Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.pdf
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 15 (TỪ NGÀY 16/12/2024 ĐẾN NGÀY 20/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 43 SHDC: Em học tập chú bộ đội 2 Toán 71 Luyện tập/104 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 141 Đọc: Mẹ (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 142 Đọc: Mẹ (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 16/12 5 TV (Bs) 37 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 15 Bài 7 : Bảo quản đồ dùng cá nhân (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 15 Nhạc cụ. Dùng nhạc cụ gõ thể hiện hình tiết tấu Đàn, phách 8 29 1 GDTC Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH 143 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa O Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 144 3 Tiếng Việt Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích cây vú sữa GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 72 Thực hành gấp, cắt, ghép, xếp hình Soi bài Bảng con, nháp 17/12 5 6 C 7 8 1 TNXH 29 Cùng tham gia giao thông (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 29 Unit 8: In the village. Lesson 1– Task 1,2 GAĐT Thẻ card 18/12 3 Tiếng Việt 145 Đọc: Trò chơi của bố (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 4 Tiếng Việt 146 Đọc: Trò chơi của bố (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Luyện tập 5 Toán (Bs) 26 VBT Toán 6 Toán 73 Vẽ đoạn thẳng (Trải nghiệm) GAĐT Bảng con, nháp C 7 GDTC 30 Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 147 Nghe – viết: Trò chơi của bố Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 148 Luyện từ và câu – Tuần 15 GAĐT VBT TV S 3 Toán 74 Luyện tập/110 GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 HĐTN 44 Bài 15: Việc của mình không cần ai nhắc GAĐT Tranh, ảnh, video MH 19/12 5 TNXH 30 Ôn tập chủ đề Cộng đồng địa phương (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 38 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 30 Unit 8: In the village. Lesson 2 – Task 3,4,5 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 149 LVĐ: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm với người thân Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 150 Đọc mở rộng – Tuần 15 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 75 Ngày – giờ, giờ - phút (tiết 1) GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 45 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 20/12 5 TV (Bs) 39 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 15 Sắc màu thiên nhiên (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 27 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 15 Thứ Hai ngày 16 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: EM HỌC TẬP CHÚ BỘ ĐỘI Sinh hoạt dưới cờ Tham dự phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1. Chơi trò Trước khi và sau khi. 2. Tự lập kế hoạch công việc của mình cho phù hợp. - Liệt kê những việc em sẽ làm. - Sắp xếp các việc theo thứ tự thực hiện. - Viết và trang trí bàn kế hoạch. Hoạt động sau giờ học Thực hiện kế hoạch công việc mà em đã lập. Sinh hoạt sau giờ học Chia sẻ về những việc em định làm vào cuối tuần này. - Kể về những dự định cho ngày cuối tuần của em - Nêu những việc em sẽ làm để chuẩn bị thực hiện dự định đó __________________________________
- 4 Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG/110 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết hình ảnh ba điểm thẳng hàng, đường gấp khúc trong thực tế, HS bước đầu hình thành năng lực mô hình hóa toán học. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, máy soi. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Phát hiện, giải quyết vấn đề * Cách tiến hành: - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Dạy bài mới: 2.1. Luyện tập * Mục tiêu: - Ôn tập về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc, ba điểm thẳng hàng thông qua hình ảnh trực quan. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ba điểm thẳng hàng, tính độ dài đường gấp khúc. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi 2’ - HS thảo luận
- 5 - Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. Lớp NX, góp - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương ý. HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - Cho cô biết hình vẽ sau gồm mấy đoạn - 5 HS trả lời thẳng, đó là các đoạn thẳng nào? - HS nhận xét, góp ý. -GV chiếu câu trả lời trên màn hình - Lớp quan sát. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 3. - YC HS thảo luận nhóm 4 trong 4’, sau đó - Làm bài vào bảng nhóm, 1HS đại thống nhất chung. diện lên trình bày. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Lớp NX, góp ý. HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Làm thế nào em có thể kể tên các nhóm ba - HS trả lời. bạn đứng thẳng hàng trong hình vẽ dưới đây? - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - HS thảo luận, tìm câu trả lời: + Nhóm 1 gồm các bạn đứng thẳng hàng là: Nam, Việt, Mi + Nhóm 2 gồm các bạn đứng thẳng - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương hàng là: Rô-bốt, Mi, Mai HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 5: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài tập, chiếu đề bài và hình ảnh lên màn hình. - HS trả lời - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời -Muốn tính độ dài quãng đường mà ốc sên đã bò ta làm như thế nào? - HS làm bài. - YC 1 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào VBT, - GV quan sát, giúp đỡ hs còn gặp khó khăn, - HS chia sẻ chấm bài tại chỗ hs làm bài xong trước. - NX bài làm của bạn - YC HS làm bài trên bảng chia sẻ bài làm - HS lắng nghe của mình
- 6 - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt Bài 27: MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản. 3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học,yêu quý mọi người trong gia đình. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:. Cho học sinh hát múa bài: Bàn tay mẹ. - Cả lớp hát. - Bàn tay mẹ đã làm những gì? - HS chia sẻ. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc - Mẹ đang đưa võng, quạt mát và nêu nội dung tranh. để con ngủ ngon. GVGT: Bài thơ thể hiện tình yêu thương của người mẹ dành cho con. Mẹ luôn sẵn sàng vượt qua mọi vất vả, khó khăn để con được hạnh phúc, bình an.
- 7 - GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng - HS lắng nghe. nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - HS lắng nghe. - Luyện đọc từ khó phát âm: cũng mệt, ạ ời, - 2, 3 HS đọc. kẽo cà, gió vê, giấc tròn,... - GVHD giải nghĩa từ khó: ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,... - HS đọc phần giải nghĩa từ SGK - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của - HS lắng nghe. bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Bài thơ được chia làm mấy đoạn? - Bài thơ được chia làm 2 đoạn, mỗi lần hết khổ thơ là một đoạn. - Từng cặp HS trong nhóm đọc nối tiếp từng - HS trong nhóm đọc nối tiếp khổ thơ và góp ý cho nhau. từng khổ thơ. - GV tổ chức HS thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện các nhóm thi đọc.HS khác theo dõi đọc thầm. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó - HS lắng nghe. khăn khi đọc bài. - Gv và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc - Cả lớp nhận xét bình chọn. hay. - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. - HS lắng nghe. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. - HS lắng nghe. - GVHD HS tập đọc một đoạn mình thích. - 2, 3 HS đọc. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - 1 HS đọc khổ thơ thứ nhất và TLCH. - Cả lớp đọc thầm. Câu 1. Trong đêm hè oi bức, mẹ đã làm gì - Trong đêm hè oi bức, mẹ đã để con ngủ ngon? ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con ngủ ngon. + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ - Hai dòng thơ cho thấy mẹ đã đã thức rất nhiều vì con? thức rất nhiều vì con: Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con.
- 8 - 1 HS đọc khổ thơ thứ hai và TLCH. - Cả lớp đọc thầm. Câu 3. Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói - Câu thơ cuối bài muốn nói: điều gì? Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc đời con. Câu 4. Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em đối với cha mẹ. - GVHDHS Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm 2 nội dung: cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. - GV tổ chức HS thảo luận nhóm chia sẻ ý - HS thảo luận nhóm đôi. kiến của mình. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - 2, 3 nhóm lên chia sẻ trước lớp. - Con cảm ơn mẹ, ngày nào mẹ cũng đưa con đến lớp. - Con cảm ơn mẹ, đêm qua mẹ đã thức trông con ốm. - Con cảm ơn bố vì bố đã mua cho con bao nhiêu truyện hay,. - Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc - HS nhớ lại những việc bố mẹ câu mẫu. đã làm cho mình và nói câu biết ơn của mình trước nhóm để các bạn góp ý. - GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con - HS lên bốc thăm chơi trò chơi. để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv Có cử chỉ và lời nói lễ phép. chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi trong phiếu. - Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. -Học sinh trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời trong nhóm, - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động:
- 9 Bài 1:Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - HS lắng nghe. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi - HS chia sẻ câu của mình. nghe từ tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ nhận xét của bạn và góp ý của cho học sinh viết) cô. - Đại diện nhóm trinh bày trước lớp. GV chốt đáp án: ngồi, ru, quạt, đưa, thức, ngủ. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp lắng nghe. GV tổ chức HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi chia sẻ đặt câu hỏi. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả. - 2,3 nhóm trình bày KQ. - Tôi rất thích ngồi bên cửa sổ ngắm hoa ngoài vườn. - Hồi bé, tôi hay được bà ru ngủ. - Những lúc mất điện, mẹ lại quạt cho tôi bằng cái mo cau. GV khuyến khích HS đặt nhiều câu khác nhau và ghi nhận những đáp án phù hợp - Gv nhận xét tuyên dương. 3. Củng cố - Dặn dò: - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS chia sẻ. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con trong bài Mẹ. 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: -Có tình cảm yêu thương mẹ, biết thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Khởi động :
- 10 -Trò chơi : Gọi Thuyền. - Quản ca điều khiển trò chơi. + Đọc thuộc lòng bài thơ mẹ ? + Bài thơ có nội dung là gì ? - Bài thơ nội dung : Mẹ là niềm hạnh - Gv nhận xét-giới thiệu bài. phúc của cuộc đời con Các hoạt động : * Hoạt động 1 : Luyện đọc lại bài Mẹ - Gọi 1 Hs đọc lại bài thơ - 1 hs đọc bài lớp theo dõi. - Đọc bài thơ với giọng như thế nào ? - toàn bài đọc: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, nhấn giọng đúng những từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. - Y/c Hs luyện đọc diễn cảm lại bài - Hs luyện đọc trong nhóm 2 theo nhóm 2 + 1-2 nhóm đọc bài trước lớp. - Gv nhận xét tuyên dương. + 1-2 Hs đọc lại cả bài, lớp nhận xét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập. ( Làm bài VBT trang 60) Bài 1 - Gọi Hs đọc bài - Hs đọc bài và nêu yêu cầu của bài. - Y/c Hs tự làm bài. - Hs làm bài, chia sẻ bài trong nhóm - Gv cho Hs chia sẻ bài làm trước lớp. 2. + 1 Hs chia sẻ bài làm trước lớp, lớp - Gv nhận xét. nhận xét + Em đã làm gì để xứng đáng với tình + Mẹ là niềm hạnh phúc của cuộc yêu mẹ đã dành cho em ? đời con. - Hs nối tiếp nêu ý kiến : + Em chăm chỉ học tập. + Em vâng lời ông bà cha mẹ + Em giúp mẹ làm việc nhà. - Gv nhận xét giáo dục HS. + Bài 2 : Viết một câu thể hiện lòng biết ơn đối với cha mẹ. - Gv gọi Hs đọc câu mẫu - Hs đọc và nêu yêu cầu của bài. - Y/c Hs suy nghĩ làm bài. - Hs đọc : Con cảm ơn mẹ, vì mẹ + GV quan sát giúp đỡ Hs yếu. thường dạy con học bài. - Gọi Hs đọc bài làm của mình trước - Hs làm bài cá nhân, chia sẻ bài làm lớp. với ban bên cạnh. - Hs nối tiếp đọc câu của mình. + Con cảm ơn mẹ đã lo cho con từng - Gv nhận xét : Lưu ý: Viết câu phải cái ăn, cái mặt đến giấc ngủ hằng đủ ý, đầu câu viết hoa cuối câu có ngày. dấu chấm. + . Bài 3 : - Y/c Hs tự làm bài - Hs đọc và nêu yêu cầu của bài. - Gọi Hs chia sẻ bài làm - Hs làm bài cá nhân - Gv ghi các từ Hs tìm đúng lên bảng
- 11 - Lớp trưởng cho các bạn chia sẻ bài làm bằng trò chơi : Bắn tên + nắng chang chang, nắng chói, nắng nóng, - Gv nhận xét chữa bài. Củng cố về - HS chữa bài cách tìm từ. Bài 4 : - Bài có yêu cầu gì ? - Viết một câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. - Khi viết câu em cần chú ý điều gì ? - Khi viết câu cần viết đúng theo yêu cầu của bài,có đủ ý, đầu câu cần viết hoa, cuối câu có dấu chấm. - Y/c Hs tự làm bài. - Hs làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng. + Trời hôm nay nắng chói. - Gv nhận xét chữa bài - Hs khác nhận xét, đọc câu của mình *Củng cố cách viết câu cho HS. viết. Bài 5 : - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Hs đọc đề bài. - Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài - Hs làm bài, chia sẻ bài trong nhóm chiếu 2. lên màn hình nhận xét - GV chữa bài: - 2-3 Hs đọc bài trước lớp. + Khi viết câu lưu ý điều gì? + Cậu bé yêu mẹ vô bờ bến. - GV nhận xét . + Cậu bé rất yêu mẹ của mình. 3. Củng cố, dặn dò: - HS trả lời - Gv nhận xét giờ học. - YC HS học bài về ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 17 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng viết đúng, viết đẹp. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp 4 Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con.
- 12 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát. - Cho học sinh xem một số vở của - Học sinh quan sát và lắng nghe những bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan - Học sinh quan sát. sát, nhận xét: - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. - Chữ O hoa cao mấy li? - Cao 5 li - Chữ hoa O gồm mấy nét? Đó là Gồm một nét cong kín. những nét nào? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 6, kéo bút sang trái viết vừa nêu quy trình viết từng nét. để viết nét cong kín. Khi đến điểm đặt bút, lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rổi dừng bút. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS.
- 13 - HS viết chữ viết hoa o vào vở Tập viết 2 tập một. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV hướng dẫn viết chữ viết hoa o đầu câu, cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường, khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối cầu. - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: - Các chữ O, g, h, y, l cao mấy li? - Cao 2 li rưỡi. Những con chữ nào có độ cao bằng - Các chữ n, ă i, a, â, có độ cao bằng nhau và cao mấy li? nhau và cao 1 li. Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? Dấu huyền đặt trên con chữ i,a trong chữ tìm và làm và dấu nặng đặt dưới con chữ â trong chữ mật. Khoảng cách giữa các chữ như thế - Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng nào? khoảng 1 con chữ. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe và nói. Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹđối với con. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. 4. Phát triển năng và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học.
- 14 * Phương pháp: Kể chuyện * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức HS thi kể chuyện hai anh - HS chia sẻ trước lớp. em. - Gv nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, - 2, 3 HS chia sẻ. vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. trả lời câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? Cậu bé bị mẹ mắng và bỏ đi. - Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự - Cậu bé quay về nhà, ôm cây khóc việc ấy? lóc. -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé - Cây xanh ra quả và cậu bé lấy quả khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? ăn. - Cậu bé nhìn lên tán cây và suy nghĩ. - 2, 3 HS chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. * HS quan sát lại các bức tranh. - HS quan sát. - GV giới thiệu ND câu chuyện: Câu chuyện kể về cậu bé ham chơi, không vâng lời mẹ. Bị mẹ mắng, cậu bỏ nhà đi. Lúc quay về thì mẹ đã mất. Thấy cậu đau khổ và đói khát, cây ra thứ quả ngọt thơm như sữa mẹ, gọi là vú sữa. Câu chuyện Sự tích cây vú sữa không chỉ giải thích nguồn gốc ra đời của cây vú sữa mà còn giúp các em cảm nhận được tình yêu của cha mẹ đối với các con - GV kể câu chuyện lần 1 kết hợp chỉ - HS lắng nghe. tranh. - GV kể câu chuyện lần 2 với các sự - HS lắng nghe theo dõi. việc được nói đến nội dung từng đoạn - GV tổ chức HS kể chuyện theo nhóm -HS thảo luận nhóm 4, kể theo ND 4. từng đoạn. - Đại diện các nhóm lên kể trước lớp. - 2,3 nhóm kể trước lớp. Nhóm khác nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. * Chọn kể 1 - 2 đoạn của câu chuyên theo tranh
- 15 -GV tổ chức HS lên kể 1 đoạn mà em - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện yêu thích. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. - GV tổ chức HS lên kể toàn bộ câu - HS kể nối tiếp câu chuyện chuyện - GV động viên khích, tuyên dương HS - HS lắng nghe. có năng khiếu kể chuyện hay và diễn cảm. - Em rút ra được bài học gì từ câu - Từ câu chuyện trên em rút ra chuyện trên? bài học: Hãy hiếu thảo và yêu thương bố mẹ. * Hoạt động 3: Vận dụng: - Theo em, khi được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - GV tổ chức HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm 2. gợi ý sau: - Khi cậu bé trở về nhà, không thấy mẹ đâu theo em cảm xúc của cậu bé ntn ? - Cậu có buổn không? - Cậu có ân hận về việc làm của mình không? - Cậu đã hiểu ra tình cảm của mẹ dành cho mình chưa? - Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Đại diện các nhóm lên trình bày - 2, 3 nhóm chiac sẻ trước lớp. - Gv và HS nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán THỰC HÀNH GẤP, CẮT, GHÉP, XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 16 - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát - HS hát 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2 Luyện tập: * Mục tiêu: - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. * Phương pháp: Vấn đáp – Thảo luận nhóm * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - HS thực hiện lần lượt YC. của bài tập là đếm các đoạn thẳng. - 1-2 HS trả lời. a) Có 3 đoạn thẳng b) Có 3 đoạn thẳng - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của c) Có 4 đoạn thẳng bài tập. d) Có 5 đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu - HS thực hiện theo cặp lần lượt các của bài tập YC hướng dẫn.
- 17 - YC HS thực hiện đo và so sánh theo cặp đôi - HS chia sẻ. - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng nhau. c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn thẳng MN dài nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ giác - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước - HS thực hiện và chia sẻ. lớp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - HS làm bài cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của - HDHS vẽ hình theo các bước bài tập. + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ + Chấm các điểm là các đỉnh của hình - Thực hiện làm bài vào vở. vẽ + Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 18 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
- 18 TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm bài văn. 3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn bài cũ: - HS đọc một đoạn thơ trong bài học trước - HS thực hiện. (Mẹ) và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài thơ này. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời - Một số HS trả lời câu hỏi. Các câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố HS khác bổ sung. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài - HS lắng nghe. Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi - HS lắng nghe. mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng - Cả lớp lắng nghe và đọc thầm.
- 19 nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? - Chia bài đọc ra làm 3 đoạn. + Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi. + Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; + Đoạn 3: phần còn lại. - Tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn, các HS - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. khác theo dõi đọc thầm. - HS đọc phần giải nghĩa từ SGK - HS đọc. - GV giải nghĩa từ khó từ bát có nghĩa là: từ dùng của miến Bắc. Từ chén để ăn cơm là ở miền Nam. - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). GV HD học sinh luyện đọc phân vai - HS luyện đọc phân vai. - Tổ chức HS thi đọc phân vai giữa các - HS thi đọc phân vai. nhóm. - GV và nhận xét nhóm đọc hay và diễn - HS lắng nghe. cảm. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc thầm toàn bài. - GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài - GV tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - HS đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi, đọc thầm. Câu 2. Khi chơi, hai bố con xưng hô với Khi chơi, hai bố con xưng hô là nhau như thế nào? “bác” và “tôi”., - HS đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi. - HS theo dõi, đọc thầm. Câu 3. Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ - Nhìn tay Hường đón bát cơm, nhớ tới điều gì? mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. Câu 4. Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố Có cử chỉ và lời nói lễ phép. dạy nết ngoan nào? - Tìm những chi tiết trong bài thể hiện ý tình - HS chia sẻ. cảm giữa hai bố con ? - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 20 - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của - HS lắng nghe. nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. Câu 1. Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - HS đọc yêu cầu BT. - 2 - 3 HS đọc. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận - HS đọc, thảo luận nhóm. nhóm, tìm câu trả lời. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí lí do vì sao chọn những phương án đó. do vì sao lại chọn ý đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: - HS lắng nghe. a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - Dạ, xin bác bát miến ạ! cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm - HS hoạt động nhóm đôi, thực đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt hiện đóng vai và luyện nói theo đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng yêu cầu. vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. -1 nhóm lên làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành - Đại diện các nhóm lên bảng. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe. thực hiện tốt. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được đường gấp khúc; tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó.

