Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 29 (TỪ NGÀY 7/4 ĐẾN NGÀY 11/04/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 2 NGHỈ LỄ 10/3 S 3 Hai 4 7/04 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 1 Bài 1: Loài chim của biển cả (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 2 Bài 1: Loài chim của biển cả (T2) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Đạo đức 29 Phòng, tránh bỏng Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 57 Unit 17: Lesson 1 – Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 8/04 5 HĐTN 85 SHDC: Chăm sóc vườn cây nhà trường Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 3 Bài 1: Loài chim của biển cả (T3) Slide Máy tính, ti vi C 7 Tiếng Việt 4 Bài 1: Loài chim của biển cả (T4) Vở luyện tập TV 8 1 Tiếng Việt 5 Bài 2: Bảy sắc cầu vồng (T1) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Tư S 2 6 Bài 2: Bảy sắc cầu vồng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 9/04 Tiếng Việt 3 GDTC 57 Bài 3: Động tác dẫn bóng (T1) Sân tập
- 4 Toán 85 Luyện tập chung Soi bài Máy soi, ti vi 5 Tiếng Việt 7 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T1) Vở LT Tiếng Việt 6 Mĩ Thuật 29 Quan sát Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 29 Ôn tập đọc nhạc: Hát cùng Đồ-rê-mi Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T3) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Bài 3: Chúa tể rừng xanh (T4) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 57 Vận động và nghỉ ngơi (T1) Slide Máy tính, ti vi 10/04 5 Tiếng Anh 58 Unit 17: Lesson 2 – Task 1 2,3 Máy tính, ti vi 6 Toán 86 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 86 Bài 19: Thiên nhiên tươi đẹp quê em (T1) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 87 Luyện tập Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 58 Tự bảo vệ mình (T1) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 11/04 5 GDTC 58 Bài 3: Động tác dẫn bóng (T2) Sân tập 6 TV (BS) 82 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 87 Sinh hoạt lớp 8
- TUẦN 29 Thứ hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ 10/3 ___________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1 + 2: Tiếng Việt LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. 2. Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cặu đã hoàn thiện; nghe viết một con ngắn. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Học sinh thể hiện tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi, máy tính, Gađt, Sách giáo khoa, tranh ảnh phục vụ bài dạy, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: - Ôn lại KT - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động - Tiếng Việt tiết trước học bài gì? - Cảnh biển - Yêu cầu học sinh tìm tiếng, từ ngữ chứa vân - Có đàn chim hải âu đang bay uông. lượn - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: * Mục tiêu: 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. * Phương pháp: vận động, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động
- Hoạt động 1: Nhận biết + GV yêu cầu HS quan sát tranh và cho biết HS tìm: sải cánh cảnh vật trong tranh. - Học sinh đọc cá nhân, đồng a. Tranh vẽ cảnh gì? thanh cả lớp. b. Trên mặt biển có gì? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời: có - HS tìm: loài, bão... một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi . Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bởi tài. Đó là chim hải âu sau đó dẫn vào bài đọc: Loài chim của biển cả. Hoạt động 2: Đọc - Học sinh đọc thầm toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu lần 1 a/ Đọc câu - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS: - Tìm từ ngữ trong bài có tiếng chứa vần anh? - Học sinh đọc cá nhân, đồng - Gọi học sinh đọc thanh. - Giáo viên giải nghĩa từ + sải cánh: độ dài của cánh. - Tương tự với vần: ương, ênh, ao - Giáo viên giải nghĩa từ. - HS tìm: giỏi, máng, vịt + đại dương: biển lớn. + dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng - Học sinh đọc cá nhân, đồng trên mặt nước. thanh + bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa - Học sinh đọc nối tiếp câu cá lớn Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng nhân, đồng thanh. trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải - Học sinh nhận xét. âu. Riêng từ màng ( phần da nối các ngón chân với nhau ), GV nên sử dụng tranh minh hoạ ( có thể dùng tranh về chân con vịt ) để giải thích. - Học sinh nghe. - Học sinh đọc lại các tiếng từ ngữ. + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: - Học sinh đọc theo nhóm đôi Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân của chúng có nối tiếp theo đoạn. màng, như chân vịt. - Học sinh nhận xét - Giáo viên đọc mẫu yêu cầu học sinh nhận xét cô ngắt nghỉ hơi sau tiếng nào? - Giáo viên đọc lại gọi học sinh đọc - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu Giáo viên nhận xét. - Học sinh đọc các nhân, đồng b/Đọc đoạn thanh 1 lần + GV chia VB thành các đoạn: (đoạn 1: từ đầu đến cô nàng hư chân vịt, đoạn 2: phần còn lại ). - Gọi học sinh đọc nối tiêp theo đoạn.
- - Giáo viên nhận xét. c/Đọc cả bài GV lưu ý HS khi đọc văn bản chú ý ngắt nghỉ khi gặp dấu câu. - Yêu cầu học sinh đọc cả bài. - Cho học sinh đọc thi đua. + GV đọc lại toàn VB lần 2 và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Củng cố: - Bài học vừa rồi chúng ta học bài gì? - Bài học giúp em hiểu ra điều gì? - GV nhận xét tiết học. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vấn đáp, thực hành, thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: - Tiếng Việt tiết trước học bài gì? - Học sinh hát -YC H đọc bài. Ôn tâp - Giáo viên nhận xét. - Học sinh tìm và trả lời. - Học sinh nhận xét. 2. Bài mới: * Mục tiêu: Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cặu đã hoàn thiện; nghe viết một con ngắn. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh * Phương pháp: vận động, thảo luận, thực hành, thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn tìm hiểu VB và trả lời các câu - Hải âu có thể bay qua những đại hỏi, - Gv nêu từng câu hỏi. dương mênh mông. a. Hải âu có thể bay xa như thế nào ? - Ngoài bay xa , hải âu còn bởi rất giỏi. b. Ngoài bay xa , hải âu còn có khả năng gì ?
- - Khi trời sắp có bão , hải âu bay c.Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão ? thành đàn tìm chỗ trú ẩn. Hoạt động 4: Viết - Học sinh viết ở vở tập viết. GV hướng dẫn HS viết từ ngữ hải âu, đại dương sau đó viết câu vào vở. Khi viết câu, GV cho HS tự chọn viết chữ viết hoa. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở hoạt động 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở Tập viết Hải âu có thể bay rất xa Hải âu có thể bay( ) Ngoài bay xa hải âu còn bơi rât Ngoài bay xa hải âu còn( ) giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm cuối câu. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - Loài chim của biển cả 3. Củng cố: - Học sinh trả lời - Bài học vừa rồi chúng ta học bài gì? - Bài học giúp em hiểu ra điều gì? - Giáo viên kết hợp giáo dục học sinh. - Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học. - GV nhận xét tiết học. Chiều: Tiết 5: Hoạt động trải nghiệm SHDC CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiên việc chăm sóc cây xanh trong vườn trường nhằm tuyên truyền giáo dục mục đich, ý nghĩ của việc chăm sóc cây xanh. - Động viên HS tích cực tham gia tích cực trồng cây và nâng cao tinh thần nhận thức bảo vệ môi trường sinh thái, tác dụng của cây xanh cho bóng mát xung quanh môi trường chúng ta học tập. * Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát huy tinh thần tuổi nhỏ làm việc nhỏ, kĩ năng giải quyết vấn đề sáng tạo trong lao động. - Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu môi trường sống của chúng ta, chăm chỉ làm việc, yêu lao động. II. ĐỒ DÙNG -Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động.phận công vị trí cần chăm sóc - HS chuẩn bị bình tưới, găng tay .
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: - Chỉnh đốn hàng ngũ. * Hoạt động 1: Chào cờ - GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn - HS tham gia. vị lớp đúng vị trí đã được phân chia. - GV tổ chức cho HS chào cờ, hát quốc -HS thực hiện theo khẩu lệnh. ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội. -Gv lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV mời đại diện BGH nhận xét bổ -HS lắng nghe. sung và triển khai các công việc tuần tới. Hoạt động 2: Chăm sóc cây và bồn hoa ở sân trường *TPT tuyên truyền phát động phong trào -Phân công vị trí cho các lớp.. - HS làm việc theo đúng vị trí và - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện: nhiêm vụ hướng dẫn của cô giáo Nhổ cỏ và tưới nước. - Theo dõi và đánh giá tinh thần thái độ làm việc của HS để đánh giá vào cuối năm HS toàn trường lắng nghe - TPT đánh giá nhận xét. - HS chia sẻ cảm xúc , ý nghiã khi - GV nhận xét tinh thần thái độ tham gia tham gia phong trào này. hoạt động. 3. Hoạt động tiếp nối - HS lắng nghe, thực hiện - TPT phân công các lớp tiếp tục chăm sóc các cây trong vườn trường _________________________________________ Tiết 6 + 7: Tiếng Việt LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cảu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cặu đã hoàn thiện; nghe viết một con ngắn.
- - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Học sinh thể hiện tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính phần mềm phù hợp, máy chiếu , màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ - Học sinh hoàn thiện câu bài học đó , Khởi động : Gọi học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa bài: Loài chim của biển cả - Hải âu là loài chim như thế nào? - Giáo viên nhận xét chung. 2. Bài mới: Loài chim của biển cả (Tiết 3+4) Hoạt động 1: Viết * Mục tiêu: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện . * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu vào vở: vui mừng, yêu mến, nhìn thấy, tủi thân, reo lên. a. It loài chim nào có thể ( ) như hải âu. a. It loài chim nào có thể bay xa như hải âu. b. Những con tàu lớn cỏ thể đi qua các đại b. Những con tàu lớn cỏ thể đi qua các dương . ( ) - GV yêu cầu cá nhân trình bày kết quả. - Học sinh trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - Học sinh viết vào vở. vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- Hoạt động 2: Nói * Mục tiêu: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . HS làm việc theo nhóm đôi. Các em - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát đóng vai các nhân vật trong tranh, tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung dùng các từ ngữ gợi ý trong khung để tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . nói theo tranh. GV có thể khai thác thêm ý (dành cho đối tượng HS có khả năng tiếp thu tốt): sức Tranh 1: Hải âu là loài chim bay rất mạnh sáng tạo của con người thật to lớn, giỏi. nhưng sự kì thú, nhiệm màu của thiên Tranh 2: Máy bay bay trên bầu trời. nhiên cũng rất đáng nâng niu, giữ gìn, trân trọng. GV gọi một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh - GV và HS nhận xét . 3. Củng cố: - Bài học vừa rồi chúng ta học bài gì? GV kết hợp giáo dục học sinh. - Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học. - GV nhận xét tiết học TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , Khởi động : Gọi học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi sách giáo khoa bài: Loài chim của biển cả - Hải âu là loài chim như thế nào? - Học sinh hoàn thiện câu - Giáo viên nhận xét chung. 2. Bài mới: Hoạt động 3: Nghe viết *.Nghe viết * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
- - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động - GV đọc to cả ba câu: Hải âu chân vịt. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết + Chữ dễ viết sai chính tả: sải cánh, rất xa, rất . giỏi. - Học sinh viết vào vở. + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút HS làm việc theo nhóm đôi. Các em đúng cách. Đọc và viết chính tả. đóng vai các nhân vật trong tranh, + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. dùng các từ ngữ gợi ý trong khung + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một để nói theo tranh. lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số Tranh 1: Hải âu là loài chim bay rất HS giỏi. Tranh 2: Máy bay bay trên bầu Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông trời. * Mục tiêu: - H biết tìm tiếng chứa vần phù hợp. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV - Học sinh làm vào vở nêu nhiệm vụ . a. ân hay uân? đôi chân, gần gũi, Yêu cầu học sinh làm vào vở huấn luyện, - Gọi học sinh đọc lại nội dung bài làm. b. im hay iêm? lim dim, quý hiếm, - Giáo viên nhận xét trái tim.. Hoạt động 4: Trao đổi GV cho HS làm việc cá nhân , sau đó gọi - HS làm việc cá nhân , sau đó gọi đại diện một vài học sinh trả lời. Lưu ý một đại diện một vài học sinh trả lời số chi tiết: Không được bắn chim, bắt chim , phá tổ chim , ... 3. Củng cố: - Bài học vừa rồi chúng ta học bài gì? Loài chim của biển cả GV kết hợp giáo dục học sinh. - Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học. - GV nhận xét tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng việt BẢY SẮC CẦU VỒNG ( TIẾT 1+2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng . Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Học sinh có ý thức yêu quý vẻ đẹp và sự kì thủ của thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS trao đổi nhóm để trả - Học sinh hát lời các câu hỏi . Loài chim của biển - Tiếng Việt tiết trước học bài gì? - Học sinh đọc và trả lời câu hỏi. - Gọi 1 học sinh lên đọc và trả lời câu hỏi: - Học sinh nhận xét. Kể một số loài chim mà em biết? - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Hoạt động 1: Nhận biết + GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhân biết về những gì em quan sát được - Học sinh quan sát trả lời. trong tranh. - Học sinh giải đố: là bảy sắc cầu vồng Yêu cầu học sinh giải đố ở SGK - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc: Bảy sắc cầu vồng.(Tiết 1+2) Hoạt động 2: Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật
- * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn VB . HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh.. - Học sinh đọc thầm toàn bài. - Giáo viên đọc mẫu lần 1 a/ Đọc câu - GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ - HS tìm: ẩn hiện có thể khó đối với HS: - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh cả - Tìm từ ngữ trong bài có tiếng chứa lớp. vần iên? - Gọi học sinh đọc - Giáo viên giải nghĩa từ + ẩn hiện: lúc xuất hiện, lúc biến mặt - Bừng tỉnh, mưa rào - Tương tự với vần inh, ưa - Giáo viên giải nghĩa từ + bừng tỉnh: đột ngột thức dậy + mưa rào: mưa mùa hè, mưa to, mau - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh. tạnh - Học sinh đọc lại các tiếng từ ngữ. - HS tìm: nắng + GV hướng dẫn HS đọc dòng thơ: Mưa vừa lại nắng - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh - Giáo viên đọc mẫu yêu cầu học sinh - Học sinh đọc nối tiếp dòng thơ cá nhận xét cô ngắt nghỉ hơi sau tiếng nhân, đồng thanh. nào? - Học sinh nhận xét. - Giáo viên đọc lại gọi học sinh đọc - Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng dòng thơ - Giáo viên nhận xét. - Học sinh nghe. b/Đọc khổ thơ - 4 khổ thơ + GV chia VB thành các khổ thơ: 4 khổ - 4 dòng thơ thơ - 4 tiếng -Bài thơ gồm mấy khổ thơ? - Học sinh đọc theo nhóm bốn. - Mỗi khổ thơ gồm mấy dòng thơ? - Học sinh nhận xét - Mỗi dòng thơ có mấy tiếng? + HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - Giáo viên nhận xét. c/Đọc cả bài GV lưu ý HS khi đọc văn bản chú ý - Học sinh đọc các nhân, đồng thanh 1 ngắt nghỉ khi gặp dấu câu. lần - Yêu cầu học sinh đọc cả bài. - Cho học sinh đọc thi đua.
- + GV đọc lại toàn VB lần 2 và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Hoạt động 3: Tìm tiếng cùng vần - Gv hướng dẫn học sinh viết vào bảng - Học sinh đọc các nhân, đồng thanh con từ ngữ: cầu vồng, mưa rào 1 lần -Yêu cầu học sinh tìm tiếng cùng vần - Học sinh viết vào bảng con - Học sinh viết ở vở tập viết Vồng – trông, trời- ơi, - Học sinh đọc cá nhân, đồng thanh Hoạt động 4: Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - Sau cơn mưa hiểu VB và trả lời các câu hỏi - 7 màu: đỏ, cam, vàng, lục, lam, - Gv nêu từng câu hỏi. chàm tím. a. Cầu vồng thường xuất hiện khi nào? b. Cầu vồng có mấy màu? Đó là những Cầu vồng ẩn hiện màu nào? Rồi lại tan mau. c. Câu thơ nào cho thấy cầu vồng thường xuất hiện và tai đi rất nhanh ? Hoạt động 5: Học thuộc lòng GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ thơ - Học sinh học thuộc lòng theo sự thứ ba và thứ bố. Một HS đọc thành tiếng hướng dẫn của giáo viên. hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - Học sinh đọc theo trí nhớ. khổ thơ bằng cách xoá / che dấn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả ! che hết, HS nhở và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá / che dẫn . Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này . - Gọi học sinh đọc theo trí nhớ. Hoạt động 6: Viêt * Mục tiêu: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi
- có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS - Học sinh nêu ý kiến của riêng mình. quan sát ) và hướng dẫn Học sinh viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . GV yêu cầu HS nhắc lại tên của bảy Bảy sắc cầu vồng màu cầu vồng ( đỏ, ca , vàng, lục, lam, chàm, tỉm ). HS viết tên của từng màu ở vở. GV cho HS đổi sản phẩm để xem và nhận xét, góp ý cho nhau 3. Củng cố: - Bài học vừa rồi chúng ta học bài gì? - Bài thơ nói lên điều gì? Kết hợp giáo dục Hs - Dặn HS về nhà ôn lại bài đã học. - GV nhận xét tiết học. ______________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập về trừ các số có hai chữ số cho số có hai chữ số, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép trừ (giải quyết tình huống) - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. * Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG GV: Thước kẻ để vẽ hình biểu diễn khoảng cách các quả cầu, giáo án điện tử, máy soi. HS: Đồ dùng học toán 1. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động.
- * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: -2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính Quản trò lên tổ chức cho cả lớp trên bảng. Lớp làm bảng con. cùng chơi . Trò chơi – Nhanh như chớp nhí- Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình - HS nhận xét (Đúnghoặcsai). 50 – 30 = 64 – 40 = 25 + 21 = 12 + 32 = 62 +13 = 30 – 10 = - GVnhận xét. 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập * Mục tiêu: H làm được các bài tập có liên quan. * Phương pháp: Thực hành. * Bài 1:Gọi HS nêu yêu cầu a) - GV hỏi HS cách đặt tính. -HS đọc đề. -GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép - Tính tính. - Viết các số thẳng cột với nhau, hàng chục thẳng cột với hàng chuc, hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị. - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột -GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS với các số ở trên. dưới lớp làm bài vào bảng con. - 4 HS lên bảng làm và lớp thực - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở bảng hiện bài tập vào bảng con. con. - HS lắng nghe và sửa bài. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - H: 20 còn gọi là mấy? -HS lắng nghe. 30 còn gọi là mấy? 2chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 3 chục bao nhiêu? 5 chục -GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào phiếu -HS lắng nghe bài tập. - HS làm vào phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. * Bài 2:Gọi HS nêu yêu cầu H: Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ? - HS lắng nghe và sửa bài.
- Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng Mai, Việt và Robot chơi đá cầu.Em cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả cầu mà bạn hãy tìm số bước chân thích hợp. Mai đá được là bao nhiêu bước chân? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay 10 bước chân. gần hơn so với bạn Mai? - Xa hơn bạn Mai. Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước chân được bao nhiêu bước chân phải làm sao? của bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = - GV sửa bài và nhận xét. 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) * Bài 3:Gọi HS nêu yêu cầu -HS lắng nghe - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa mướp. Chú ếch nào được ăn hoa mướp? Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa - HS lắng nghe. mướp nào? Để biết được điều này các em - HS làm vào phiếu bài tập ( chú cùng làm theo hướng dẫn của cô nhé: Chú ếch ếch màu vàng đi vào các ô số 60 sẽ màu vàng sẽ đi theo các ô có số bằng 20 + 40, ăn được hoa mướp, còn chú ếch còn chú ếch màu xanh sẽ đi theo các ô có số xanh đi vào các ô số 54, 23, 40, 50, bé hơn 60. Các em sẽ có kết quả chính xác khi 57 nên không ăn được hoa mướp) làm theo sự hướng dẫn của cô. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV yêu cầu HS làm vào phiếu bài tập. -GV quan sát và chấm một số bài của HS. -GV sửa bài và nhận xét. * Bài 4:Gọi HS nêu yêu cầu Anh Khoai phải sắp xếp các đốt tre H: Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt thành phép tính đúng. Nhưng do tre nào? vội quá nên anh xếp nhầm hai đốt -GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre. Em hãy xếp lại giúp anh Khoai tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm 4, thảo nhé! luận để tìm ra đáp án. Các em có thể đổi chỗ 2 -Hai đốt tre cuối. đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai -HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết đốt tre cuối cùng (52 thành 25) quả đúng. - HS trình bày ý kiến. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV sửa bài và nhận xét - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV có thể liên hệ: Anh Khoai trong bài thật chăm ngoan nhưng cũng chưa thật sự cẩn thận. Các em nhớ chú ý cẩn thận khi làm bất cứ một việc gì nhé. Mọi sự bất cẩn có thể gây ra nhiều hiểu nhầm không đáng có đấy các em. 4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn * Trò chơi: Bắn tên HS tham gia chơi.
- - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên sẽ HS lắng nghe. đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV tổng kết trò chơi. - GV nhận xét chung giờ học, dặn dò HS - Xem bài giờ sau. ___________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt CHÚA TỂ RỪNG XANH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn. HS nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. tình yêu đối với động vật; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ôn và khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Nhắc lại tên bài học trước và nói về GV + Chiếu câu đố lên màn hình (hoặc một số điều thú vị đã học được từ bài viết lên bảng), gọi HS đọc nối tiếp. học đó. + Yêu cầu HS giải đố. - NX sau đó dẫn vào bài học Chúa tể - Đọc câu đố. rừng xanh. - Suy nghĩ giải đố. - 2 -3 HS trả lời đáp án. HS khác bổ sung nếu có đáp án khác. 2. Đọc
- * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - Lắng nghe. - Đọc mẫu toàn VB (nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ sức mạnh của hổ, ). * Đọc câu: - Nghe và theo dõi. - HD HS đọc một số từ ngữ khó (vuốt, đuôi, di chuyển, thường, ) - HD HS đọc những câu dài: Hổ là loài - Đọc nối tiếp từng câu lần 1. thú dữ ăn thịt,/sống trong rừng./Lông hổ thường có màu vàng,/ pha những - Đọc nối tiếp từng câu lần 2. vằn đen. GIẢI LAO * Đọc đoạn: - Theo dõi. - Chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt). đầu đến khỏe và hung dữ, đoạn 2: phần còn lại). - Giải thích nghĩa của các từ ngữ: chúa tể, vuốt. - Đọc đoạn theo nhóm. - HD HS đọc đoạn theo nhóm. - Nhận xét. * Đọc toàn VB: - 1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - Yêu cầu HS đọc toàn VB. - HS khác nhận xét. - Lắng nghe. - Đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần TLCH. ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 10 tháng 4 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2+3: Tiếng Việt CHÚA TỂ RỪNG XANH (TIẾT 2+3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - HS đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - HS viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn văn ngắn.
- - HS nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. tình yêu đối với động vật; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động - TL nhóm và trả lời câu hỏi: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a, Hổ ăn thịt và sống trong rừng. a, Hổ ăn gì và sống ở đâu? b, Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. b, Đuôi hổ như thế nào? c, Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển c, Hổ có những khả năng gì đặc biệt nhanh và săn mồi rất giỏi, + Vì sao hổ được xem là chúa tể rừng - Đại diện nhóm trả lời. xanh? - Nhóm khác NX, bổ sung. - Đọc từng câu hỏi. - Nhận xét. GIẢI LAO - Theo dõi. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - Nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - Viết câu trả lời vào vở. a và b. - Nhận xét. - HD HS viết câu trả lời vào vở. - Lắng nghe. - Kiểm tra và nhận xét bài của HS. TIẾT 3 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở * Mục tiêu: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện . * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động:
- - HD HS làm việc nhóm, giao NV: - TL nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và Chọn từ ngữ phù hợp điền vào chỗ hoàn thiện câu: chấm để hoàn thiện câu. a, Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong - Yêu cầu HS trình bày kết quả. rừng. - Chốt đáp án đúng và Y/C HS viết câu b, Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ hoàn chỉnh vào vở. mọi vật. - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác NX và bổ sung. - Viết câu vào vở. - Kiểm tra và NX bài của một số HS. - Lắng nghe. 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh * Mục tiêu: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - Giới thiệu tranh, HD HS quan sát - Quan sát tranh và trả lời: tranh qua các câu hỏi gợi ý: + Tranh vẽ gì? + Tranh vẽ hổ và chó. + Điểm khác nhau giữa hổ và chó? + Hổ sống trong rùng, chó sống trong - Yêu cầu HS làm việc nhóm, QS tranh nhà. và trao đổi nội dung tranh theo các từ - Làm việc nhóm trao đổi nội dung ngữ gợi ý. tranh với các bạn cùng nhóm. - Gọi một số HS trình bày kết quả thông qua trò chơi “Em kể”. - Một số HS trình bày, HS khác nhận - Nhận xét, tuyên dương. xét và bổ sung. - Lắng nghe. TIẾT 4 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 7. Nghe viết * Mục tiêu: - H nghe viết một đoạn ngắn. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV Đọc to đoạn văn cần nghe viết. - Lắng nghe. - DH HS viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu - HS viết bảng con câu, kết thúc câu có dấu chấm. - Nghe và thực hiện. + Chữ dễ viết sai chính tả: loài, được. - Yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút - Nghe viết chính tả. đúng cách.

