Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2024_2025_phung_thi_t.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2024-2025 - Phùng Thị Thanh
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 12 (TỪ NGÀY 25/11/2024 ĐẾN NGÀY 29/11/2024) TIẾT ƯDCN ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY THỨ TT DẠY HỌC 1 HĐTN 34 Sinh hoạt dưới cờ: Trường học hạnh phúc. 2 Toán 56 Luyện tập/81 GAĐT Bảng con, nháp S 3 Tiếng Việt 111 Đọc: Thả diều (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 4 Tiếng Việt 112 Đọc: Thả diều (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH Hai 25/11 5 TV (Bs) 28 Luyện tập Soi bài VBT TV 6 Đạo đức 12 Bài 5 : Quý trọng thời gian (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH C Ôn tập bài hát: Học sinh lớp 2 chăm ngoan 7 Âm nhạc 12 Đàn, phách - Ôn tập đọc nhạc: Bài số 2 8 23 1 GDTC Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 2 Tiếng Việt 113 Viết: Chữ hoa L Soi bài Chữ hoa mẫu, máy soi S 3 Tiếng Việt 114 Nói và nghe: Kể chuyện Chúng mình là bạn GAĐT Tranh SGK, video MH Ba 4 Toán 57 Phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số Soi bài Bảng con, nháp 26/11 5 6 C 7 8 1 TNXH 23 Hoạt động mua bán hàng hóa (tiết 1) GAĐT Tranh, ảnh MH Tư S 2 Ngoại ngữ 23 Unit 6: On the farm. Lesson 3 - Task 6,7,8 GAĐT Thẻ card 27/11 3 Tiếng Việt 115 Đọc: Tớ là lê – gô (tiết 1) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH
- 2 4 Tiếng Việt 116 Đọc: Tớ là lê – gô (tiết 2) GAĐT Tranh SGK, ảnh MH 5 Toán (Bs) 20 Luyện tập VBT Toán 6 Toán 58 Luyện tập/84 GAĐT Bảng con, nháp C Tranh, ảnh, video 7 GDTC 24 Động tác phối hợp, động tác nhảy, động tác điều hòa (tiết 3) GAĐT MH 8 1 Tiếng Việt 117 Nghe – viết: Đồ chơi yêu thích Soi bài Bảng con, máy soi 2 Tiếng Việt 118 LTVC – Tuần 12 GAĐT VBT TV S 3 Toán 59 Luyện tập/86 GAĐT Bảng con, vở ô li Tranh, ảnh, video 4 HĐTN 35 Bài 12: Trường học hạnh phúc. GAĐT Năm MH 28/11 5 TNXH 24 Hoạt động mua bán hàng hóa (tiết 2) GAĐT Tranh, ảnh MH 6 TV (Bs) 29 Luyện tập VBT TV C 7 Ngoại ngữ 24 Full time 2: Task 1,2 GAĐT Thẻ card 8 1 Tiếng Việt 119 LVĐ: Viết đoạn văn giới thiệu một đồ chơi (tiết 1) Soi bài VBT TV, máy soi 2 Tiếng Việt 120 Đọc mở rộng – Tuần 12 GAĐT Truyện, tranh S 3 Toán 60 Luyện tập/87 GAĐT Bảng con, nháp Sáu 4 HĐTN 36 Sinh hoạt lớp. GAĐT Tranh, ảnh MH 29/11 5 Đọc sách 2 Truyện kể : Năm ngón tay GAĐT VBT TV 6 Mĩ thuật 12 Sự kết hợp của khối (tiết 3) GAĐT Tranh, ảnh MH C 7 Toán (Bs) 21 Luyện tập Soi bài VBT Toán 8
- 3 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12 Thứ Hai ngày 25 tháng 11 năm 2024 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong muốn sẽ có ở ngôi trường của mình. *Phát triển năng lực và phẩm chất: HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của mình. - Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ dụng cụ làm vệ sinh trường học. Bộ dụng cụ chăm sóc hoa, cây thông thường. - HS: Sách giáo khoa; giấy A3 hoặc A1, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Sinh hoạt dưới cờ: *Hoạt động: Tham gia xây dựng kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi ở - HS quan sát, thực hiện theo trường bằng các câu hỏi: HD. + Trường chúng ta có những nơi nào, phòng ban nào? Nơi nào, hoạt động nào ở trường - 2-3 HS nêu. làm em thấy hạnh phúc? + Em không thích nơi nào trong trường? Vì sao? Em có muốn thay đổi nó không? Thay - 2-3 HS trả lời. đổi như thế nào? - GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây dựng kế hoạch “Trường học hạnh phúc”. Phân công cụ thể hoạt động được viết hoặc vẽ vào - HS thực hiện. một tờ giấy A3. - HS trình bày ý tưởng của mình trước lớp. - GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho nội dung - 2 – 3 HS trình bày công việc. Ví dụ: + Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ làm gì? + Các em hãy đánh giá về lượng cây xanh và - 2-3 HS trả lời. hoa ở trường mình, liệu có ít quá không? Chúng ta sẽ làm gì? - GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra được - 2-3 HS trả lời. nội dung kế hoạch cho Sao của mình, phân
- 4 công cụ thể cho từng bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang phục, phương tiện, công cụ thực hiện, 2. Mở rộng và tổng kết chủ đề: - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm: - HS lắng nghe. “Trường học hạnh phúc là ” . - Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo phương pháp Khăn trải bàn về chủ đề: “Điều gì ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?”. Mỗi HS vẽ một sự vật hoặc sự việc - HS lắng nghe. tưởng tượng. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS thực hiện - GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về trường học hạnh phúc. Ví dụ: “Trường học hạnh phúc là khi được chơi ngoài vườn - HS lắng nghe. trường nhiều hơn” 3. Củng cố - Dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói, - HS thực hiện. việc em muốn làm và tuyên truyền đến các bạn trong trường. __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP / 81 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. * Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận khi trình bày bài. - Hứng thú môn toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành:
- 5 - HS hát múa - HS hát múa 2. Dạy bài mới: * Mục tiêu: - Củng cố cho HS kĩ năng thực hiên phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số hoặc với số có hai chữ số. - Vận dụng vào giải toán có lời văn. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: 2.2. Luyện tập: Bài 1: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - HS thực hiện lần lượt các 41 + 19 67 + 3 76 + 14 YC. + Bài tập gồm mấy yêu cầu ? + Bài tập gồm 2 yêu cầu: Đặt - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở . tính rồi tính. + 2 HS lên bảng làm bài và nêu cách thực - HS làm bài vào vở. hiện phép tính : 41 + 19 67 + 3 76 + 14 - HS theo dõi. - GV hỏi : Khi đặt tính trừ theo cột dọc chú ý điều gì? - GV hỏi : Khi thực hiện phép tính cộng ta - HS trả lời. thực hiện như thế nào? Cách đặt tính và cộng dạng có nhớ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2 : (tr81) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH: + Muốn biết đường bay của bạn nào dài nhất ta + HS trả lời. làm như thế nào? + Tính đường bay của 3 bạn : + Bạn Ong bay đến mấy bông hoa? ong, chuồn chuồn, châu chấu + Đường bay của bạn Ong đến bông hoa màu + HS trả lời. đỏ dài mấy cm ? + HS trả lời. + Đường bay từ bông hoa màu đỏ đến bông hoa vàng là mấy cm? + Vậy để tính đường bay của bạn Ong đến 2 bông hoa ta làm như thế nào? + HS trả lời. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm ra đường bay của 3 con vật là bao nhiêu , và từ - HS thực hiện theo cặp lần đó chỉ ra đường bay con vật nào dài nhất. lượt các YC hướng dẫn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương.
- 6 Bài 3/82 - Gọi HS đọc đề bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì ? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán yêu cầu gì ? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS giải bài toán. 1,2 HS lên bảng - HS làm bài vào vở . làm. - Nhận xét bài làm của bạn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài toán này thuộc dạng toán gì ? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS trả lời. Bài 4/ 82 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Yêu cầu HS quan sát kĩ mực nước vào ba bể cá và TLCH: + Mực nước ở bể cá B cao hơn mực nước bể + HS trả lời. cá A bao nhiêu xăng - ti - mét? + HS trả lời. + Mực nước ở bể cá C cao hơn bể cá A bao + Bể cá B nhiêu xăng - ti - mét? ( Để tính được bể cá C cao hơn bể cá A bao - HS trả lời. nhiêu xăng ti mét ta phải dựa vào cả bể cá nào ?) + Tiếp tục Nam bỏ một số viên đá cảnh vào bể B thì mực nước ở bể B tăng thêm 5cm. Hỏi lúc này bể B cao hơn bể A bao nhiêu xăng ti mét? - GV nhận xét, khen ngợi HS hang hái phát biểu bài. 3. Hoạt động tiếp nối - Nhận xét giờ học. __________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt THẢ DIỀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các từ khó, biết đọc bài thơ Thả diều của Trần Đăng Khoa, biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp của cánh diều, vẻ đẹp của làng quê ( qua bài đọc và tranh minh họa) 2. Kĩ năng: HS hiểu cánh diều giống các sự vật gần gũi ở thôn quê như con thuyền, trăng vàng, hạt cau, lưỡi liếm, cánh diều làm cảnh thôn quê thêm tươi đẹp. 3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, yêu cảnh đẹp quê hương. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các sự việc trong câu chuyện : chúng mình là bạn qua tranh minh họa.
- 7 - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ; phát triển năng lực văn học, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, con diều, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động:. - GV mời HS đọc một đoạn trong bài: - 2,3 HS đọc Nhím nâu kết bạn - Em hãy nêu nội vài chi tiết thú vị trong - HS chia sẻ. bài đọc. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Các bạn đang thả diểu ở cánh đổng làng. Bạn nào cũng vui và chăm chú nhìn theo cánh diều,... - Các bạn trong tranh đang chơi trò chơi - Các bạn trong tranh đang chơi trò gì? chơi thả diều. Em biết gì về trò chơi này? Trò chơi này cần có cánh diều; Diều được làm từ một khung tre dán kín giấy có buộc dây dài. Cầm dây kéo diều ngược chiều gió thì diều sẽ bay lên cao. - GV giới thiệu: Bài thơ như một bức tranh vẽ hình ảnh cánh diều qua nhiều thời điểm. Cánh diều đã mang lại vẻ đẹp thanh bình, trong sáng cho thôn quê. Bài thơ thể hiện tình yêu của nhà thơ đối với thiên nhiên, đối với quê hương của mình. 2.2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - Cả lớp đọc thầm. đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ... GV hướng dẫn HS ngắt nhịp thơ: - 2-3 HS đọc. Trời/ như cánh đống; Xong mùa gặt hái; Diều em/- lưỡi liềm; Ai quên/ bỏ lại.)
- 8 - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. no gió, lưỡi liềm, nong trời, - Bài thơ gồm mấy đoạn? - Bài thơ được chia làm 5 đoạn. 5 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Mời HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Mỗi HS đọc 1 đoạn ứng với một khổ thơ. - HS luyện đọc theo nhóm/ cặp: - HS đọc theo cặp. - Tổ chức HS thi đọc đoạn các nhóm, - Đại diện các nhóm thi đọc, HS Các HS khác đọc thầm. theo dõi đọc thầm. - GV cùng HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay. - Cả lắng nghe. - GV tuyên dương khuyến kích HS. - GV đọc diễn cảm cả bài thơ. HS lắng nghe * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. * Mục tiêu: - HS TLCH để hiểu diễn biến của câu chuyện và ý nghĩa của bài. * Phương pháp: Quan sát, Vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc sgk/tr. 95. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp đọc thầm suy nghĩ trả lời câu hỏi. Câu 1. Kể tên những sự vật giống cánh - Những sự vật giống cánh diều diều được nhắc tới trong bài thơ. được nhắc tới trong bài thơ: thuyền, trăng, hạt cau, liềm, sáo. Câu 2. Hai câu thơ “Sao trời trôi qua/ - Hai câu thơ đó tả cánh diều vào Diêu thành trăng vàng” tả cánh diều vào ban đêm. lúc nào? - HS đọc thầm và thảo luân TLCH sau. - HS lắng nghe và thảo luận. - Cảnh vật như thế có đẹp không? - Trong khổ thơ có từ ngữ nào thể hiện sự đông vui, giàu có không?... - Đại diện các nhóm trình bày trước lớp. - 2, 3 nhóm trình bày. Câu 3. Khổ thơ cuối bài muốn nói điểu - Khổ thơ cuối bài muốn nói: Cánh gì? diều làm cảnh thôn quê tươi đẹp hơn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. Câu 4. Em thích nhất khổ thơ nào trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: bài? Vì sao? - Nhận xét, tuyên dương HS.
- 9 * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng một khổ thơ mà HS thích - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. * Mục tiêu: - HS đọc lưu loát, đọc diễn cảm văn bản theo lời các nhân vật. * Phương pháp: Thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều? - HS xem lại khổ thơ thứ hai và những từ - 2-3 HS đọc. ngữ đã cho. - HS suy nghĩ và nêu. - No gió và uốn cong - GV nhận xét chốt: Từ trong ngấn được dùng để diễn tả âm thanh của sáo diếu. Bài 2. Dựa theo khổ thơ thứ tư, nói một câu tả cánh diều. - HS xem lại khổ thơ 4. HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu tả cánh diều theo gợi ý: - Cánh diếu giống sự vật nào? Ở đâu? - Vào thời điểm nào? - Cánh diều có điểm gì giống sự vật đó?.. Đại diện nhóm HS trình bày. - 2,3 HS chia sẻ. - Cánh diều giống cái lưỡi liềm. - Cánh diều cong cong thật đẹp. - Cánh diều cong cong như cái lưỡi - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. liềm. - Các nhóm khác bổ sung. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Thả diều 2. Năng lực:
- 10 - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong câu chuyện “ Chúng mình là bạn” 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, yêu các trò chơi tuổi thơ. - Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các hiện và vận động theo nhịp hát bài “Học thả động tác cùng cô giáo diều” - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. HDHS làm bài tập Bài 1: Những sự vật nào giống cánh diểu được nhắc tới trong bài đọc? (đánh dấu vào ô trống dưới hình chỉ đáp án đúng) - GV gọi HS đọc yêu cầu . - 1 HS đọc yêu cầu bài tập - GV gọi HS đọc lại bài tập đọc: Thả diều - HS đọc bài, cả lớp lắng nghe - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài . - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày bài làm - Đại diện nhóm trả lời: trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - Mời HS nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chữa bài: Những sự vật giống nhau được nhắc đến trong bài thơ là: trăng vàng, chiếc thuyền, hạt cau, lưỡi liềm. Bài 2: Từ ngữ nào được dùng để nói về âm thanh của sáo diều? (đánh dấu vào ô trống trước đáp án đúng) - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu + Bài tập yêu cầu đánh dấu vào ô +BT yêu cầu gì? trống trước đáp án đúng - HS đọc khổ thơ thứ hai và những từ - GV gọi 1 HS đọc lại khổ thơ thứ hai (Thả ngữ đã cho diều) và những từ ngữ đã cho - HS đọc bài làm no gió trong ngần uốn cong
- 11 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - Gọi HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật trong - HS đọc yêu cầu 2 câu thơ dưới đây: - Gạch chân từ ngữ chỉ sự vật +BT yêu cầu gì? - Sự vật là những từ chỉ con người, đồ - GV hỏi: + Sự vật là những từ ngữ như thế vật, con vật, hiện tượng, khái niệm, nào? -HS hoàn thành bảng vào VBT - Yêu cầu HS đọc và làm bài Sao trời trôi qua Diều thành trăng vàng - HS chữa bài, nhận xét, bổ sung - Gọi HS chữa bài - GV nhận xét , tuyên dương - HS tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật - GV cho HS tìm thêm những từ chỉ sự vật khác. - HS lắng nghe - GV nhận xét , kết luận Bài 4: Viết 1 - 2 câu có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu có - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để đặt câu sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập có sử dụng từ ngữ vừa tìm được ở bài tập 3. 3. - Mời đại diện nhóm HS trình bày - Đại diện nhóm HS trình bày - GV nhận xét, động viên HS và ghi nhận - HS lắng nghe những câu HS đặt hay + Chiều chiều em hay đi thả diều - GV chiếu 1 – 2 câu lên bảng, cho HS khác dùng các bạn/ Mùa hè, em được bố theo dõi, học tập mẹ cho đi thả diều. + Trăng đêm rằm thật đẹp. + Khi viết câu lưu ý điều gì? - Khi viết câu cần lưu ý câu rõ rang, - GV nhận xét. đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm - Yêu cầu HS hoàn thành vào vở. Bài 5: Viết 1 - 2 câu về nhân vật em thích trong câu chuyện Chúng mình là bạn. - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV mời 2 – 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của - HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu câu chuyện trước lớp. chuyện trước lớp. - GV nhận xét, hỏi: - HS trả lời
- 12 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS + Trong câu chuyện này, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? - GV đưa ra những câu hỏi, nhằm khai thác nội dung nhân vật mà HS yêu thích - GV hỏi HS : +Viết đoạn văn liền mạch, ngăn cách + Khi viết đoạn văn cần chú ý điều gì ? nhau bằng dấu chấm . - HS viết: - Yêu cầu HS làm bài vào vở VD: Em thích nhất là bạn nai. Nai là động vật không có cánh. Ấy vậy mà bạn lại leo lên mỏm đá để tập bay giống bạn chim. Qua nhân vật nai em thấy được sự ngây thơ của các bạn. - HS đọc bài trước lớp - GV mời 2 – 3 HS đọc bài trước lớp - HS nhận xét - Mời HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - HS nêu ý kiến cá nhân - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe nhiệm vụ học tập - YC HS học bài, hoàn thành bài tập (nếu chưa hoàn thành) và chuẩn bị bài sau. __________________________________ Tiết 6: Đạo đức BÀI 5: QUÝ TRỌNG THỜI GIAN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hiện hành vi xử lý tình huống cụ thể. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi. - Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Kiểm tra: - Nêu những việc làm thể hiện biết quý - 2-3 HS nêu. trọng thời gian? - Nhận xét, tuyên dương HS. 2. Dạy bài mới: 2.1. Giới thiệu bài:
- 13 2.2. Luyện tập: *Bài 1: Bày tỏ thái độ - GV cho HS quan sát các bức tranh sgk/tr.26 và bày tỏ thái độ với việc làm của các bạn trong tranh - HS thảo luận theo cặp. - Tổ chức cho hs giơ thẻ: Mặt cười thể hiện sự tán thành; mặt mếu thể hiện sự - HS giơ thẻ. không tán thành. - Mời 1 số HS giải thích vì sao tán - Tán thành: Tranh 1, 4. thành? Vì sao không tán thành? Không tán thành tranh 2,3 vì chưa biết sử dựng thời gian vào những việc - GV chốt câu trả lời. có ích. - Nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Dự đoán điều có thể xảy ra. - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi “nếu- thì”. - Hs lắng nghe hướng dẫn. - Chia HS thành 2 đội. + Cử đại diện tổ 1 lên bốc thăm tình huống ( vế “ nếu”). - HS thực hành chơi trò chơi: + Đội 2 đưa ra kết quả của tình huống - Các nhóm thực hiện. ( vế “ thì”) và ngược lại. + Tình huống 1: Nếu: Tùng thwowngd xuyên đi ngủ muộn. thì: Sức khỏe và - Nhận xét, tuyên dương HS. học tập của Tùng sẽ bị ảnh hưởng .. *Bài 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn. - GV chia nhóm 4. - YCHS quan sát tranh sgk/tr.27 và trả lời câu hỏi. + Em đưa ra lời khuyên gì cho bạn - HS thảo luận nhóm 4. trong tranh? + Vì sao em đưa ra lời khuyên đó? - Tổ chức cho các nhóm trình bày kết quả. - HS trả lời cá nhân hoặc theo nhóm. - Nhận xét, tuyên dương. 2.3. Vận dụng: Chia sẻ những việc em đã làm và sẽ làm để sử dụng thời gian hợp lý. - YCHS thảo luận nhóm đôi,chia sẻ với bạn về những việc đã làm và sẽ làm để - HS chia sẻ theo nhóm 2. sử dụng thời gian hợp lý. - Tổ chức cho HS chia sẻ. - Từng hs chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HDHS lập thời gian biểu cho các hoạt động trong tuần và thực hiện nghiêm túc thời gian biểu đó.
- 14 *Thông điệp: - Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.28. - HS đọc. - Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 11 năm 2024 Sáng: Tiết 2: Tiếng Việt CHỮ HOA L I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 2. Kĩ năng: Hiểu nội dung câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre.. 3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa L. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Vận động múa hát - HS hát: Chữ đẹp, nết càng ngoan. * Tổ chức hoạt động: Cho lớp hát. - Cho học sinh xem một số vở của những - Học sinh quan sát và lắng nghe bạn viết đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn 2. Khám phá: * Mục tiêu: - Biết viết chữ viết hoa L cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Làng quê xanh mát bóng tre * Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động:
- 15 * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa L. - HS quan sát. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. - Chữ L hoa cao mấy li? - Cao 5 li. - Chữ hoa L gồm mấy đường kẻ ngang? - Gồm 6 đường kẻ ngang. - Chữ hoa L gồm mấy nét? Đó là những - Chữ hoa L là kết hợp của 3 nét cơ nét nào? bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát. hoa L. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa L đầu câu. + Cách nối từ L sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, - Khoảng cách giữa các con chữ dấu thanh và dấu chấm cuối câu. bằng 1 con chữ o. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa L - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi sai. - HS thực hiện đổi vở góp ý cho nhau những lỗi sai. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CHÚNG MÌNH LÀ BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức:
- 16 - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn của ếch ộp, sơn ca và nai vàng. 2. Kĩ năng: - Nói được điều mỗi người thuộc về một nơi khác nhau, mỗi người có khả năng riêng, nhưng vẫn mãi là bạn của nhau . 3. Thái độ: Yêu thích môn học, quý trọng tình bạn. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Kể chuyện * Tổ chức hoạt động: - Cho HS kể chuyện Niềm vui của em - HS nối tiếp kể. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Khám phá: * Mục tiêu: Tạo chú ý cho học sinh * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện: Chúng mình là bạn. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - Các con vật trong tranh gồm: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. - Ếch ộp thường sống ở đâu? Ếch ộp thường sống nơi ao hồ, đầm lầy. - Nó biết bơi. Sơn ca có thể bay trên trời. Nai vàng chạy nhanh trong rừng,. GV giới thiệu nội dung câu chuyện: Câu chuyện nói vẽ 3 con vật: ếch ộp, sơn ca và nai vàng. Chúng chơi rất thân với nhau và kể cho nhau nghe nhiều điều mới lạ. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp - HS lắng nghe. chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. tranh trao đổi nhóm để nêu tên các con vật. GV kể 2 lần. Tổ chức HS thảo luận - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhóm theo các gợi ý sau: trước lớp.
- 17 - Theo em, ếch ộp, sơn ca và nai vàng chơi với nhau như thế nào? - Ba bạn thường kể cho nhau nghe những gì? - Ba bạn nghĩ ra cách gì để tận mắt thấy những điều đã nghe? - Ếch ộp, sơn ca và nai vàng đã rút ra được bài học gì? - Đại diện các nhóm lên trình bày - 2,3 nhóm lên trình bày, cả lớp theo trước lớp. dõi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2. Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh. - GV hướng dẫn cách thực hiện: - YC HS nhớ lại lời kể của cô giáo, - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhìn tranh, chọn 1 – 2 đoạn để kể. với bạn theo cặp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa - HS lối tiếp kể theo đoạn. cách diễn đạt cho HS. - GV mời HS kể theo nhóm 4 mỗi HS - 2,3 nhóm HS nối tiếp kể theo đoạn, kể theo 1 đoạn. mỗi HS kể 1 đoạn trong nhóm. Gv nhận xét tuyên dương. - 2,3 HS lên kể. - GV mời HS kể toàn bộ câu chuyện diễn cảm. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. * Hoạt động 3: Vận dụng: - GV hướng dẫn HS. - Trước khi kể các em xem lại 4 tranh - HS thực hiện. và đọc các câu hỏi để nhớ nội dung câu chuyện - Có thể kể cả câu chuyện hoặc 1 đoạn - Lắng nghe ý kiến người thân sau khi - HS chia sẻ. nghe kể. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Củng cố, dặn dò: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. __________________________________________ Tiết 4: Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng:
- 18 - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lý luận toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động – kết nối: * Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho học sinh và kết nối với bài học mới * Phương pháp: Vận động múa hát * Cách tiến hành: - HS hát múa - HS hát múa 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: * Mục tiêu: - Thực hiện phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. - Nhận biết được ý nghĩa tực tiễn của phép trừ thông quan tranh vẽ, hình ảnh. - Giải bài toán bằng một phép tính liên quan. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.83: - 2-3 HS trả lời. + Nêu lời của từng nhân vật trong tranh? + Để tìm số bơ ta làm như thế nào? + Nêu phép tính? + 32 - 7 - GV nêu: 32 - 7 + Đây là phép trừ số có mấy chữ số trừ số + Số có hai chữ số trừ số có một có mấy chữ số ? chữ số. - Yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng Toán 2 . Lấy que tính thực hiện 32 - 7 - Yêu cầu 1,2 HS nếu cách làm . - HS theo dõi. - Ngoài cách làm đó ta thực hiện cách nào - Thực hiện: Đặt tính rồi tính. để nhanh và thuận tiện nhất? - Khi đặt tính trừ theo cột dọc ta chú ý - HS trả lời. điều gì ? - Khi thực hiện phép tính trừ theo cột dọc - HS trả lời. ta chú ý điều gì?
- 19 GV chốt kiến thức. 2.2. Hoạt động: Bài 1/ 83 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Hướng dẫn HS làm bài - Hs làm bài tập. - Gọi Hs làm bài - HS báo cáo kết quả - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2/83 - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Bài tập có mấy yêu cầu ? - GV hướng dẫn mẫu: 64 - 8 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng - HS lắng nghe. hàng. Và khi thực hiện phép tính thực hiện từ phải qua trái. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3 /84 - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Muốn đi tìm số dưa hấu Mai An Tiêm thả - HS trả lời. lần 2 ta làm như thế nào? - YC HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động tiếp nối - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 27 tháng 11 năm 2024 Sáng: Tiết 3 + 4: Tiếng Việt TỚ LÀ LÊ - GÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức: - Đọc đúng các tiếng có vần khó, đọc rõ ràng một VB thông tin được trình bày dưới hình thức tư sự, (người kể chuyện xứng “tớ”) - Biết nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về một đồ chơi hiện đại được nhiều trẻ em yêu thích
- 20 2. Kĩ năng: - Nắm được cách sắp xếp, tổ chức thông tin trong VB. 3. Thái độ: - Giáo dục HS yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ, đặt được câu nêu đặc điểm. - Có niềm vui khi được chơi các trò chơi, đồ chơi phù hợp với lứa tuổi.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn bài cũ: * Mục tiêu: - Giúp HS củng cố lại kiến thức bài học trước * Phương pháp: Vấn đáp – Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Gọi HS đọc bài Thả diều. - 2 HS đọc nối tiếp. - Kể tên những sự vật gióng cánh diều được 1-2 HS trả lời. nhắc tới trong bài thơ ? - Nhận xét, tuyên dương. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khởi động: * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: Phát hiện giải quyết vấn đề * Tổ chức hoạt động: - GV cho HS quan sát tranh, tranh vẽ gì? - HS trả lời - Nói tên một số đồ chơi của em ? - 2-3 HS chia sẻ. - Kể tên đồ chơi mà em thích nhất ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. * Mục tiêu: - Tạo chú ý cho HS. * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu: Ngắt giọng, nhấn giọng - Cả lớp đọc thầm. đúng chỗ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2,3 HS đọc nối tiếp. lắp ráp, kì diệu, kiên nhẫn,

