhé,... - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CHƠI CHONG CHÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Viết đúng đoạn chính tả một đoạn ngắn trong bài đọc theo hình thức nghe - viết. - Biết viết hoa các chữ cái đầu câu. 2. Kĩ năng: Làm đúng các bài tập chúih tả phân biệt iu/ ưu; ăt/ ăc/ ât/ âc. 3.Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn VSCĐ và yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập.
- 19 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, máy soi. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Trước khi đi vào bài học cô mời các em - HS hát cùng hát vang bài hát: - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - HS chia sẻ. điều gì? GV nhận xét tuyên dương. 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. * Phương pháp: Thuyết trình – Thực hành * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn 1 của bài. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc đoạn 1. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: Tìm chi tiết cho thấy An rất thích chơi - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng. chong chóng giấy; An thích chạy thật nhanh để chong chóng quay; hai anh em đều mê chong chóng. - Bài viết có mấy câu? - Bài viết có 4 câu? - Những chữ nào viết hoa - Viết hoa chữ cái đầu câu. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - Chơi, chạy, trước, xem, sân, bảng con. quay, mỗi, mỏng,... - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. ? Khi viết một đoạn thơ các em trình bày - Viết lùi vào 1ô, viết hoa chữ đầu như thế nào? mỗi câu. - GV đọc tên bài, đọc từng câu cho HS viết vào vở. Chú ý: Câu dài cần đọc theo từng cụm từ. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp.
- 20 * Thu và chấm bài HS: (Chấm 3,5 bài.) - Nhận xét, sửa các lỗi sai mà HS mắc -HS lắng nghe. phải. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2 - 1-2 HS đọc. - Nêu yêu cầu của bài tập. Chọn a hoặc b. - Bài 2 gồm mấy yêu cầu. - 2 yêu cầu: + Chọn iu hoặc ưu thay cho ô vuông. + Tìm từ ngữ chỉ sự vật có tiếng chứa vần ăt, ăc, ât hoặc âc. - BT 2 cô yêu cầu các em thảo luận theo HS thảo luận nhóm đôi trong vòng nhóm đôi. trong vòng 2p, 2 phút bắt đầu. 2p. - Các nhóm khác bổ sung kết quả trước - Đại diện các nhóm trình bày kết lớp. quả trước lớp. GV nhận xét chốt: a. Sưu tầm, phụng phịu, dịu dàng, tựu trường. b. Lật đật, mắc áo, ruộng bậc thang, mặt nạ. - Một số HS đọc to đáp án. - HS đồng thanh đọc đáp án trên bảng 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP/125 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức, kĩ năng về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 20. - Vận dụng, giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối : * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Vận động múa hát * Tổ chức hoạt động: - Cho HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập:

