Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 14 (TỪ NGÀY 9/12/2024 ĐẾN NGÀY 13/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 40 SHCD: Hướng dẫn cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn. 2 Toán 66 Luyện tập/95 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 131 Đọc: Sự tích hoa tỉ muội (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH GAĐT Hai 4 Tiếng Việt 132 Đọc: Sự tích hoa tỉ muội (tiết 2) Tranh SGK, ảnh MH 9/12 5 TV (Bs) 33 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 14 Bài 6 : Nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C Ôn tập bài hát: Chú chim nhỏ dễ thương 7 Âm nhạc 14 Đàn, phách - Nghe nhạc: Múa sư tử thật là vui 8 27 1 GDTC Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 133 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa N Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 3 Tiếng Việt 134 Nói và nghe: Kể chuyện Hai anh em GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 67 Luyện tập/96 Soi bài Bảng con, nháp 10/12 5 6 C 7 8 1 TNXH 27 Hoạt động giao thông (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 27 Unit 7: In the kitchen. Lesson 2– Task 3,4,5 GAĐT Thẻ card 11/12 3 Tiếng Việt 135 Đọc: Em mang về yêu thương (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 4 Tiếng Việt 136 Đọc: Em mang về yêu thương (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Luyện tập 5 Toán (Bs) 24 VBT Toán 6 Toán 68 Điểm, đoạn thẳng GAĐT Bảng con, nháp C 7 GDTC 28 Bài tập di chuyển theo vạch kẻ thẳng (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 137 Nghe – viết: Em mang về yêu thương Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 138 LTVC - Tuần 14 GAĐT VBT TV S 3 Toán 69 Đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 HĐTN 41 Bài 14: Nghĩ nhanh, làm giỏi. GAĐT Tranh, ảnh, video MH 12/12 5 TNXH 28 Cùng tham gia giao thông (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 34 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 28 Unit 7: In the kitchen. Lesson 3 – Task 6,7,8 GAĐT Thẻ card 8 139 LVĐ: Viết đoạn văn kể một việc người thân đã làm cho 1 Tiếng Việt Soi bài VBT TV, máy soi em 2 Tiếng Việt 140 Đọc mở rộng – Tuần 14 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 70 Đường gấp khúc. Hình tứ giác GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 42 Sinh hoạt lớp. GAĐT Tranh, ảnh MH 13/12 5 TV (Bs) 35 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 14 Sắc màu thiên nhiên (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 25 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 Thứ Hai ngày 9 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: HƯỚNG DẪN CÁCH THOÁT HIỂM KHI XẢY RA HỎA HOẠN 1. Kiến thức. - HS biết một số kỹ năng thoát hiểm khi có hỏa hoạn, có cháy. - HS biết tác dụng của lửa. - HS biết một số nguyên nhân, cách phòng tránh không để xảy ra hỏa hoạn. - HS biết dấu hiệu khi xảy ra cháy. - HS biết cách ứng xử khi gặp nguy hiểm 2. Kỹ năng : - Rèn sự tự tin, thích đặt câu hỏi - Rèn sự tập trung, chú ý, ghi nhớ có chủ định. - HS có một số kỹ năng thoát hiểm cơ bản khi có cháy xảy ra 3. Thái độ - HS biết quý và chân trọng một số nghề trong xã hộị II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC * Địa điêm - Lớp học sạch sẽ an toàn - Trang phục phù hợp - Một số video có nội dung về chủ đề - Máy phun khói. Máy tính, loa, khăn ướt - Tiếng động báo hỏa hoạn - Một số bài hát, bản nhạc không lời có nội dung về chủ đề - Một số đồ dùng, đồ chơi phương tiện học liệu khác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS * Ổn định tổ chức : - Anh xin chào tất cả các em, các em có biết - HS quan sát và chào anh là ai không nào. À đúng rùi anh chính là anh lính cứu hỏa đấy. Và hôm nay đến với lớp mầu giáo A1 anh sẽ dạy các em kỹ năng thoát hiểm khỏi hỏa hoạn còn có các cô đến xem các em diễn tập kỹ năng thoát hiểm khỏi hỏa hoạn nữa đấy. Các em cùng quay lại chào các cô nào. - Các em có biết không anh vừa ở nơi sảy ra - HS xem video cháy về và trên VTV lại phát lại đây này, các em có muốn xem không nào. Cô cho trẻ xem video nhỏ về cháy. + Chúng mình vừa xem video nói về điều gì? - HS trả lời - Câu hỏi đầu tiên dành cho các em như sau: + Người con trong video đã phát hiện ra điều
- 4 gì? + Hai bố con đã làm gì khi nhà có cháy? + Khi nào chúng ta biết có hỏa hoạn xảy ra nào? (Ngửi thấy mùi khét) - Cô cho HS xem video hỏa hoạn xảy ra và - HS xem video những tổn thương hỏa hoạn để lại như thế nào nhá. Vừa rồi anh cùng các em đã được quan sát về những vụ hỏa hoạn cháy nổ gây ra rất nghiêm trọng phải không nào. Bây giờ anh muốn tất cả các em sẽ chia thành 3 nhóm nhỏ - HS thưc hiên đẻ cùng thảo luận về những gì chúng mình đã nhìn thấy trong video nào. * Hoạt động 1. Daỵ HS kỹ năng thoát hiểm khỏi hỏa hoạn. - Cô cho HS về thành 3 nhóm cho HS thảo - HS trả lời luận và đến từng nhóm hỏi HS. + Em đã nhìn thấy gì trong video nào? (Nhìn - HS lắng nghe thấy lửa, khói, người chạy ) Cô khen khi các nhóm trả lời xong . - Các em biết không hỏa hoạn và những đám cháy gây tổn thương rất nhiều về người và tài sản. Vì vậy phòng cháy chữa cháy hiện nay rất quan trọng và mỗi chúng ta hãy trang bị cho mình những kỹ năng thật tốt để phòng chống cháy nổ và thoát hiểm thật tốt khỏi - HS trả lời và thưc hiên những nơi hỏa hoạn. Hôm nay anh lính cứu hỏa đến đây sẽ hướng dẫn, diễn tập cùng các em kỹ năng thoát hiểm khỏi nơi có hỏa hoạn - HS lắng nghe nhá. + Chúng mình sẽ làm gì khi có hỏa hoạn xảy ra nào? + Số điện thoại cứu hỏa là gì? + Cô cho HS cùng thực hiện gọi cứu hỏa - HS trả lời 114 (2 lần) - Cô cho cá nhận HS gọi cứu hỏa 114 - Các em ạ, để thoát khỏi nơi say ra hỏa hoạn việc đầu tiên phải thật sự bình tĩnh, chạy nhanh ra ngoài để thoát khỏi hỏa hoạn, việc thứ hai là gọi điện để nhờ sự giúp đỡ của người lớn và nói to cháy rồi, cháy rồi – cứu với, cứu với. Cô cho trẻ nói lại. - Chúng mình phải làm gì để không hít phải - HS trả lời khí độc? (Che kín mũi miệng) - Chúng mình phải lấy khăn che kín mũi - HS quan sát
- 5 miệng, đi cúi thấp người xuống, đi sát tường theo luồng có ánh sáng và thoát hiểm thật nhanh ra ngoài. Và tuyệt đối không được quay lại nơi vừa có đám cháy. - Cô cho tất cả HS đứng dạy thực hiện đi - HS lắng nghe khom lưng - Để thoát hiểm khỏi nơi có hỏa hoạn một cách tốt nhất các em có muốn anh lính cứu hỏa thực hiện thoát khỏi nơi có hỏa hoạn không nào? - Cô thực hiện kỹ năng thoát hiểm khỏi nơi có hỏa hoạn ( 2 lần) - HS trả lời + Lần 1. Cô thực hiện không phân tích kỹ - HS lắng nghe năng + Lần 2. Cô vừa thực hiện cùng lời phân tích kỹ năng thoát khỏi hỏa hoạn ( Khi có hỏa hoạn , cháy sảy ra các em phải bình tĩnh, chạy khom cúi người xuống lấy bong, khăn, hoặc vải làm ướt che kín mũi miệng, đi cúi thấp người xuống, đi sát tường theo luồng, hướng có ánh sáng và thoát hiểm thật nhanh ra ngoài. Và tuyệt đối không được chạy xuống gầm giường hay leo trèo và quay lại nơi vừa có đám cháy) + Chúng mình vừa thấy anh thực hiện điều gì nào? - Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến hỏa hoạn - HS thực hiện và nguy hiểm cho bản thân mình như: Thiên tai, lũ lụt, cháy rừng, cháy nổ bếp ga, quên tắt bếp, tàn thuốc lá Vì vậy các em phải trang bị cho mình nhiều kỹ năng và cách tốt nhất để bảo vệ cho chính bản thân mình các em nhớ chưa nào? Các em nhớ khi phát hiện có hỏa hoạn sảy ra các em phải chạy thật nhanh lấy vải, khăn che kín miệng, chạy bò thấp men theo tường theo hướng có ánh sáng và chạy nhanh thoát ra ngoài. Các em chú ý trên thực tế hỏa hoạn sảy ra rất nhanh chóng các em phải lấy bông hay vải mềm và thoát hiểm theo các bước mà anh đã dạy các em nhớ - HS thực hiện chưa nào? * Kết thúc. + Anh và chúng mình vừa diễn tập kỹ năng - HS trả lời gì?
- 6 - Anh hi vọng rằng sau buổi diễn tập này các - HS lắng nghe em sẽ có những phản xạ nhanh thông qua kỹ năng thoát khỏi hỏa hoạn cơ bản nhất. Anh chúc các em sẽ có thêm nhiều kỹ năng để bảo bảo vệ bản than mình và yêu quý, chân trọng các nghề trong xã hội. - Các em cùng hát hưởng ứng bài hát “Lính - HS hưởng ứng cứu hỏa” để dành tặng những người lính cứu hỏa như anh nào. __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP/95 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh để kết nối vào nội dung bài học. * Phương pháp: Chơi trò chơi * Tổ chức hoạt động: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số - Tham gia trò chơi. có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. * Phương pháp: Thực hành – Vận dụng
- 7 * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách đặt tính, cách tính. Lớp NX, dương HS. góp ý. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến nhau. đánh giá. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - 2 -3 HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - Để điền được số vào ô trống, con cần - HS trả lời. làm gì? - YC HS làm bài vào VBT Toán. - HS làm bài vào VBT, 1 HS làm bảng nhóm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. dương HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam và - 3 HS thực hiện. Rô-bốt. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 b. 62 – 42 c. 51 -33 - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời. câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp NX, góp ý. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc.
- 8 - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng - HS thực hiện ghép số và trả lời câu các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số hỏi theo nhóm bàn. có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - HS chia sẻ. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời người kể chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài Sự tích hoa tỉ muội. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm chị em thắm thiết của Nết và Na.Từ đó hiểu được hoa tỉ muội là loài hoa mọc thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ, như chị luôn che chở cho em. 2. Kĩ năng: Biết được một cách giải thích về nguồn gốc hoa tỉ muội và hiểu ý nghĩa của loài hoa này. 3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, yêu thương quý trọng anh chị em trong gia đình. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong chuyện. - Bồi dưỡng tình yêu thương anh, chị, em và người thân trong gia đình; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - HS hát: Gia đình. Cho HS hát bài: Gia đình. Qua lời bài hát gửi tới chúng ta điều gì? - Ca ngợi tình cảm thắm thiết mọi người trong gia đình.
- 9 - Em cảm thấy thế nào trước những việc - HS chia sẻ. anh, chị làm cho mình,... - GV giới thiệu bài: Bài đọc ca ngợi tình chị em thắm thiết của Nết và Na. Tình cảm đó đã là lí do xuất hiện loài hoa tỉ muội, cô mời các em đi vào bài học hôm nay. GV viết tên bài - HS đọc bài và viết bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, tình cảm. - Cả lớp đọc thầm. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? - Bài đọc được chia làm 4 đoạn. - Đoạn 1: Từ đầu đến ôm nhau ngủ. - Đoạn 2: Còn lại. - GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. sườn núi, ôm choàng, dân làng, rúc rích,... - GV yêu cầu HS đọc phần giải nghĩa từ - 2-3 HS đọc. ở SGK. - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/có hai chị - 2-3 HS luyện đọc. em Nết và Na/ mồ côi cha mẹ,/ sống trong ngôi nhà nhỏ/ bên sườn núi.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS luyện đọc. luyện đọc đoạn theo cặp, nhóm. - GV tổ chức HS thi đọc giữa các nhóm. - Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm khác nhận xét bổ sung. GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài. - GV và HS nhận xét bình chọn nhóm - HS lắng nghe. đọc hay. -GV tuyên dương và khuyến khích HS. - GV đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lắng nghe. sgk/tr 110
- 10 - 1 HS đọc đoạn 1 của bài đọc và trả lời - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. câu hỏi 1. Câu 1. Tìm những chi tiết cho thấy chị - Chị Nết cái gì cũng nhường em; em Nết, Na sống bên nhau rất đầm ấm. Đêm đông, Nết ôm em cho em đỡ rét; Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích; Nết ôm em thật chặt, thầm thì; hai chị em ôm nhau ngủ,.... - 1 HS đọc đoạn 2 của bài đọc và trả lời - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. câu hỏi 2 và 3. Câu 2. Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa - Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na Na đến nơi an toàn bằng cách nào? đến nơi an toàn bằng cách cõng em chạy theo dân làng. Câu 3. Nói về điều kì lạ xảy ra khi Nết - Điều kì lạ xảy ra khi Nết cõng em cõng em chạy lủ. chạy lũ: Bàn chân Nết đang rớm máu, bỗng lành hẳn, nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm. - 1 HS đọc lại đoạn 2 của bài đọc và trả - Cả lớp lắng nghe, đọc thầm. lời theo câu hỏi gợi ý sau. HS thảo luân nhóm 2. HS thảo luân nhóm 2. - Hoa tỉ muội có hình dáng thế nào? - Hình dáng đó có điểm gì giống chị em Nết, Na? - Hoa tỉ muội có đẹp không? - Hoa tỉ muội và tình chị em của Nết và Na có điểm gì giống nhau? - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. - 2, 3 nhóm trình bày trước lớp. - GV và HS nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm. GV chốt câu TL 4: Vì có bông hoa lớn che chở nụ hoa bé nhỏ như Nết che chở cho em Na,.... * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động:
- 11 Bài 1: Xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: từ ngữ chỉ hoạt động và từ ngữ chi đặc điểm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr110. - 2-3 HS đọc. - Bài yêu cầu gì? Xếp các từ ngữ vào 2 nhóm: + Từ ngữ chỉ hoạt động. + Từ ngữ chi đặc điểm. - YC HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu - HS thảo luận nhóm. hỏi. - Đại diện các nhóm trình bày KQ. Nhóm - 2, 3 nhóm HS trình bày kết quả khác góp ý bổ sung. - Tuyên dương, nhận xét. GV chốt đáp án: Từ ngữ chỉ hoạt động: cõng, chạy theo, đi qua, gật đầu. Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao. Bài 2: Đặt một câu nói về việc chị Nết đã làm cho em Na. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.110. - 1-2 HS đọc. - HDHS xem lại toàn bài, HS thảo luận nhóm tìm ra những việc chị Nết đã làm để chăm sóc, thể hiện tình yêu thương với em Na. -Viết 1 câu nói về việc chị Nết làm cho - Chị Nết ôm em để em được ấm em Na. hơn. - Chị Nết kể chuyện cho em nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc câu của mình. - HS chia sẻ. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Sự tích hoa tỉ muoiij 2. Năng lực: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất: - Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- 12 - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện 1 bài hát. động tác cùng cô giáo 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột A với cột B: - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc. - HS đọc bài - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi . - HS làm bài .1 HS trả lời: - GV nhận xét chữa bài. - HS chữa bài, nhận xét. ? Câu chuyện Sự tích hoa tỉ muội muốn nhắn + Câu chuyện nhắn nhủ trong gia đinh nhủ đến các con điều gì? anh chị em cần yêu thương, nhường nhịn nhau. ? Con học được điều gì từ câu chuyện Sự tích + Nhiều HS trả lời. hoa tỉ muội? - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Gạch chân từ ngữ thể hiện tình cảm chị em trong câu: “ Nết thương Na, cái gì cũng nhường em.”. Viết thêm 3 từ ngữ nói về tình cảm anh, chị, em. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 1-2 HS trả lời +Bài tập yêu cầu gạch chân từ ngữ thể + BT yêu cầu gì? hiện tình cảm chị em và viết thêm 3 từ về tinh cảm anh, chị,em - GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp - HS đọc bài làm + Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. + 3 từ thể hiện tinh cảm anh, chị, em: - GV mời HS nhận xét. yêu thương, yêu quý, nhường nhịn - GV nhận xét - HS nhận xét, bổ sung Bài 3: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm - HS trả lời, nhận xét, bổ sung thích hợp (đỏ thắm, chạy theo, cõng, bé nhỏ, đẹp, đi qua, cao, gật đầu) +BT yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu
- 13 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc - HS hoàn thành bảng vào VBT điểm, hoạt động khác +Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy theo, cõng, đi qua, gật đầu +Từ ngữ chỉ đặc điểm: đỏ thắm, bé nhỏ, đẹp, cao - GV nhận xét , kết luận - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung Bài 4: Viết 1 – 2 câu về sự việc khiến em cảm động trong câu chuyện Hai anh em - GV cho HS nêu yêu cầu - HS đọc yêu cầu - GV gọi 4 HS lên bảng viết câu - HS quan sát - YC HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét 1. Người em nghĩ : Anh mình phải nuôi vợ con nên lẽ ra anh phải được phần nhiều hơn. Nghĩ vậy, người em ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh. 2. Người anh cũng nghĩ : em mình sống một mình vất vả, cần được chia phần nhiều hơn thì mới công bằng. Người anh ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của em. 3. Hai anh em ngạc nhiên vì sau một đêm hai đống lúa vẫn bằng nhau. Cuối cùng, khi bắt gặp mỗi người đang ôm trong tay những bó lúa định bỏ cho người kia, hai anh em đã ôm chầm lấy nhau vì xúc động. - GV chữa bài: - HS trả lời + Khi viết câu lưu ý điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét . 3. Củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 10 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức. - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 2. Kĩ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 14 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa N. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát. - Cho học sinh xem một số vở của những - Học sinh quan sát và lắng nghe. bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa N cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Nói lời hay, làm việc tốt * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: *Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, - Học sinh quan sát. nhận xét: - GV tổ chức cho HS nêu: + Giống chữ hoa M. + Chữ hoa N giống với chữ hoa nào? + Chữ hoa N cao mấy li? + Cao 5 li. + Chữ hoa N gồm mấy nét? Đó là những + Gồm 3 nét: móc ngược trái, thẳng nét xiên, móc xuôi phải. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa N. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con.
- 15 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. GV giới thiệu ý nghĩa câu viết ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên chúng ta nên nói năng lịch sự, nói có mục đích tốt đẹp, nói những điều khiến người khác vui, hài lòng, và nên làm những việc có ích cho mọi người, cho cuộc sống,... - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: + Viết chữ hoa N đầu câu nối từ N sang o. - HS quan sát, lắng nghe. + Các chữ N, l, h, y cao mấy li? + Cao 2 li rưỡi. + Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. + Những con chữ nào có độ cao bằng + Các chữ i, ê, ơ, o, a, c có độ cao nhau và cao mấy li? bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Dấu sắc đặt trên con chữ o trong chữ Nói và chữ tốt, dấu huyền đặt trên con chữ ơ trong chữ lời, làm. + Khoảng cách giữa các chữ như thế + Khoảng cách giữa các chữ rộng nào? bằng khoảng 1 con chữ. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa N và - HS thực hiện. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HAI ANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về cảnh hai anh em trên cánh đồng lúa. - Biết được anh em luôn đùm bọc, yêu thương giúp đỡ nhau. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và kể chuyện theo tranh. 3. Thái độ: Giáo dục yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
- 16 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Kể chuyện * Tổ chức hoạt động: - GV mời HS kể chuyện: Búp bê biết - HS chia sẻ. khóc - GV nhận xét tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện. Bài 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, nêu nội dung mỗi tranh. + Tranh 1 vẽ cảnh gì? -Tranh 1. Vẽ cảnh hai anh em chia lúa. + Tranh 2 vẽ cảnh gì ? - Tranh 2. Vẽ cảnh người em nghĩ tới anh và mang phần lúa của mình để sang đống lúa của người anh. + Tranh 3 vẽ cảnh gì ? - Tranh 3. Vẽ cảnh người anh nghĩ tới em và mang phẩn lúa của mình để sang đống lúa của người em. + Tranh 4 nói lên điều gì? - Tranh 4. Nói cảnh hai anh em xúc động ôm lấy nhau khi biết chuyện cả hai đều thương nhau, biết nghĩ cho nhau. - Theo em, các tranh muốn nói tới sự việc - HS chia sẻ. gì? - GV kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe. - GV kể lại từng đoạn và đặt câu hỏi với - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ HS. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. * Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS nhớ lại câu chuyện cô kể và dựa - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ vào tranh minh họa cùng phần gợi ý phía với bạn theo cặp. dưới chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện.
- 17 - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS lắng nghe, nhận xét. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV HDHS kể cho người thân nghe - HS lắng nghe. những sự việc cảm động trong câu chuyện Hai anh em. -GV nhắc lại những sự việc cảm độngtrong - HS thực hiện. câu chuyện để có thể kể cho mọi người cùng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/96 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng nhóm. Các tấm thẻ để chơi trò chơi. - HS: SGK, PBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Chơi trò chơi * Cách tiến hành: Cho HS chơi TC “Ai nhanh hơn” - Tham gia trò chơi. GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài.
- 18 2. Luyện tập: * Mục tiêu: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài vào vở - HS làm bài. - Mời 2 HS lên bảng làm. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương cách cách tính. Lớp NX, góp ý. HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý Bài 2: kiến đánh giá. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - Cần tính tổng của những số nào? - Cần thực hiện phép tính nào? - HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở. - HS trả lời. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. bảng nhóm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về HS. cách làm của mình. Lớp NX, góp Bài 3: ý - Gọi HS đọc bài toán. - 2 HS đọc. - HDHS phân tích bài toán. - YC HS giải bài toán vào vở. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm - HS trả lời. như thế nào? - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm - HS thảo luận, tìm câu trả lời. câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và - Lớp NX, góp ý. cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 -3 HS đọc.
- 19 - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các - HS thực hiện ghép số và trả lời thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép thành các số có câu hỏi theo nhóm bàn. hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Nghe HD cách chơi. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người. - Các nhóm chơi trò chơi. - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 4. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 11 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt EM MANG VỀ YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu tình cản yêu thyowng của bạn nhỏ dành cho em bé. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu văn bản. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, tình yêu thương bạn bè. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ quan hệ họ hàng, từ chỉ đặc điểm, đặt câu nêu đặc điểm. - Bồi dưỡng tình yêu thương, ý thức quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn bài cũ: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc bài Sự tích hoa tỉ muội và nêu - 3 HS đọc nối tiếp. tình cảm chị dàng cho em.
- 20 - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - HS quan sát tranh bức tranh vẽ cảnh ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. + Em nhìn thấy gì Bạn nhỏ đang làm gì trong tranh? - GV giới thiệu bài: Bài thơ nói về tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho em bé. Để biết được tình cảm của bạn nhỏ đối với em bé như thế nào các con vào bài học hôm nay. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng thể hiện được sự băn - Cả lớp đọc thầm. khoăn, ngây thơ của nhân vật. - Bài được chia làm mấy đoạn ? - Bài được chia làm 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - GV tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lẫm - HS đọc nối tiếp. chẫm, cuộn tròn, giọt nước,... Em hãy đặt 1 câu có từ tìm được ở trên. -Bé Nga đang tập đi lẫm chẫm. - Luyện đọc khổ thơ theo nhóm 4. - HS đọc nối tiếp. GV gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV tổ chức cho HS thi đọc giữa các - Mỗi nhóm 1 HS thi đọc. nhóm. - GV và HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất. hay. - GV tuyên dương, đông viên khuyến khích HS. - 1 HS đọc lại toàn bài - Cả lớp theo dõi đọc thầm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu:

