Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 13 (TỪ NGÀY 02/12/2024 ĐẾN NGÀY 06/12/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 37 SHDC: Xem tiểu phẩm về chủ đề: “ Tự phục vụ bản thân” 2 Toán 61 Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 121 Đọc : Rồng rắn lên mây (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 4 Tiếng Việt 122 Đọc : Rồng rắn lên mây (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 02/12 5 TV (Bs) 30 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 13 Bài 6 : Nhận lỗi và sửa lỗi (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Âm nhạc 13 Hát: Chú chim nhỏ dễ thương Đàn, phách 8 25 1 GDTC Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa (T4) GAĐT Tranh, ảnh MH 123 2 Tiếng Việt Viết: Chữ hoa M Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 3 Tiếng Việt 124 Nói và nghe: Kể chuyện búp bê biết khóc GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 62 Luyện tập/90 Soi bài Bảng con, nháp 03/12 5 6 C 7 8 1 TNXH 25 Thực hành mua bán hàng hóa GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 25 Full time 2: Task 3,Project GAĐT Thẻ card 04/12 3 Tiếng Việt 125 Đọc: Nặn đồ chơi (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 4 Tiếng Việt 126 Đọc: Nặn đồ chơi (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Luyện tập 5 Toán (Bs) 22 VBT Toán 6 Toán 63 Luyện tập/91 GAĐT Bảng con, nháp C 7 GDTC 26 Bài thể dục GAĐT Tranh, ảnh, video MH 8 1 Tiếng Việt 127 Nghe – viết: Nặn đồ chơi Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 128 LTVC – Tuần 13 GAĐT VBT TV S 3 Toán 64 Luyện tập/92 GAĐT Bảng con, vở ô li Năm 4 HĐTN 38 Bài 13: Em tự làm lấy việc của mình. GAĐT Tranh, ảnh, video MH 05/12 5 TNXH 26 Hoạt động giao thông (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 31 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 26 Unit 7: In the kitchen. Lesson 1– Task 1,2 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 129 LVĐ: Viết đoạn văn tả đồ chơi Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 130 Đọc mở rộng - Tuần 13 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 65 Luyện tập/93 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 39 Sinh hoạt lớp GAĐT Tranh, ảnh MH 06/12 5 TV (Bs) 32 Luyện tập GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 13 Sự kết hợp của khối (tiết 4) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 23 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Thứ Hai ngày 02 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ “TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN” Hoạt động giáo dục theo chủ đề 1. Nghe và thảo luận về câu chuyện Bạn nhỏ hay gọi "Mẹ ơi" - Nghe kể chuyện - Thảo luận: + Em có nhận xét gì về bạn nhỏ trong câu chuyện trên? + Em có lời khuyên gì cho bạn ấy? 2. Kể về những việc em nên làm để phục vụ bản thân. - Liệt kê những việc em nên tự làm. - Thảo luận về cách làm những việc đó. 3. Chia sẻ về những việc em đã làm để tự phục vụ bản thân. - Kể những việc em đã làm. - Nêu cảm xúc của em sau khi tự làm những việc đó. __________________________________ Tiết 2: Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số . - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
- 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát múa - HS hát múa 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - HS thực hiện được phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số . - Nhận biết được ý nghĩa thực hiện của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.89: - 2-3 HS trả lời. + Nêu bài toán? + Hai anh em gùi ngô trên nương - Giới thiệu cái gùi về nhà. Anh gùi được 42 bắp ngô, + Nêu phép tính? em gùi được 15 bắp ngô. Hỏi anh - Con có NX gì về PT này ? gùi nhiều hơn em bao nhiêu bắp - YC HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả ngô ? của phép tính. - HS quan sát, lắng nghe. Chốt cách làm hiệu quả nhất, ngắn gọn + Phép tính: 42- 15 = ? nhất (Đặt tính rồi tính) - HS nêu (Nếu HS không làm được, GV sẽ HD kĩ thuật - Thảo luận nhóm (thao tác trên trừ có nhớ như SGK) que tính, đặt tính rồi tính, ) - YCHS lấy thêm ví dụ về phép 1 phép trừ - Đại diện các nhóm báo cáo, NX (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ - Một số HS nêu lại kĩ thuật trừ có số. nhớ của PT (như SGK) - Nhận xét, tuyên dương. - HS lấy ví dụ và đặt tính rồi tính sau đó chia sẻ trong nhóm đôi. 2.2. Hoạt động: - 2 HS chia sẻ trước lớp, lớp NX Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
- 5 - YC HS tính và viết kết quả vào SGK- Hợp - HS làm bài CN, 4 HS lên bảng tác nhóm đôi chữa bài, chia sẻ cách làm. - Nhận xét, tuyên dương. - Lớp nhận xét, bổ sung, sửa chữa - Gọi 1 HD nêu lại KT trừ của PT:60=28 (nếu có) - HS đổi vở KT chéo - 1 HS nêu Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Khi thực hiện phép trừ số có hai chữ số cho - HS nêu. số có hai chữ số cần lưu ý gì ? Bài 3: - GV kể vắn tắt cho HS nghe câu chuyện - HS theo dõi “Cây khế” để dẫn dắt vào bài toán. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt - YC HS tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm Bài giải: trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Trên cây còn lại số quả khế là: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) 90 - 24 = 66 (quả) - HS đổi chéo kiểm tra Đáp số: 66 quả khế - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi thực hiện phép trừ (có nhớ)số có hai - HS chia sẻ. chữ số cho số có hai chữ số cần lưu ý gì ? - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt RỒNG RẮN LÊN MÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc đúng văn bản,đọc hiểu. 3. Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học, có ý thức tập thể, hăng hái tham gia trò chơi. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung:
- 6 - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV tổ chức cho HS thi kể tên các trò - HS chia sẻ. chơi mà em biết? - Em biết gì vẽ trò chơi rồng rắn lên mây - Các em đã chơi trò chơi này bao giờ chưa? - Có thích chơi không?. - GV nhận xét tuyên dương. GV giới thiệu bài: Các em vừa chia sẻ hiểu biết vẽ trò chơi rồng rắn lên mây. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về trò chơi này qua bài đọc Rống rắn lên mây. Qua bài đọc này các em sẽ biết rõ hơn về ý nghĩa của chơi trò chơi này. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự - Cả lớp đọc thầm. phấn khích. - Bài đọc được chia làm mấy đoạn ? - Bài đọc được chia làm 3 đoạn. - Đoạn 1: Từ đấu đến với rồng rắn - Đoạn 2: Tiếp theo đến bắt khúc đuôi - Đoạn 3: Còn lại -GV tổ chức HS đọc nối tiếp theo đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa - 2-3 HS luyện đọc. từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, khúc đuôi. - Em hãy đặt 1 câu với từ tìm được ở trên. - HS nối tiếp đặt câu.
- 7 - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì - 2-3 HS luyện đọc. rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nhóm 3. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Gv tổ chức HS thi đọc giữa các nhóm. - 2,3 nhóm thi đọc. - GV và HS nhận xét bình cho nhóm đọc - HS lắng nghe. hay nhất. - GV đọc lại bài lần 2. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - 1 HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1. - HS theo dõi, cả lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lắng nghe. sgk/tr.102. Câu 1. Những người chơi làm thành rồng - Năm, sáu bạn túm áo nhau làm rắn bằng cách nào? rồng rắn. Câu 2. Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để - Rồng rắn đến gặp thầy thuốc để làm gì? xin thuốc cho con. - 1 HS đọc đoạn 2,3 và trả lời câu hỏi . Câu 3. Chuyện gì xảy ra nếu khúc đuôi bị - Nếu khúc đuôi bị thầy bắt thì đổi thấy bắt? vai làm thầy thuốc. Câu 4. Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì bạn - Nếu bạn khúc giữa bị đứt thì đó phải làm gì ? bạn đó phải làm đuôi. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giong đọc - HS lắng nghe, đọc thầm. nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 2-3 HS đọc.
- 8 GV hướng dẫn HS làm việc nhóm: xem lại - HS đọc và thảo luận trả lời câu đoạn 2 và đoạn 3 để tìm câu trả lời hỏi. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 2-3 hoàn thiện câu trả lời. thiện vào VBTTV/tr.52. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chốt: Nếu thầy nói “không” thì rồng rắn đi tiếp. Nếu thầy nói “có” thì rồng rắn hỏi xin thuốc cho con. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai làm đuôi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - 1-2 HS đọc - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS viết câu theo yêu cầu. - GV viết câu: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui nhộn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng bài tập đọc “Rồng rắn lên mây” - HS hiểu được cách chơi trò chơi “Rồng rắn lên mây” - HS viết được một câu về bạn Hoa trong câu chuyện Búp bê biết khóc. 2. Năng lực: - Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển ngôn ngữ bản thân, phát triển được vốn từ. 3. Phẩm chất: hình thành và phát triển phẩm chất yêu thích và giữ gìn phát huy trò chơi dân gian của quê hương Việt Nam. II. CHUẨN BỊ 1. GV: Tranh về trò chơi “Rồng rắn lên mây” Máy tính, máy chiếu,... (nếu có). 2. HS: SGK, vở bài tập TV2. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS cả lớp hát bài “ quê - HS hát. hương tươi đẹp”
- 9 ? Bài hát cho ta thấy được điều gì? - Vẻ đẹp của quê hương. * Quê hương VN của chúng ta có rất nhiều cảnh đẹp và cũng có rất nhiều trò chơi được lưu truyền lại từ thời cha ông của chúng ta, như trò chơi “ Rồng rắn lên mây” mà các em đã được học trong tiết học trước, để giúp các em củng cố lại nội dung đó đã học cô cùng các em ôn tập lại bài hôm nay “ Rồng rắn lên mây” - GV ghi đầu bài. - HS nhắc lại đầu bài. 2. HDHS làm bài tập * Bài 1: Theo bài đọc, người chơi làm thành rồng rắn bằng cách nào? (đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng. - 1HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi 1 HS đọc lại bài “Rồng rắn lên mây” - HS đọc đầu bài. - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS đọc bài “Rồng rắn lên mây” thảo luận nhóm đôi để thực hiện bài tập. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Gọi các nhóm trình bày, chia sẻ kết với bạn theo cặp. quả thảo luận. - HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình. Trả lời: Người chơi túm áo nhau, đứng thành hai hàng đối diện nhau. Một hàng làm rồng rắn. Một hàng làm thầy thuốc. Người chơi túm áo nhau đứng thành vòng tròn làm rồng rắn. Một người làm thầy thuốc đứng ở giữa. Người chơi túm áo nhau làm rồng - GV nhận xét, tuyên dương HS. rắn. Một người làm thầy thuốc đứng đối diện với rồng rắn. * Bài 2: Viết tiếp vào chỗ trống để - HS nhận xét kết quả trình bày của hoàn thành câu. nhóm bạn. - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân. - GV quan tâm hướng dẫn HS chậm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. tiến bộ. - HS suy nghĩ viết tiếp vào chỗ trống - GV gọi HS nối tiếp trình bày câu để hoàn thành câu. mình đã viết. (Mỗi HS chỉ cần trình bày 1 câu) - HS nối tiếp trình bày, HS nhận xét.
- 10 Trả lời: a. Nếu thầy thuốc nói "không" thì “rồng rắn đi tiếp” b. Nếu thầy thuốc nói "có" thì rồng rắn hỏi xin thuốc cho con và đồng ý cho thầy bắt khúc đuôi. c. Nếu bạn khúc đuôi để thầy bắt được thì đổi vai làm thầy thuốc - GV nhận xét, tuyên dương HS. d. Nếu bạn khúc giữa để đứt thì đổi vai * Bài 3: Viết một câu về điều em thích làm khúc đuôi trong trò chơi “Rồng rắn lên mây” - Gọi HS đọc yêu cầu VBT - 1-2 HS đọc. - HS viết câu về điều em thích trong trò - HS viết câu theo yêu cầu. chơi Rồng rắn lên mây. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Gọi HS nêu câu em viết. Trả lời: HS1: Rồng rắn lên mây là trò chơi vui nhộn. HS2: Em rất thích trò chơi Rồng rắn - Nhận xét chung, tuyên dương HS lên mây * Bài 4. Viết một câu về bạn Hoa trong HS 3: .... câu chuyện “Búp bê biết khóc” - GV nêu lại nội dung câu chuyện. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS chú ý nghe. VBT, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ và chia sẻ trước lớp. với bạn theo cặp và chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. Trả lời: - Nhận xét, động viên HS. HS 1: Tha lỗi cho chị nhé, chúng ta sẽ 3. Củng cố, dặn dò: mãi là bạn nha. - Hôm nay em học bài gì? HS 2: ........ - GV nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 03 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt TẬP VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Kĩ năng: - Hiểu nội dung câu ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 3. Thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 11 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M, máy soi. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát. ngoan - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, - Học sinh quan sát. nhận xét: - GV tổ chức cho HS nêu: + Chữ M cao mấy li? + Cao 5 ô li, rộng 6 ô li (Kiểu 1). + Chữ M gồm mấy nét? Là những nét nào? + Gồm 4 nét: móc ngược trái, thẳng xiên và móc ngược phải (Kiểu 1). + Chữ M cỡ nhỏ cao mấy li? rộng mấy li? + Chữ M cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 3 li, - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con.
- 12 - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe. ý cho HS: - GVHDHS tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng: Trong một đàn ngựa nếu có một con bị đau/ ốm thì những con còn lại sẽ lo lắng, bỏ ăn cỏ: Câu tục ngữ răn dạy chúng ta phải yêu thương, lo lắng, chăm sóc cho những người thân yêu, bè bạn của mình. Viết chữ hoa M đầu câu. Các chữ M, l, g, y cao mấy li? Cao 2 li rưỡi. Con chữ t cao mấy li? + Cao 1 li rưỡi. Những con chữ nào có độ cao bằng nhau Các chữ c, n, o, a, ư có độ cao và cao mấy li? bằng nhau và cao 1 li. + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? Dấu nặng đặt dưới con chữ ư trong chữ ngựa, dấu hỏi đặt trên con chữ o trong chữ bỏ, cỏ và dấu huyền đặt trên con chữ a trong chữ tàu. Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? + Khoảng cách giữa các chữ rộng bằng khoảng 1 con chữ. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và - HS thực hiện viết bài vào vở. câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YCHS đổi vở kiểm tra chéo, soát lỗi. - HS đổi vở kiểm tra chéo, soát lỗi. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BÚP BÊ BIẾT KHÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe, nói và giao tiếp. 3. Thái độ: Yêu thích môn học.
- 13 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: Mời HS chia sẻ câu chuyện: Bạn của chúng HS chia sẻ mình. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu câu chuyện: Câu chuyện kể về bạn Hoa và giấc mơ của bạn ấy về cô bé búp bê - món quà sinh nhật bạn được tặng khi tròn 6 tuổi. Các em hãy chú ý nghe câu chuyện để biết bạn Hoa mơ thấy điều gì. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. Bài 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - HS đọc yêu cầu bài. - 2, 3 HS đọc - Bài yêu cầu gì? Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, - HS quan sát tranh, thảo luận thảo luận và trả lời câu hỏi, theo gợi ý sau: nhóm 2. + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? + Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - Đại diện các nhóm lên chia sẻ kể về Búp - 2,3 nhóm lên chia sẻ. bê biết khóc.Các nhóm khác nhận xét bổ sung. Lưu ý: Chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất.
- 14 - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - GV nêu nội dung câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. - GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các - HS lắng nghe, nhận xét. hình ảnh trong 4 bức tranh. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học - HS lắng nghe. sinh nhớ các chi tiết trong câu chuyện. *Hoạt động 3: Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung. - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn - HS thực hiện. +Bước 2: Tập kể theo cặp - Kể một đoạn em nhớ - 2, 3 HS kể. - 2 HS lên bảng kể nối tiếp -2 HS kể nối tiếp - GV sửa cách diễn đạt cho các em. - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho các em -HS trả lời nhỏ khác? - GV nhận xét. * Hoạt động 3: Vận dụng: Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Em thích hay không thích, những nội dung hay hoạt động nào ? - GV nhận xét giờ hoc, HS về nhà thực hành giao tiếp. __________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP/90 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số; đồng thời ôn tập về so sánh và tính toán với đơn vị đo khối lượng ki-lô- gam; vận dụng vào giảo các bài toán thực tế. - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải quyết các bài tập có một bước tính trong phạm vi các số và phép tính đã học. *Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 15 - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát múa - HS hát múa 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài 2.2. Luyện tập: * Mục tiêu: - HS thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số - Áp dụng cộng có nhớ với đơn vị đo * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm CN vào vở, 4 HS của 4 tổ - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. lên chữa bài, chia sẻ cách làm. - Đánh giá, nhận xét bài HS. ? Nêu cách đặt tính và thứ tự tính của phép trừ - HS nêu. số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Khi trừ có nhớ, con cần lưu ý gì ? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1,2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp và giải thích (Đáp án đúng: rô-bốt A và C) tại sao đúng, tại sao không đúng ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc đề - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - HS nêu tóm tắt
- 16 - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. trên bảng giải + chia sẻ cách làm. Đáp án : Bài giải: - Lớp NX, chữa bài (nếu có) Rô-bốt D cân nặng số ki-lô-gam là: - HS đổi chéo kiểm tra 33 – 16 = 17(kg) Đáp số: 17kg - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị Bài 4: >, <, = ? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở - HS tự làm bài CN vào vở - Tổ chức cho HS chữa bài trên lớp - 4 HS báo cáo cách làm trước lớp. ? Để điền được dấu đúng, ta cần làm thế nào ? - HS nêu, NX Củng cố: a) Phải tính kết quả PT bên trái trước rồi so sánh b) Điền dấu luôn (không cần tính) vì 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ nhỏ hơn thì PT đó nhỏ hơn và ngược lại. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm trong nhóm đôi, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Chốt: + 2 PT có cùng số bị trừ, PT nào có - HS lắng nghe số trừ bé hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. + 2 PT có cùng số trừ, PT nào có số bị trừ lớn hơn thì hiệu (kết quả) sẽ lớn hơn. 3. Củng cố, dặn dò: - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 04 tháng 12 năm 2024 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc văn bản, đọc hiểu. 3. Thái độ:Yêu thích môn học, biết chia sẻ và quan tâm đến mọi người. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất:
- 17 - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? Trong tranh vẽ các bạn HS đang tham gia trại hè Trò chơi dân gian, các bạn đang chơi nhiều trò chơi như rống rắn lên mây, ô ăn quan, cưỡi ngựa nhong nhong. + Em còn biết những trò chơi nào khác? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Một bài thơ vẽ trò chơi quen thuộc và thú vị - nặn đồ chơi) 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - HS đọc thầm VB trong khi nghe đúng chỗ. GV đọc mẫu. - GV hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ mỗi - HS lắng nghe. dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: HS luyện đọc một số tiếng có thể vẫy, na, nặn, vểnh, gây nhầm lẫn - Bài thơ được chia làm mấy khổ thơ? - Bài thơ được chia làm 5 khổ. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - 2-3 HS luyện đọc. - TC thi đọc các nhóm với nhau, các - 2-3 HS thi đọc. nhóm khác nhận xét. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. - GV và học sinh nhận xét, bình xét nhóm - HS lắng nghe. đọc hay.
- 18 - GV đọc toàn bài. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. SGK. - HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm . Câu 1. Kể tên những đồ chơi bé đã nặn. Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. - Từng em đọc lại khổ 2, 3 và 4 để tìm câu - HS đọc thầm. trả lời. Câu 2: Bé nặn đồ chơi để tặng cho những Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng cha, ai? tặng bà, tặng chú mèo. Câu 3. Việc bé nặn đồ chơi tặng mọi người - Việc bé nặn đổ chơi tặng mọi thể hiện điều gì? người thể hiện tình cảm yêu thương, quan tâm đến người thân trong gia đình của bé. Câu 4. - Nếu được nặn đồ chơi, em sẽ - HS tự chia sẻ. nặn đồ chơi gì? - Em muốn dành tặng đồ chơi đó cho ai? - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt - HS lắng nghe, đọc thầm. nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - 2-3 HS đọc. GV hướng dẫn HS đọc lại khổ 4 để tìm câu - HS đọc. trả lời.
- 19 - GV mời HS trả lời trước lớp. - Thích chí - Tuyên dương, nhận xét. Câu 2. Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - 2-3 HS đọc. - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được - HS chia sẻ. lên bảng: VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn hở, phấn khởi, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kĩ năng đặt tính rồi tính phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số, áp dụng thực hiện phép cộng (có nhớ) với bài giải toán có lời văn. - Ôn về hình học phẳng. - Biết về thức ăn yêu thích của loài khỉ là chuối. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất: - Có tính tính cẩn thận khi làm bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: - HS hát - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Gv nhún nhảy hát theo Hs. 2. HDHS làm bài tập - HS thực hiện theo yêu cầu. Bài 1: Đặt tính rồi tính. - HS làm bảng con: GV cho HS làm vào bảng con từng phép tính. 36 - 18 52 - 34 80 - 37 70 - 52 - Gọi HS làm đúng giơ bảng. - HS nhận xét.
- 20 - Gọi hs nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Quan sát hình dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc yêu cầu: a) Tô màu vào các hình ghi phép tính đúng. b) Viết tiếp vào chỗ chấm cho - Yêu cầu hs đọc các phép tính trong thích hợp (theo mẫu). các hình và làm tính ra nháp. Các hình ghi phép tính đúng là: hình vuông; - HS làm tính: - Hỏi các hình có phép tính đúng? 30 - 6 = 24 Đ - Viết tiếp vào chỗ trống. 41 - 9 = 22 S 60 -12 = 48 Đ 72 - 15 = 67 S - Hs trả lời. - Gọi HS nhận xét. - Hs viết: Hình vuông, hình tròn. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hs nhận xét bài bạn làm. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu đề bài. - Hs đọc đề bài. + Bài toán cho biết gì? + Trong bến xe có 40 ô tô. Lúc sau có 16 ô tô rời bến. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trong bến còn lại bao nhiêu ô + Muốn biết trong bến còn lại bao tô? nhiêu ô tô ta làm như thế nào? + Ta lấy 40 -16 = 24 ( ô tô) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - Cho Hs đổi chéo vở kiểm tra. - HS làm bài: - GV gọi HS nhận xét Trong bến còn lại số ô tô là: - GV đánh giá, nhận xét. 40 -16 = 24 ( ô tô) Đáp số: 24 ô tô. Bài 4: >; <; = ? - Gọi Hs đọc yêu cầu - Hs đọc yêu cầu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở Bt - Hs làm bài: ( Nhắc Hs cần tính kĩ ra nháp và ghi a) 42-15 < 20 + 10 70 -26 < 20 + kết quả xuống dưới rồi so sánh và điền 30 dấu cho chính xác hơn) 27 30 44 50 - Chấm, chữa bài Hs. - Khen ngợi Hs làm đúng. b) 62 -25 > 50- 25 51 – 16 > 44 - 16 37 25 35 28 Bài 5: - Yêu cầu Hs đọc đề và quan sát tranh. - Hs đọc đề: Tại mỗi ngã rẽ, bạn khỉ sẽ đi theo con đường ghi phép tính có

