Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

pdf 43 trang Bách Hào 16/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 16 (TỪ NGÀY 23/12/2024 ĐẾN NGÀY 27/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 46 Sinh hoạt dưới cờ: Vẻ đẹp học sinh. 2 Toán 76 Ngày – giờ, giờ - phút (tiết 2) GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 151 Đọc: Cánh cửa nhớ bà (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 152 Đọc: Cánh cửa nhớ bà (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 23/12 5 TV (Bs) 40 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 16 Bài 7 : Bảo quản đồ dùng cá nhân (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 16 Ôn tập cuối học kì I Đàn, phách 8 31 1 GDTC Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 153 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa Ô, Ơ Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 154 3 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Bà cháu GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 77 Ngày - tháng Soi bài Bảng con, nháp 24/12 5 6 C 7 8 1 TNXH 31 Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 31 Unit 8: In the village. Lesson 3 – Task 6,7,8 GAĐT Thẻ card 25/12 3 Tiếng Việt 155 Đọc: Thương ông (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
  2. 2 4 Tiếng Việt 156 Đọc: Thương ông (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Luyện tập/117 5 Toán 28 VBT Toán 6 Toán (Bs) 78 Luyện tập GAĐT Bảng con, nháp C 7 HĐTN 47 Bài 16: Lựa chọn trang phục GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 157 Nghe – viết: Thương ông Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 158 Luyện từ và câu – Tuần 16 GAĐT VBT TV S 3 Toán 79 Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (tiết 1) GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 GDTC 32 Bài tập phối hợp di chuyển vòng trái, vòng phải (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 26/12 5 TNXH 32 Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 41 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 32 Review 2: Task 1.2 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 159 LVĐ: Viết đoạn văn kể việc em đã làm cùng người thân Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 160 Đọc mở rộng – Tuần 16 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 80 Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ, xem lịch (tiết 2) GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 48 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 27/12 5 Đọc sách 3 Truyện kể: Chiếc bình vôi GAĐT 6 Mĩ thuật 16 Sắc màu thiên nhiên (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 29 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
  3. 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 16 Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: VẺ ĐẸP HỌC SINH Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1. Nhảy điệu nhảy Sửa soạn ra trường trên nền nhạc vui nhộn. 2. Lựa chọn trang phục. - Nêu trang phục phù hợp khi tham gia mỗi hoạt động dưới đây: - Giải thích lí do nên lựa chọn trang phục phù hợp cho từng hoạt động. - Tự liên hệ việc lựa chọn trang phục của bản thân khi tham gia các hoạt động khác nhau. - Khi vui chơi vúi bạn bè: mặc quần áo cộc hoặc dài vải mềm ,dễ thấm mồ hôi, rộng rãi, màu sắc tươi sáng.Vì chơi đùa sẽ ra nhiều mồ hôi, và vận động nhiều. - Khi dự sinh nhật bạn bè: mặc trang phục quần áo dài ,đẹp đẽ ,trang nhã lịch sự. Vì trang phục đó khi mặc đi dự tiệc sinh nhật sẽ làm cho mình xinh đẹp phù hợp với tiệc sinh nhật. - Khi tập thể thao: mặc trang phục thể thao thoáng mát dễ thấm mồ hôi, thoáng mát, thoải mái. Vì khi chơi thể thao sẽ ra nhiều mồ hôi và phải vận động nhiều. __________________________________ Tiết 2: Toán GIỜ - PHÚT ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  4. 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - Củng cố cho HS kĩ năng đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. * Phương pháp: Vấn đáp – Thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc mấy giờ? - HS quan sát (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 + Vì sao em biết đó là buổi sáng? giờ 15 phút sáng. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? + Em thấy mặt trời mọc - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ số 3. chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 9 giờ 15 phút sáng. - 2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: - HS quay đồng hồ theo yêu cầu + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? của GV. (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) + HS trả lời +Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - HS quan sát tranh - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ 5 giờ 30 phút chiều. chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - 2 -3 HS trả lời - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3
  5. 5 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, đồng hồ. kim phút chỉ số 6. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý khi quay kim - 1-2 HS đọc giờ giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. - HS thực hành 2.2. Hoạt động: Bài 1: - 2 -3 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh làm gì - HS trả lời lúc mấy giờ? - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút giờ ? sáng. - GV liên hệ: + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 +Em làm bài lúc mấy giờ? phút chiều. +Em học bài lúc mấy giờ? + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. - Nhận xét, tuyên dương. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt Bài 2: đang ngủ. - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: - HS đọc yêu cầu + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ ? gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức + 10 giờ 30 phút đêm - GV nêu luật chơi, cách chơi + 22 giờ 30 phút - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào ? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi để - 1-2 HS trả lời. nói về việc làm của bạn Nam tương ứng với - Bạn Nam các mốc thời gian đã cho. - HS hoạt động theo cặp, sau đó - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm chia sẻ trước lớp. của bạn Nam. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Cả lớp chơi trò chơi theo hướng 3. Củng cố, dặn dò: dẫn của GV . - Hôm nay chúng ta học bài gì ?
  6. 6 - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt CÁNH CỬA NHỚ BÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu văn bản. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ông bà và gười thân - Có tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà không còn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - HS đọc lại một đoạn trong bài Trò chơi - HS đọc, chia sẻ. của bố và nêu nội dung của đoạn vừa đọc - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - Em thấy những ai trong bức tranh? - 2-3 HS chia sẻ. - Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? - GV giới thiệu bài. GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài thơ Cánh cửa nhớ bà để biết thêm về tình cảm của người cháu đối với bà. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Quan sát tranh minh hoạ, tranh vẽ gì? - Tranh vẽ hai bà cháu đang cùng
  7. 7 nhau đóng cửa. Bà cài then cửa trên, cháu cài then cửa dưới. - GV đọc mẫu: giọng chậm, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. nhớ nhung tiếc nuối - Bài thơ được chia làm mấy đoạn ? - Bài thơ được chia làm 3 đoạn , ứng với 3 khổ thơ. - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - HS đọc nối tiếp từng đoạn. - HS đọc phần giải nghĩa từ. - HS đọc SGK. - Nhớ bà khôn nguôi nghĩa là gì ? - Nhớ bà khôn nguôi nghĩa là nhớ không dứt ra được, nhớ rất nhiều, không thể ngừng suy nghĩ về bà. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. then, thấp bé, cắm cúi, ô trời, khôn nguôi - Luyện đọc tách khổ thơ: - 2-3 HS đọc. Ngày /cháu còn/ thấp bé Cánh cửa/ có hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm ba. nhóm ba. - GV tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn giữa - 2,3 nhóm HS đọc nối tiếp đoạn. các nhóm. - GV và HS bình xét thi đua giữa các - HS đọc. nhóm. - GV nhận xét tuyên dương. - GV đọc toàn bài diễn cảm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2 HS đọc sgk/tr.124. - 1 HS đọc khổ thơ 1. - 2 HS đọc Câu 1. Ngày cháu còn nhỏ, ai thường cài - Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài then trên của cánh cửa? then trên của cánh cửa. Câu 2. Vì sao khi cháu lớn, bà lại là - 2 HS đọc người cài then dưới của cánh của? - HS thảo luận nhóm đôi. Đại diện một số nhóm trình bày
  8. 8 trước lớp. - HS nhận xét bổ sung. Gv chốt đáp án Ngày cháu còn nhỏ, bà thường cài then trên của cánh cửa. - 1 HS đọc khổ thơ 2,3 - 2 HS đọc Câu 3. Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài. - Quan sát tranh, nhận diện các chi tiết - Quan sát tranh thảo luận nhóm trong tranh. đôi. - Nêu nội dung khổ thơ 1: - Ngày cháu còn bé. - Nêu nội dung khổ thơ 2: - Khi cháu lớn dần lên - Nêu nội dung khổ thơ 3: - Khi cháu trưởng thành và về nhà mới, không có bà bên cạnh. - HS Thảo luận xem các tranh 1, 2, 3 lần - Bức tranh 1: Thể hiện nội dung của lượt ứng với khổ thơ nào? khổ thơ 2; - Bức tranh 2: khổ thơ 3. - Bức tranh 3: khổ thơ 1. Câu 4. Câu thơ nào trong bài nói lên tình - Đó là câu thơ: cảm của cháu đối với bà khi về nhà mới? Mỗi lần tay đẩy cửa. Lại nhớ bà khôn nguôi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lắng nghe. cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Tìm từ chỉ hoạt động. - Gv tổ chức HS thảo luận tìm đáp án. - HS thảo luận nhóm đôi tìm đáp án. - Đại diện nhóm các nhóm trình bày. - HS trình bày trước lớp. - Gv chốt đáp án: Từ chỉ hoạt động: cài, đẩy, về; các từ còn lại chỉ sự vật.
  9. 9 Câu 2. Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động có thể kết hợp với từ “của”. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. -2 HS đọc. - HDHS thực hiện nhóm 4. - Nối tiếp đại diện các nhóm HS chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày . - Các từ ngữ có tiếng cửa: đóng của, gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, tháo cửa, sơn cửa, bào cửa - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? Sau bài học em - HS chia sẻ. thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Cánh cửa nhớ bà. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các từ chỉ hoạt động, biết thể hiện tình cảm với các nhân vật trong bài đọc. 3. Phẩm chất: - Biết yêu quý và giúp đỡ người thân trong gia đình; Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. , mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV bắt nhịp bài hát “Bà cháu ”yêu cầu học - Học sinh vỗ tay hát và thực hiện sinh đứng dậy cùng thực hiện hát bài . các động tác cùng cô giáo. Gv liên hệ bài hát chuyển ý sang bài học. 2. HDHS làm bài tập Bài 1/64: Dựa vào bài đọc , nối ý ở cột A phù hợp với nội dung ở cột B. - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài 3 lần. - HS làm bài theo cặp. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . Đọc ý A
  10. 10 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS và ý B xem cái nào phù hợp với cái nào theo nội dung bài đọc. - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét. - GV gọi HS đọc lại ý nối đúng . - GV nhận xét, tuyên dương. + Nhiều HS trả lời. Bài 2/64 : Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự của 3 khổ thơ trong bài đọc. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS thực hiện theo yêu cầu của GV - GV gọi 6 HS đọc lai 3 khổ thơ , cả lớp - HS làm bài theo nhóm . đồng thanh 1 lần . - HS nhận xét, bổ sung - GV cho 1-2 HS khai thác nội dung bức - HS trả lời, nhận xét, bổ sung tranh - HS: đoạn 2. - GV nhận xét. ? Tranh 1 cậu bé này đã như thế nào rồi – - HS: đoạn 3. phù hợp với đoạn nào của bài đọc? ? Tranh 2 cậu bé này đã như thế nào rồi – - HS: đoạn 1. phù hợp với đoạn nào của bài đọc? ? Tranh 3 lúc này cậu bé còn nhỏ thì bà làm gì – phù hợp với đoạn nào của bài đọc? - HS tự sếp theo thư tự 3 – 1 – 2 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3/65: Đánh dấu Pvào ô trống dưới từ chỉ hoạt động . - HS đọc yêu cầu +BT yêu cầu gì? - GV cho hs đọc và tìm hiểu các từ có trong bài. Sau đó chọn ra từ chỉ hoạt động và đánh dấu vào ô trống . - HS hoàn thành bảng vào VBT Gv hd từ chỉ hoạt động là những từ chỉ sự +Từ chỉ hoạt động: cài, đấy. vận động mà nhìn thấy ở bên ngoài , hướng ra bên ngoài ( có thể nhìn thấy , nghe thấy ) - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung -GV nhận xét , kết luận Bài 4/65: Nối những từ chỉ hoạt độngcó thể kết hợp với từ cửa. - HS đọc yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu - HS quan sát đọc các từ có trong - GV gọi HS lên đọc các từ có trong bài . bài - YC HS làm bài - HS làm bài theo nhóm bàn . + cửa: khép cửa, kéo cửa, khóa cửa, gõ cửa, cài cửa, mở cửa.
  11. 11 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV nhận xét, hỏi: - Nhiều HS trả lời + Con có bao giờ đã làm những việc này chưa? Gv giáo dục HS cẩn thận khi đóng cửa , mở cửa vì có thể làm dập tay , đau tay . Bài 5/65: Viết một câu về nhân vật em thích trong câu chuyện Bà cháu. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu - HS làm vào vở lên màn hình nhận xét 1. Em rất thích cậu bé này vì cậu rất thương bà . 2. Em cảm thấy rất vui vì hai bà - GV chữa bài: cháu sống rất hạnh phúc . + Khi viết câu lưu ý điều gì? - HS nhận xét - GV nhận xét . - HS lắng nghe 3. Củng cố, dặn dò: GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA Ô, Ơ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ông bà xum vầy cùng con cháu 2. Kĩ năng: Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ông bà xum vầy cùng con cháu 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ô,Ơ. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - Học sinh hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan
  12. 12 * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát tập thể - Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc - Học sinh quan sát và lắng nghe. nhở lớp học tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên - Theo dõi bảng. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa Ô, Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ông bà xum vầy cùng con cháu * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. - Độ cao, độ rộng chữ hoa Ô,Ơ. - Chữ hoa Ô,Ơ gồm mấy nét? - Chữ hoa Ô, Ơ giống và khác chữ - Các chữ Ô, Ơ giống như chữ O, chỉ hoa O ở chỗ nào? thêm các dấu phụ (Ô có thêm dấu mũ, Ơ có thêm dấu râu). - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa Ô - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: + Các chữ ô, b,g, h cao mấy li? - Cao 2 li rưỡi + Con chữ s cao mấy li? - Cao hơn 1 li. + Những con chữ nào có độ cao bằng - Những con chữ n,m, â, u, o, a, ă có nhau và cao mấy li? độ cao bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? - Đặt dấu ngã trên con chữ â trong tiếng vẫy, dấu sắc trên con chữ a
  13. 13 trong tiếng cháu. + Khoảng cách giữa các chữ như thế - Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con nào? chữ o * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện viết chữ hoa Ô,Ơ. Ô,Ơ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở KT chéo. - HS đổi vở KT chéo soát lỗi. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BÀ CHÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ước mơ gặp được cô Tiên thực hiện được điều ước gặp lại bà. - Nói được kỉ niệm đáng nhớ của mình về ông, bà. 2. Kĩ năng: Rèn kic năng nói, kể chuyện qua tranh. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học. 4.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Kể chuyện * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức HS kể chuyện sự tích - HS kể nối tiếp câu chuyện sự tích cây vú sữa. cây vú sữa. GV nhận xét, tuyên dương GV giới thiệu: Có ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng vui vẻ. Rồi bà mất đi. Điều gì xảy ra sau khi bà mất? Hai anh em sẽ sống như thế nào? Hãy cùng nghe câu chuyện Bà cháu.
  14. 14 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Kể về bà cháu Bài 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - HS đọc yêu cầu BT. 2.3 HS đọc. - BT yêu cầu gì? Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh - HS quan sát tranh, những nhân vật Các nhân vật là: Cô tiên và ba bà trong tranh là ai? cháu - Yêu cầu HS nêu nội dung mỗi tranh. - HS nêu. Tranh 1. Cảnh nhà ba bà cháu, nhà tranh vách đất nghèo khổ, cô tiên cho hai anh em một cái gì đó là một hạt đào. Tranh 2. Bà mất, hai anh em bên mộ bà, có cây đào sai quả (các quả lóng lánh như vàng bạc) bên cạnh Tranh 3. Ngôi nhà của hai anh em đã khang trang hơn nhưng hai anh em vẫn rất buồn(chú ý gương mặt của hai anh em và cảnh ngôi nhà) Tranh 4. Bà trở về với hai anh em; nhà lại nghèo như xưa nhưng gương mặt của ba bà cháu rất rạng - GV kể kết hợp chỉ tranh và trả lời - HS lắng nghe. câu hỏi - Cô tiên cho hai anh em cái gì? - Một hột đào. - Khi bà mất hai anh em đã làm gì? - Trồng cây đào bên mộ bà - Vắng bà hai anh em cảm thấy như thế - Buồn bã , trống trải nào? - Câu chuyện kết thúc như thế nào? - Cô tiên hóa phép cho bà sống lại ba bà cháu vui, hạnh phúc bên gian nhà cũ. - Tổ chức cho HS kể về ông bà của - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ mình với những kỉ niệm về những điều trước lớp. nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Cảm xúc của em khi nhớ về ông bà của mình. - YC HS nhớ lại những ngày vui vẻ hay - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ khi được nghe ông bà kể chuyện với bạn theo cặp.
  15. 15 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lắng nghe, nhận xét. cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh - HS lắng nghe. minh hoạ và kể theo từng đọa câu chuyện. - Nhớ lại các nhân vật trong truyện, - HS suy nghĩ kể lại từng đoạn. nội dung truyện và kể lại. - GV tổ chức HS kể theo đoạn. - 2,3 HS kể. - HS thi kể toàn bộ câu chuyện. - HS nối tiếp kể . - GV nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán NGÀY, THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá:
  16. 16 * Mục tiêu: - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng * Phương pháp: Thuyết trình - H S q u a n sát và trả lời. * Tổ chức hoạt động: + Tháng 11 - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Có 30 ngày + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Thứ Hai + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Bảy + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Sáu + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, - GV hỏi: tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31 + Những tháng nào trong năm có 31 ngày. ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 + Những tháng nào trong năm có 30 có 30 ngày. ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 2.2. Hoạt động: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - GV yêu cầu học sinh quan sát và đọc cầu ngày sinh của các con vật còn lại rồi nối vào sgk. hai con có cùng ngày sinh với nhau. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng ngày - HS trả lời sinh? - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  17. 17 a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu: - HS quan sát lắng nghe. Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - GV gọi HS trả lời - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, 14,16,20,23,26 và 28 b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Có 31 ngày + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ + Thứ Tư mấy? + Thứ sáu + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ mấy? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát và lắng nghe. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới thiệu về tờ lịch tháng 1. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - HS hỏi – đáp theo cặp. - GV gọi Hs trình bày + 31 ngày + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? + Thứ Bảy + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ mấy? + Thứ Ba + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - Hôm nay là ngày mấy? tháng mấy? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 25 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt THƯƠNG ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức. - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Đọc mở rộng được bài thơ nói về ông và cháu
  18. 18 - Hiểu nội dung bài: Biết được tình yêu thương gần gũi, gắn bó của ông và cháu. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu văn bản. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, tình yêu thương với người thân trong gia đình. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; kĩ năng đặt câu viết đoạn văn theo câu hỏi gợi ý theo chủ đề. - Biết yêu quý chia sẻ, tôn trọng và yêu thương của ông và cháu.Bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:. - Gọi HS đọc bài thơ:Cánh cửa nhớ bà. - 3 HS đọc nối tiếp. - Vì sao khi cháu lớn bà lại là người cài then - HS chia sẻ. dưới của cửa? - Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc người thân? - GV giới thiệu bài: Bài thơ kể vể tình cảm của ông cháu bạn Việt. Ông của Việt bị đau chân, đi lại khó khăn. Việt đã quan tâm, giúp ông bước lên được thềm nhà. Ông rất vui sướng, cảm động vì điều đó,... 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Bài thơ được chia đoạn làm mấy khổ thơ ? - Bài thơ được chia đoạn làm 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một đoạn thơ. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo từng khổ thơ. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ. - HS lắng nghe, đọc nối tiếp. Ồng bị đau chân Nó sưng/ nó tấy
  19. 19 Đi/ phải chống gậy Khập khiễng/ khập khà; Bước lên thểm nhà; Nhấc chân/ quá khó. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 - 4 HS đọc nối tiếp. quẳng, lon ton, khập khiễng khập khà, thềm nhà , nhăn nhó - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối tiếp - HS luyện đọc theo nhóm đôi, từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. hay nhóm bốn. - HS thi đọc giữa các nhóm . - Đại diện các nhóm thi đọc. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc - HS lắng nghe. hay. - GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi trong - 3 HS đọc nối tiếp. sgk/tr.127. - 1 HS đọc khổ thơ thứ 1,2. - Cả lớp đọc thầm. Câu 1. Ồng của Việt bị làm sao? - Ông của Việt bị đau chân, bước lên thềm nhà rất khó khăn. Câu 2. Khi thấy ông đau, Việt đã làm gì để - Khi thấy ông đau, Việt đã để giúp ông? ông vịn vào vai mình rồi đỡ ông đứng lên. - 1 HS đọc khổ thơ thứ 3,4. - Cả lớp đọc thầm. Câu 3. Theo ông, vì sao Việt tuy bé mà - Theo ông Việt tuy bé mà khỏe khoẻ? bởi có tình yêu thương ông - HDHS học thuộc lòng 1 khổ thơ bất kỳ mà - HS thực hiện. mình thích. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình - HS luyện đọc cá nhân, đọc cảm, lưu luyến, nhấn giọng ở các từ gợi tả trước lớp. hình ảnh hai ông cháu, thể hiện sự yêu thương chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi.
  20. 20 * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Từ ngữ nào trong bài thơ thể hiện dáng vẻ của Việt? - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Từ ngữ nào trong bài thơ thể hiện dáng vẻ của Việt? - HS thảo luận nhóm 2 trả lời trước lớp. Các - Đại diện nhóm trả lời trước nhóm khác bổ sung. lớp. Gv nhận xét, chốt đáp án: lon ton, âu yếm, nhanh nhảu. Câu 2. Đọc những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.127 - 2-3 HS đọc. -HS thảo luận theo gợi ý câu hỏi. - HS thảo luận nhóm đôi. - Câu thơ nào thể hiện sự reo mừng của ông ? - Câu thơ nào cho thấy ông đang nói tới cái giỏi, cái tốt của Việt? - Các nhóm nêu KQ thảo luận.Nhóm khác 2, 3 HS trình bày KQ thảo luận. bổ sung. Những câu thơ thể hiện lời khen của ông dành cho Việt: Hoan hô thẳng bé Bé thế mà khoẻ Vì nó thương ông. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 6: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng : - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng * Phát triển năng lực và phẩm chất : - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề.