Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc

docx 34 trang Bách Hào 16/08/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 27 (TỪ NGÀY 24/03/2025 ĐẾN NGÀY 28/03/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 79 SHDC: Em làm kế hoạch nhỏ Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 79 Phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 1: Kiến và chim bồ câu (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 1: Kiến và chim bồ câu (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 24/03 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 3 Bài 1: Kiến và chim bồ câu (T3) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 4 Bài 1: Kiến và chim bồ câu (T4) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Đạo đức 27 Phòng, tránh tai nạn giao thông Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 53 Test 3 Slide Máy tính, ti vi 25/03 5 Mĩ thuật 27 Thảo luận Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 2: Câu chuyện của rễ (T1) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 74 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Tư 1 Tiếng Việt 6 Bài 2: Câu chuyện của rễ (T2) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 26/03 2 Tiếng Việt 7 Bài 3: Câu hỏi của sói (T1) Soi bài Máy soi, ti vi
  2. 3 GDTC 53 Bài 2: Động tác di chuyển không bóng (T1) Sân tập 4 Toán 80 Luyện tập Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 75 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 49 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 27 Vận dụng sáng tạo: Góc âm nhạc Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 3: Câu hỏi của sói (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Bài 3: Câu hỏi của sói (T3) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Bài 3: Câu hỏi của sói (T4) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 53 Các giác quan của cơ thể (T3) Slide Máy tính, ti vi 27/03 5 Tiếng Anh 54 Unit 16: Lesson – Task 1 2,3 Máy tính, ti vi 6 Toán (BS) 50 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 80 Bài 18: Em tham gia các hoạt động xã hội (T1) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 81 Luyện tập Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 54 Ăn uống hàng ngày (T1) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 28/03 5 GDTC 54 Bài 2: Động tác di chuyển không bóng (T2) Sân tập 6 TV (BS) 76 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 81 Sinh hoạt lớp 8
  3. TUẦN 27 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC : EM LÀM KẾ HOẠCH NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Có thói quen tiết kiệm theo gương Bác Hồ găn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. - Phát huy tinh thần tuổi nhỏ làm việc nhỏ. Giáp dục ý thức tiết kiệm. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Giáo dục truyền thống lá lành đùm lá rách, tương thân tương ái tốt đẹp của dân tộc ta. Qua đó góp phần giúp đỡ các bạn nghèo không có điều kiên để đến trường có, nguy cơ bỏ học, những bạn học sinh vượt khó học tập tốt... thực hiện được ước mơ cắp sách đến trường giúp các bạn trở thành công dân có ích cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động. - HS Trang phục và các trò chơi . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định: * Hoạt động 1: Chào cờ - GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn vị - Chỉnh đốn hàng ngũ. lớp đúng vị trí đã được phân chia. - HS tham gia. - GV tổ chức cho HS chào cờ, hát quốc ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội. -HS thực hiện theo khẩu lệnh. -Gv lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV mời đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần tới. -HS lắng nghe. Hoạt động 2: Phong trào em làm kế hoạch nhỏ - B1: Văn nghệ chào mừng Lớp biểu diễn văn nghệ. - Giới thiệu tiết mục văn nghệ theo chủ đề : - Các bạn lắng nghe, cỗ vũ Thân thiện với bạn bè. B2: Phát động phong trào “ Nuôi heo đất giúp bạn đến trường” - Dẫn chương trình giới thiệu đại biểu, nêu mục đích ý nghĩa của phong trào
  4. *TPT nêu nội dung và hình thức thực hiện. + Đối với các chi đội: Phải có 1 con heo đất để các đội viên, nhi đồng tự nguyện bỏ tiền tiết kiêm vào heo đất + Đối với hội thu heo đất: này khui heo đất được công khai trong buổi sinh hoạt dưới cờ toàn trường. + Sử dụng quỹ nuôi heo đất: 30% dùng để trao cho các bạn khó khăn trong lớp, 70% trích cho Liên đội để trao tặng các suất học - HS toàn trường lắng nghe yêu cầu bổng... - Tất cả thực hiện Phương thức triển khai: Mỗi tuần mỗi đội viên cho heo ăn ít nhất 1 lần - TPT đánh giá nhận xét. - HS chia sẻ cảm xúc , ý nghiã khi - GV nhận xét tinh thần thái độ tham gia hoạt tham gia phong trào này. động. 2. Hoạt động tiếp nối -Sau khi kết thúc thời hạn nộp GV và TPT thống kê số liệu thu được từ các lớp sau đó công bố đến các chi đội. Tuyên dương những chi đội có số tiền lớn , - HS lắng nghe - Chi hội chưc thập đỏ và tổng phụ trách liên hệ các địa điểm tặng quà. Lên kế hoạch tặng quà ban giám hiệu duyệt và triển khai. ______________________________________________ Tiết 2: Toán PHÉP TRỪ SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG:
  5. GV: Que tính, các mô hình, vật liệu, xúc xắc,.. để tổ chức trò chơi trong bài học (SGK). HS: Đồ dùng học toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng * Phương pháp: Vấn đáp chơi . * Tổ chức hoạt động: - HSNX (Đúng hoặc sai). - Trò chơi – Bắn tên - Thực hiện nhanh các phép tính khi được gọi tới tên mình. 70 + 20 = ... 73 + 11 = .... 34 + 26 = ... 13+ 22 = ..... - GVNX 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a. Giới thiệu bài (linh hoạt qua Trò chơi) - HS thao tác với que tính. b. Khám phá: - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. - HS lấy que tính theo hướng dẫn của - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; Động GV. não; Hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm; - GV cho HS quan sát tranh có 76 que tính, lấy đi 5 que tính. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS lấy 7 bó que tính 1 chục và 6 que tính rời. - GV nêu: Nếu ta lấy đi 5 que tính thì chúng ta còn bao nhiêu que tính. Các em hãy thao tác trên những que tính chúng ta vừa lấy ra. - GV nêu: Có 7 bó que tính 1 chục chúng - HS quan sát. ta giữ nguyên, chúng ta lấy ra 5 que tính lẻ tức là trừ đi 5 que. Coi những bó que tính bó thành chục là hàng chục, những que tính lẻ là hàng đơn vị. Vậy chúng ta trừ hàng đơn vị đi 5, còn hàng chục không cần trừ. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính trừ 76 - 5 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính.
  6. - GV nêu: Viết 76 rồi viết 5 dưới 76 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng - HS đếm lại số que tính, kiểm tra so với cột đơn vị, viết dấu - , kẻ vạch ngang với phép trừ GV hướng dẫn. rồi tính từ phải sang trái. 76 * 6 trừ 5 bằng 1, viết 1 - * 7 trừ 0 bằng 7, viết 7 5 Vậy: 76 – 5 = 71 - HS nêu yêu cầu. - HS thực hiện. 71 - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính sau - HS đổi vở kiểm tra kết quả. khi lấy đi 5 que để kiểm tra kết quả phép tính trừ. - HS nhận xét * Tương tự cho VD với quả táo - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). 3. Hoạt động 3: Thực hành – luyện tập - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. - HS nêu yêu cầu. - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; Động não; Hoạt động nhóm. - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm; * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép - HS lắng nghe. tính, dưới lớp HS thực hiện vào vở. - HS thảo luận, viết kết quả. - GV yêu cầu HS cùng bàn đổi vở kiểm tra kết quả lẫn nhau. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - GV nhận xét. - HS nhận xét. * Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gọi HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS thực hiện. - Cho HS thảo luận nhóm đôi, viết kết quả lên bảng con. - HS dùng bút chì nối. - Chiếu bài 3-4 nhóm, dưới lớp các nhóm giơ bảng con. - HS đọc kết quả. - Gọi HS nhận xét bài chiếu trên bảng. - GV nhận xét, sửa sai. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho xe oto: - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt - HS đọc to trước lớp. tính, viết kết quả ra giấy nháp. - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho xe phép tính trừ. oto). - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS thực hiện. - HS nhận xét. - GV nhận xét.
  7. * Bài 4: Giải bài tập: - Gọi 2 HS đọc đề bài toán.- GV hỏi: - HS chơi. Muốn biết trên xe buýt còn lại bao nhiêu hành khách thì các em làm phép tính gì? - GV yêu cầu HS viết phép tính và kết quả ra vở. - HS kiểm tra vở 1 số HS. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chốt đáp án. 4. Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng *Ví dụ: GV nêu phép tính, Hs cài kết quả vào bảng cài. - HSNX – GV kết luận . - NX chung giờ học - Dặn dò: về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Chuẩn bị bài: Luyện tập. __________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt Bài 1 : KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rủ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , có lời thoại : hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn , khả năng làm việc nhóm , khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp
  8. * Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm về hành động của những người trong về hành động của những người tranh trong tranh Hỏi :Những người trong tranh đang làm gì ? - GV đưa ra những gợi ý để HS trả lời câu hỏi GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu. - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi Trước khi đọc văn bản , GV có thể cho HS . Các HS khác có thể bổ sung nểu dựa vào nhan để và tranh minh hoạ để suy câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ đoán một phần nội dung của văn bản , Chú ý hoặc có câu trả lời khác , đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó. 2. Đọc * Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , hiểu và trả lời đúng các HS đọc câu câu hỏi có liên quan đến nội dung. * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn VB Kiến và chim bồ câu . Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV HS đọc đoạn hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( vùng vẫy, nhanh trí , giật mini , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB Nghe tiếng kêu cứu của kiến , bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá / thả xuống nước ; Ngay lập tức , / nó bò đến cắn vào chân anh ta . ) HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến leo được lên bờ ; đoạn 2 : tột hôm đến liền bay đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài , ( vùng vẫy : hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó : nhanh trư : suy nghĩ nhanh , ứng phó nhanh ; thợ săn : người chuyên làm nghề săn bắt thủ rừng và chim ) + HS đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB .
  9. +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 3. Hoạt động tìm hiểu bài: * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - HS đọc về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp - HS làm việc nhóm (có thể đọc to * Tổ chức hoạt động từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi - GV mời 1vài HS đọc lại bài “Kiến và chim và trả lời từng câu hỏi. bồ câu” a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm lá thả xuống nước để cứu kiến. hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: b. Kiến bò đến cắn vào chân người a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến? thợ săn. b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu? c. Trong cuộc sống cần giúp đỡ lẫn c. Em học được điều gì từ câu chuyện này? nhau, nhất là khi người khác gặp - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình hoạn nạn.; .. (Tùy theo ý hiểu của bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. HS) GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trình bày câu trả lời. Các bạn - GV nhận xét, chốt ý đúng, khen ngợi HS nhận xét, đánh giá. 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - GV nhắc lại hoặc treo bảng phụ hoặc có thể trình chiếu câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3. - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Viết hoa chữ cái đầu câu. Đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số HS. Thứ Ba ngày 25 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có nội dung liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe – viết một đoạn ngắn.
  10. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở (20’) * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học, trình bày - Quan sát câu đã hoàn thiện vào vở tập viết. - HS đọc yêu cầu BT * Phương pháp: Vấn đáp, thực hành - HS thảo luận nhóm. * Tổ chức hoạt động: - HS trao đổi sản phẩm với bạn bên - GV treo bảng phụ ghi sẵn BT 5 và các từ cạnh, nhận xét sản phẩm của nhau. - Gọi HS nêu yêu cầu BT - Đại diện nhóm trình bày - GV hướng dẫn học sinh làm việc theo a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải nhóm để chọn từ ngữ thích hợp và hoàn cho câu đố. thiện câu. b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện - GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết cảm động. quả - Theo dõi, nhận xét, bổ sung. - GV gọi HS nhận xét - GV nhận xét, chốt câu đúng. - Viết câu vào vở. - Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - Nhận xét bài của bạn. - Yêu cầu HS trao đổi và nhận xét bài của bạn cùng bàn. - GV kiểm tra nhận xét một số bài của HS. 6. Kể lại câu chuyện: Kiến và chim bồ câu * Mục tiêu: H nhìn tranh và kể lại được - Quan sát tranh câu chuyện. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - GV đưa ra các bức tranh phóng to từ SHS - Lắng nghe - GV gợi ý chia câu chuyện thành 4 đoạn nhỏ có nội dung theo 4 bức tranh + Tranh 1: Kiến gặp nạn + Tranh 2: Bồ câu cứu kiến thoát nạn - Làm việc theo nhóm + Tranh 3: Người thợ săn ngắn bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn.
  11. + Tranh 4: Hai bạn cảm ơn nhau. - GV chia lớp thành các nhóm - YC HS dựa - Đại diện nhóm kể trước lớp vào các bức tranh, xây dựng để mỗi bạn kể - HS khác lắng nghe, nhận xét. lại câu chuyện cho các bạn trong nhóm - HS trả lời theo ý hiểu. cùng nghe. - Gv yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu - Lắng nghe. chuyện trước lớp. - Vài học sinh nhắc lại nội dung. - Gv nhận xét, khen ngợi hs. - Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện này? - GV chốt lại nội dung câu chuyện: Cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn) TIẾT 4 7. Nghe – viết * Mục tiêu: H đọc lại và nghe viết - Quan sát, đọc nhẩm được đoạn văn. * Phương pháp: thực hành. * Tổ chức hoạt động - Giới thiệu đoạn văn “Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước. Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.” - GV đọc đoạn văn - Lắng nghe - Đoạn văn gồm có mấy câu? - Đoạn văn có 2 câu - Những chữ nào cần viết hoa chữ cái đầu - Những chữ đầu câu: Nghe, Kiến tiên? - Kết thúc một câu ta dùng dấu gì? - Dùng dấu chấm - GV đọc cho HS viết bảng con từ khó - HS viết bảng con: xuống nước, tiếng, kiến, nhanh, . - GV đọc cho HS viết, lưu ý cho HS tư thế - Viết chính tả vào vở. ngồi, cách cầm bút, - GV đọc cho HS soát lỗi - Lắng nghe, soát lỗi chính tả - GV kiểm tra, nhận xét bài của một số học sinh. 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Kiến và chim bồ câu” các từ ngữ có tiếng chứa vần ăn, ăng, oat, oăt * Mục tiêu: - H tìm được các từ ngữ phù hợp. * Phương pháp: thực hành. * Tổ chức hoạt động - Lắng nghe
  12. - GV nêu yêu cầu Thảo luận nhóm đôi tìm các tiếng - Gọi đại diện nhóm trả lời trong/ngoài bài chứa vần ăn/ăng; - Gọi HS nhận xét, bổ sung oat/oăt - Viết lại các tiếng, từ lên bảng - Đại diện nhóm nêu - Y/c Hs đọc, phân tích, đánh vần lại các - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung tiếng. - Làm theo yêu cầu của GV - YC học sinh đọc đồng thanh (cá nhân – nhóm- tổ) - Đọc đồng thanh 9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao? * Mục tiêu: - H quan sát tranh và trả lời. \ * Phương pháp: thực hành. * Tổ chức hoạt động - GV giới thiệu tranh - Nêu yêu cầu: Em hãy quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm - Quan sát tranh của người thợ săn là đúng hay sai? Vì sao? - Lắng nghe yêu cầu - Gợi ý: Em nhìn thấy gì trong tranh? Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? Vì sao? - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trong bài - Gọi đại diện nhóm trình bày + Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn? - Làm việc theo nhóm + Vì sao em nghĩ như vậy? - Đại diện nhóm trình bày - YC HS nhận xét, bổ sung + Không yêu loài vật, . - GV nhận xét, khen HS, chốt ý. + Trả lời theo ý hiểu của HS: VD: Chim thường hót đánh thức em mỗi buổi sáng, .. 10. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chưa hiểu, thích hay không thích, cụ chính. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào) bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
  13. - GV giao nhiệm vụ cho HS tìm hiểu, xem trước bài học sau. - Nhận xét tiết học. ________________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt CÂU CHUYỆN CỦA RỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Đức tính khiêm nhường; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động ôn và khởi động: * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Lắng nghe - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động: + Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao Các HS khác có thể bổ sung nếu có đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: câu trả lời khác. a. Cây có những bộ phận nào? - Lắng nghe b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy? Vì sao? + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ “Câu chuyện của rễ”. - HS nhắc lại tên bài theo dãy - Giới thiệu bài, ghi tên bài.
  14. 2. Hoạt động luyện đọc: * Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc - Lắng nghe thông qua việc đọc đúng , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng dung. thơ lần 1. * Phương pháp: Vấn đáp - Phát âm từ khó * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một thơ lần 2 số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó - HS đọc từng khổ thơ hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, của HS): sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm 2 lượt. nhường, lặng lẽ, . - Lắng nghe - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. đúng dòng thơ, nhịp thơ. - Một số HS đọc từng khổ thơ, mỗi - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ xét, đánh giá. trong bài thơ (sắc thắm, trĩu, chồi, khiêm - HS đọc cả bài thơ nhường) - 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ => đồng thanh. - Cho HS đọc cả bài thơ 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - Nêu yêu cầu - Lắng nghe yêu cầu - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - Làm việc theo nhóm đọc lại bài thơ và tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau. - HS tham gia trò chơi - GV mời 1 HS lên tổ chức trò chơi “Tiếp - HS viết những tiếng tìm được vào sức” bảng lớp. - GV yêu cầu một số HS đọc lại kết quả. - HS trình bày - GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. - Lắng nghe _____________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. - Giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực.
  15. - Mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh, khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - GV: Chuẩn bị nội dung của bài học, máy soi, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động dạy và học Hoạt động của học sinh 1.Khởi động Gv cho hs hát một bài hát: Xúc xắc xúc xẻ 2.Thực hành Bài 1/37: - HS đọc Đoạn1 - HS đọc Đoạn 1:CN_N_T_ĐT - HS đọc Đoạn2: - HS đọc Đoạn 2:CN_N_T_ĐT -HS đọc cả bài: - HS đọc cả bài:CN_ĐT - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT làm việc nhóm 2, sắp xếp lại câu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày Bài 2/37: - Các nhóm nhận xét lẫn nhau Trả lời câu hỏi -HS làm phiếu bài tập - HS lắng nghe - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT ? Bài yêu cầu bạn làm gì ? - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày M( 1 h nêu câu hỏi,1 h trả lời) -Nhóm khác nhận xét - HS tích đáp án đúng vào vở. 3. Củng cố:GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại - Nhận xét những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 26 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt CÂU CHUYỆN CỦA RỄ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
  16. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Đức tính khiêm nhường; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG: - Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt dộng của thầy Hoạt dộng của trò 4. Hoạt động tìm hiểu bài: * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động - GV mời 1vài HS đọc lại bài thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm (có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi: từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và a. Nhờ có rễ mà hoa, quả, lá như thế nào? trả lời từng câu hỏi. b. Cây sẽ thế nào nếu không có rễ? c. Những từ ngữ nào thể hiện sự đáng quý của rễ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, - HS trình bày câu trả lời. Các bạn đánh giá. nhận xét, đánh giá. - Gv nhận xét, chốt câu trả lời. 5. Hoạt động học thuộc lòng: * Mục tiêu: học thuộc được bài thơ. - Một HS đọc thành tiếng hai khổ * Phương pháp: Thuyết trình, thực thơ. hành. * Tổ chức hoạt động: - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá/ che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả - 3 HS đại diện cho 3 tổ đọc thuộc những từ ngữ bị xoá/ che dần. Chú ý để lại lòng những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS - Nhận xét thuộc lòng hai khổ thơ này. - Tổ chức thi đọc thuộc lòng - Gv nhận xét, khen ngợi HS.
  17. - Cả lớp đọc lại hai khổ thơ. 6. Nói về một đức tính mà em cho là đáng quý. - GV nêu yêu cầu: Nói về một đức tính mà - Lắng nghe. em cho là đáng quý. - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm. - HS trao đổi với bạn trong nhóm, nói ý kiến của mình cho các bạn trong nhóm nghe. - Gọi HS nói trước lớp - 3-5 HS trình bày - GV nhận xét, khen ngợi hs. - Nhận xét, bổ sung 7. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chưa hiểu, thích hay không thích, cụ chính. thể ở những nội dung hay hoạt động - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về nào) bài học. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - GV giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ý nghĩa thực tế của phép trừ (qua bài toán thực tế để hình thành phép trừ cần tính). - Thực hiện được phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Giải các bài toán thực tế có liên quan đến phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Rèn luyện tính tư duy, khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Que tính, mô hình. HS: Đồ dùng học toán 1 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Hs thực hiện. Lớp nhận xét, bổ sung.
  18. -2 HS lên đặt tính và thực hiện các phép tính trên bảng. Lớp làm bảng con. + HS 1: 65 – 5 + HS 2: 97 – 6 - GVNX 2. Hoạt động 2: Luyện tập * Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập về phép trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. * Phương pháp: Thực hành. - HS theo dõi * Tổ chức hoạt động: Bài 1: Tìm số thích hợp theo mẫu. - HS trả lời: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 - GV cho HS nêu yêu cầu bài. hai lần. a) 35 – 2 = ? (Bài mẫu). 35 – 1 = 34, 34 – 1 = 33. - GV hỏi: 35 – 2 ta có thể lấy 35 – 1 mấy - HS nhắc lại. lần? - Gv hướng dẫn HS thực hiện - HS trả lời: 18 – 3 ta lấy 18 trừ 1 ba - Gọi HS nhắc lại cách tính. lần. b) 18 – 3 = ? - HS nêu: 18 – 1 = 17, 17 – 1 = 16, 16 - Tương tự bài mẫu, để thực hiện được 18 – 1 = 15. Vậy 18 – 3 = 15 – 3 ta lấy 18 trừ 1 mấy lần? - HS thực hiện. - Yêu cầu HS nêu cách tính. Gọi một vài - HS theo dõi. HS nhắc lại. - HS thực hiện - HS làm bài. - Nhận xét - HS theo dõi c) 16 – 4 = ? - HS tự làm. - GV nhận xét: Khi thực hiện tính nhẩm các phép tình trừ đơn giản, ta có thể trừ dần 1 để tìm kết quả. Bài 2: Đúng hay sai? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV cho HS thảo luận nhóm đôi tự đặt - HS thực hiện tính và giải thích vì sao điền Đ, S? - Đại diện nhóm trình bày: - GV gọi đại diện nhóm trình bày. a) Đ b) S (sai khi trừ ở hàng chục) c) S (sai ở đặt tính) - Nhận xét. d) Đ Bài 3: Hai phép tính nào có cùng kết - HS theo dõi. quả? - HS nêu - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự thực hiện - GV yêu cầu HS thực hiện phép tính, tìm các phép tính có cùng kết quả. - HS nối:
  19. - GV hướng dẫn HS nối các phép tính cùng 98 – 3 = 96 – 1 kết quả với nhau. 66 – 5 = 65 – 4 77 – 7 = 76 - 6 - GV nhận xét. - HS theo dõi. Bài 4: - HS trả lời. - GV nêu bài toán. + Có 18 bạn rùa và thỏ, rùa 8 bạn. - Hỏi: + Tìm số bạn thỏ. + Bài toán cho biết gì? - HS theo dõi. + Bài toán hỏi gì? - Ta thực hiện phép trừ: 18 – 8 - GV hướng dẫn HS tóm tắt bài. - HS đặt lời giải: Số bạn thỏ có là: - Để tìm số bạn thỏ, ta làm phép tính gì? - HS nhắc: (lời giải, phép tính, đáp số). - Gọi HS đặt lời giải. - HS thực hiện - GV nhắc lại các bước. (lời giải, phép tính, Bài giải: đáp số) Số bạn thỏ có là: - HS tự thực hiện bài vào vở. 18 – 8 = 10 (bạn thỏ) - Nhận xét. Đáp số: 10 bạn thỏ. - HS thực hiện. - Hs theo dõi. 4: Củng cố, dặn dò - NX chung giờ học - Dặn dò HS về nhà ôn lại cách trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số. - Xem bài giờ sau. ___________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt CÂU HỎI CỦA SÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có nội dung liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và - Thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe – viết một đoạn ngắn. - Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn, khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
  20. Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Hoạt động ôn và khởi động: * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp - Lắng nghe * Tổ chức hoạt động: - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - HS quan sát bức tranh và thảo luận - Khởi động: + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: • Các con vật trong tranh đang làm gì? nhóm bàn • Em thấy các con vật này thế nào? + Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời + GV và HS thống nhất nội dung câu khác. trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc “Câu hỏi - Lắng nghe của Sói” + GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh họa để suy đoán một phần nội dung của văn bản. Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó (Dựa vào SGV - HS đọc lại tên bài theo dãy để nói) - Giới thiệu bài, ghi tên bài 2. Hoạt động luyện đọc: - Lắng nghe * Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung. - HS đọc từng câu nối tiếp. * Phương pháp: Vấn đáp - HS luyện phát âm từ khó. * Tổ chức hoạt động: + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. * GV đọc mẫu toàn bài “Câu hỏi của Sói”. Chú ý đọc đúng lời người kể và - Lắng nghe hướng dẫn lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. đúng chỗ. * Yêu cầu HS đọc từng câu - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó phát âm (do có vần khó - Lắng nghe GV chia đoạn hoặc cùng GV hoặc do đặc điểm phát âm phương ngữ chia đoạn cho VB của HS): van nài, lúc nào, lên, buồn, + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.