Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 26 (TỪ NGÀY 17/03/2025 ĐẾN NGÀY 21/03/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 76 SHDC: Trò chơi sinh hoạt cộng đồng Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 76 Luyện tập Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 4: Nếu không may bị lạc (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 4: Nếu không may bị lạc (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 17/03 5 6 C 7 8 1 Tiếng Việt 3 Bài 4: Nếu không may bị lạc (T3) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 4 Bài 4: Nếu không may bị lạc (T4) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Đạo đức 26 Thực hành kĩ năng giữa kì Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 51 Unit 15: Lesson 3 - Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 18/03 5 Mĩ thuật 26 Thẻ hiện Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 5: Đèn giao thông (T1) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 70 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Bài 5: Đèn giao thông (T2) Tư 1 Tiếng Việt 6 Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 19/03 2 Tiếng Việt 7 Bài 5: Đèn giao thông (T3) Soi bài Máy soi, ti vi
- 3 GDTC 51 Bài 1: Làm quen với bóng (T3) Sân tập 4 Toán 77 Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số(T2) Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 71 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 47 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 26 Ôn tập bài hát: Gà gáy Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 5: Đèn giao thông (T4) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Ôn tập (T1) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Ôn tập (T2) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 51 Các giác quan của cơ thể (tiết 2) Slide Máy tính, ti vi 20/03 5 Tiếng Anh 52 Review1 – Lesson 1,2,3,4,5 Máy tính, ti vi 6 Toán (BS) 48 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 77 Bài 17: Hàng xóm nhà em (T2) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 78 Luyện tập Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 52 Các giác quan của cơ thể (T3) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 21/03 5 GDTC 52 Bài 1: Làm quen với bóng (T4) Sân tập 6 TV (BS) 72 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 78 Sinh hoạt lớp 8
- TUẦN 26 Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng. - Thể hiện tiếng của một số loài vật, phương tiện giao thông gần gũi, thân quen( gà trống gáy, chói sủa, mèo kêu, chim hót, tàu hỏa, ô tô, ). - Biết cách chơi ,một số trò chơi phù hợp với lứa tuổi; - Rèn kĩ năng thiết kế tổ chức trò chơi, kĩ năng làm quản trò,đánh giá hoạt động; - Tuân thủ các luật chơi và hợp tác làm việc nhóm; giáo dục tinh thần trách nhiệm. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Biết thực hiện các hành động, yêu thích, hào hứng tham gia các hoạt động. II. ĐỒ DÙNG - Một số trò chơi sinh hoạt cộng đồng. - Phần thưởng cho nhóm thắng cuộc. - Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hoạt động 1 Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. TPT hoặc -Sao đỏ lên đánh giá thi đư và nêu đại diện BGH lên phổ biến kế hoạch tuần tới. KH tuần tới 2. Hoạt đông 2 Tổ chức trò chơi sinh hoạt cộng đồng. * Trò chơi : Âm thanh đồng quê - Quản trò phân công các đội tham gia chơi thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: Đội 1: Giả tiếng gà gáy ồ ó o, tiếng mèo kêu, meo meo, tiếng chó sủa gâu gâu. -Lắng nghe Đội 2: Giả tiếng chim chích chòe hót chích chòe chích chòe, tiếng còi xe bim bim bim - Chia sẻ bim, tiếng tàu hỏa chạy tu tu, xịch xịch. - Dẫn chương trình lần lượt giới thiệu đội nào thì đội đó thực hiện. - Khi quản trò giơ cả hai tay lên: Tất cả cùng thực hiện. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đén hết thời gian. *Trò chơi : Nhịp mưa rơi -Người điều khiển ( quản trò) đưa tây dưới thắt lưng-Mưa nhỏ, người chơi vỗ tay nhẹ. Người điều khiển giơ tay lên cao dần- mưa to dần, người chơi vỗ tay to và nhanh dần. H trả lời -Khi người điều khiển đưa tay cao quá đầu là -Lắng nghe mưa to, người chơi vỗ tay to nhất.
- - Người điều khiển vẫy tay sang trái, phải- vườ mưa vùa gió, người chơi vùa vỗ tay vừa tạo âm thanh nhanh “ù ù”Làm gió. - Người điều khiển hất tay lên trời, nhảy cao lên có sấm chớp” đùng đoàng” +3. Hoạt động kết nối - GV dặn dò hs tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng tại nơi mình đang sinh sống - Chú ý giữ an toàn khi vui chơi. 8 Đánh giá -TPT nhận xét tinh thần thái độ của hs tham gia các trò chơi, tuyen dương quản trò đã điều khiển trò chơi tốt. - Mời hs chia sẻ ý kiến qua các câu hỏi + Em có thích tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng không? -Hãy kể tên một số trò chơi sinh hoạt cộng đồng khác mà em biết ____________________________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng thông qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - GV: Máy tính, màn hình tivi, phiếu BT - HS: Bộ đồ dùng học toán 1, SGK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động 1: Khởi động 1.Khởiđộng * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh.
- - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động - GV yêu cầu 3 HS lên bảng thực hiện đặt -3 HS lên bảng làm. tính rồi tính 3 phép tính cộng: 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở nháp. - Cả lớp làm vào vở nháp. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động 2: Hoạt động * Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức vào làm các bài tập về so sánh số. * Phương pháp: Thực hành. * Tổ chức hoạt động: * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS lên bảng làm bài 1 - 3 HS lên bảng làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. 34 + 5 = 39 - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - Cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi làm bài 2 vào phiếu bài tập. - HS thảo luận làm bài vào phiếu. - Gọi 3 nhóm gắn phiếu bài tập lên bảng. -Đại diện 3 nhóm lên bảng gắn phiếu, trình bày kết quả - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài
- - GV đặt câu hỏi: -2 HS đọc đề bài. + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì? -HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 -HS viết phép tính vào vở. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. -HS lắng nghe. * Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. -HS đọc đề bài. - Yêu cầu các em tự làm. -HS tự làm bài. - GV đọc to từng lựa chọn. -HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án B. - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. -HS lắng nghe. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi - HS lắng nghe, tham gia chơi. có hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các phép cộng đúng có một số hạng ở hình 40 + 2 = 42 thứ nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra 52 + 3 = 55 kết quả ở hình thứ ba. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luân. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các -HS lắng nghe. em chưa chú ý - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài -HS lắng nghe. Phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. _________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt Bài 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
- - Phát triển năng lực: Đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba,có dẫn trực tiếp lời nhân vật : hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát ,nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất: ý thức nghe lời cha mẹ , tình cảm gắn bó đối với gia đình khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG - SGK, máy tính, màn hình ti vi, bảng con, vở tập viết III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài mới. Hình thức: Cả lớp, cá nhân. - Phương pháp: Vấn đáp; Động não; Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . HS nhắc lại a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các trả lời các câu hỏi bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc 2. Đọc GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới . + HS làm việc nhóm đối để tìm từ ngữ có - HS đọc từng dòng thơ vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại ) . + GV đưa từ ngoảnh lại lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu vần oanh và từ ngoảnh lại , HS đọc theo đồng thanh .
- + Một số ( 2 - 3 HS đánh vần , đọc trơn , sau đó , cả lớp đọc tổng thanh một số lần , HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó - HS đọc từng khổ thơ đối với HS ( ngoảnh , hoảng , suýt , hướng đường ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Sáng chủ nhật , bố cho Nam và em đi công viên ; Nam cử mải mê xe , hết chỗ này đến chỗ khác . ) HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến lá cờ rất to ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài . ( đông như hội rất nhiều người ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc ) . + HS đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 3: Tìm hiểu bài Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. - HS làm việc nhóm,cùng nhau trao đổi - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; Động và trả lời từng câu hỏi não; Hoạt động nhóm. a .Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm; b .Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c . Nhờ lời bố dặn , Nam đã làm gì ? - Nhận xét, đánh giá về kỹ năng trả lời câu Sản phẩm HS cần hoàn thành: hiểu và hỏi của HS trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài đọc Hoạt động 4:HD Viết vào vở câu trả lời cho Hoạt động 4:Viết vào vở câu trả lời câu hỏi a ở mục 3 cho câu hỏi a ở mục 3 - HT: Cá nhân.;PP: Quan sát; Đặt và giải - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở quyết vấn đề; KT: Chữ viết. tập viết (Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên.)
- - Sản phẩm HS cần hoàn thành: Viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS được câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 vào vở tập viết. Hoạt động 5: Củng cố,dặn dò Hoạt động 5: Củng cố,dặn dò *Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS trong HS nhắc lại những nội dung đã học . quá trình tiếp thu bài học HS nêu ý kiến về bài học ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 18 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt Bài 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba,có dẫn trực tiếp lời nhân vật : hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB: quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, máy tính, màn hình ti vi, bảng con, vở tập viết III. CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Nghe viết * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động - GV đọc to cả đoạn văn . ( Nam bị lạc khi đi chơi công viên Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điển hẹn gặp lại bỏ và em . ) HS viết - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết .
- + Viết lủi đấu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nain , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : Công viên , lạc , điểm . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Những câu + HS đổi vở cho nhau để rà soát dài cần đọc theo từng cụm từ ( Nam bị lạc khi lỗi đi chơi công viên . Nhớ lời dặn , Nam tìm đến điểm hẹn gặp lại bố và em , ) . Mỗi cụm từ và câu ngắn đọc 2-3 lần , GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rả soát lỗi + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS TIẾT 4 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Nếu không may bị lạc từ ngữ có tiếng chửa vần im , iêm , ep , êp * Mục tiêu: - H tìm được các từ ngữ tiếng có chứa vần im, ep, êp * Phương pháp: thực hành. * Tổ chức hoạt động - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS làm việc nhóm đôi để tìm và tìm có thể có ở trong loài hoặc ngoài bài đọc thành tiếng từ ngữ Có tiếng - HS nêu những từ ngữ tìm được , GV viết chứa các vần im , iên , ep , êp . những từ ngữ này lên bảng . 9. Trò chơi Tìm đường về nhà - GV giải thích nội dung trò chơi Tìm đường về nhà . Thỏ con bị lạc và đang tìm đường về nhà. Trong số ba ngôi nhà , chỉ có một ngôi HS làm việc theo nhóm để tìm nhà là nhà của thỏ. Để về được nhà của mình, đường về nhà thỏ . thỏ con phải chọn đúng đường rẽ ở những nơi có ngã ba, ngã tư. Ở mỗi nơi như thế đều có thông tin hướng dẫn. Muốn biết được thông tin đó thì phải điển r/d hoặc gi vào chỗ trốn. Đường về nhà thỏ sẽ đi qua những vị trí có từ ngữ chứa gi. Hãy điền chữ phù hợp vào chỗ trống để giúp thỏ tìm đường về nhà và tô màu cho ngôi nhà của thỏ .
- - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày kết quả . - HS điển và nối các từ ngữ tạo - GV và HS thống nhất phương án phù hợp . thành đường về nhà của thỏ . 10. Củng cố - GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học GV tóm tắt lại những nội dung chính chưa hiểu , thích hay không thích , - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài cụ thể ở những nội dung hay hoạt học . GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS. động nào ) ___________________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt Bài 5: ĐÈN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB ; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS ; quan sát , nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ luật giao thông , sự tự tin khi tham gia giao thông ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp HS nhắc lại * Tổ chức hoạt động: Ôn ; HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó HS quan sát tranh và trao đổi Khởi động nhóm để trả lời các câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh đèn giao thông và trả lời câu hỏi . + Một số ( 2 - 3 ) HS nêu ý kiến . Các HS
- khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc Có ý kiến khác , + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài đọc Đèn giao thông . 2. Đọc * Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung. * Phương pháp: Vấn đáp - HS đọc câu * Tổ chức hoạt động: GV đọc mẫu toàn VB . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó với HS ( phương tiện , điều khiển , lộn xộn , an toàn , ... ) + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài , ( VD : Ở các ngã ba , ngã tư đường phố thường có cây đèn ba màu : đỏ , vàng , xanh . Đèn đỏ báo hiệu người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại . / Đèn xanh bảo hiệu HS đọc đoạn được phép di chuyển . ) - HS đọc đoạn . + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến rồi dừng hăn , đoạn 2 : tiếp theo đến nguy hiểm , đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( ngã ba : chỗ giao nhau của 3 con đường , ngã tư : chỗ giao nhau của 4 Con đường ; điều khiển : làm cho quá trình hoạt động diễn HS đọc đoạn theo nhóm . ra đúng quy tắc , tuân thủ : làm theo điều đã quy định ) + HS đọc đoạn theo nhóm , HS và GV đọc toàn VB . +1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . _____________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. - Giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân với mọi người xung quanh. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Yêu thương, biết ơn bố mẹ, thầy cô ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG - GV: chuẩn bị nội dung của bài học, máy soi, ti vi. - HS : bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TIẾT 1 Hoạt động dạy và học Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Gv cho hs hát một bài hát: Lần đầu tiên đi học -Thực hành Bài 1/33: - HS đọc Đoạn1 - HS đọc Đoạn 1:CN_N_T_ĐT - HS đọc Đoạn2: - HS đọc Đoạn 2:CN_N_T_ĐT -HS đọc cả bài: - HS đọc cả bài:CN_ĐT - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT làm việc nhóm 2, sắp xếp lại câu. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét lẫn nhau Bài 2/33: Trả lời câu hỏi - HS lắng nghe -HS làm phiếu bài tập ? Bài yêu cầu bạn làm gì ? - GV theo dõi giúp đỡ HS chậm/ KT - HS thảo luận nhóm 2 làm bài vào phiếu. - Đại diện nhóm trình bày M( 1 h nêu câu hỏi,1 h trả lời) -Nhóm khác nhận xét - HS tích đáp án đúng vào vở. Bài 1/34: -HS đọc yc -Hs viết vào vở - Hs trả lời - Nhận xét -Nhận xét, chốt đáp án đúng Bài 2/34 -HS đọc yêu cầu -Hs đọc y/c - soi bài chia sẻ bài làm: + anh: màu xanh, quả chanh -YC hs TLN2 làm vào vở. + an: an nhàn, lan can + in: kín đáo, kin kít - Nhận xét
- - Chấm chữa, nhận xét, tuyên dương Bài 4/34: -Hs viết vào vở -HS đọc yc - Hs trả lời - Nhận xét -Nhận xét, chốt đáp án đúng 4. Củng cố: - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 18 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt Bài 5: ĐÈN GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản, gần gũi với HS; quan sát, nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tuân thủ luật giao thông , sự tự tin khi tham gia giao thông ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi . - HS làm việc nhóm ( có thể đọc a . Đèn giao thông có thấy mẫu ? to từng câu hỏi ) , cùng nhau trao b . Môi trưu của đèn giao thông báo hiệu điều đổi về tranh minh hoa và câu trả gì ? lời cho từng câu hỏi c . Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại ở các đường phố sẽ như thế nào ? . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Đèn giao thông có ba màu ; b , Đèn đó : người đi đường và các phương tiện giao thông phải dừng lại , đèn xanh : được phép di chuyển , đèn vàng phải di chuyển chăm lại rồi dừng hẳn ; c . Nếu không có đèn giao thông thì việc đi lại trên đường phố sẽ rất lộn xộn và nguy hiểm ) . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 * Mục tiêu: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( - HS quan sát ) và viết câu trả lời có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS vào vở quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở ( Đèn giao thông có ba màu ) . Để HS không phải viết quá dài , GV có thể lược bớt các từ trong ngoặc đơn (trên đường phố ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở . * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học, trình bày câu đã hoàn thiện vào vở tập viết. * Phương pháp: Vấn đáp, thực hành * Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . GV yêu phù hợp và hoàn thiện câu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất cầu hoàn thiện . ( Xe cộ cần phải dừng lại khi có đèn đỏ . ) . GV
- yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh * Mục tiêu: dùng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày kết quả nối theo tranh. * Phương pháp: Vấn đáp, thực hành * Tổ chức hoạt động: HS làm việc nhóm , quan sát tranh GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát và trao đổi trong nhóm theo nội tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung dung tranh , có dung các từ ngữ dã tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý GV gọi gợi ý GV gọi một số HS trình bày một số HS trình bày kết quả nổi theo tranh , kết quả nổi theo tranh GV và HS nhận _____________________________________ Tiết 4: Toán PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (qua bài toán thực tế để hình thành phép cộng cần tính). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số (không nhớ). - Biết tính nhẩm trong trường hợp đơn giản. - Giải được các bài toán tình huống thực tế liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. - Rèn luyện tư duy, khả năng diễn đạt khi giải các bài toán vui, trò chơi, toán thực tế, 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - GV: Máy tính, màn hình tivi, máy soi, phiếu BT - HS: Bộ đồ dùng học toán 1, GSK, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAỴ HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1 Khởi động Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài mới. * Mục tiêu: Tạo hứng thú vào bài mới. - GV cho HS hát - HS hát. - GV chuyển ý sang bài mới. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2. Khám phá mới. HS quan sát mô hình que tính, nêu nhận - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. xét số lượng que tính. Hình thành các phép tính
- - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; 32 + 15 = 47 Động não; Hoạt động nhóm. 24 + 30 = 54 - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia Sản phẩm HS cần hoàn thành: Hình nhóm; thành và nắm được cách thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. -GV yêu cầu GV nhận xét đánh giá. Sau đó cho HS đọc đồng thanh 3. Vận dụng Hoạt động 3. Luyện tập - HS sử dụng SGK, phiếu bài tập thực - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. hành các bài tập - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; * Bài 1: Tính Động não; Hoạt động nhóm. Cá nhân làm BT. 2 em thi làm nhanh BT - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia ( Phiếu) nhóm; *Bài 2: Đặt tính rồi tính HS làm bài vở ô li - 3 em làm bảng lớp. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng HS thảo luận nhóm 2, làm bài Bài 4: Số? Nhóm 2 thảo luận làm bài, 1 HS chia sẻ * Nhận xét, đánh giá về kĩ năng tự giải kq quyết vấn đề bài tập được giao. Kĩ năng Sản phẩm HS cần hoàn thành:Hoàn quan sát, cách sử dụng ngôn ngữ toán thành các bài tập được giao học 4.Ghi nhớ lại kiến thức. Hoạt động 4. Củng cố, dặn dò. - HS nhắc lại nội dung bài học. - HT: Cá nhân; PP: Đặt và giải quyết - Ghi nhớ lời dặn dò. vấn đề; . KT: Viết tích cực hoặc Trình bày 1 phút. *Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS trong quá trình tiếp thu bài học. _________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng *Sau khi học xong bài, HS có khả năng: - Giúp HS củng cố về đọc trôi chảy văn bản đã học. - Làm được các dạng bài tập. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG - Học sinh: SGK, vở luyện tập Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Khởi động Hoạt động 1: Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế vào bài mới. * Mục tiêu: Ôn lại kiến thức cũ. - GV y/c HS đọc bài “Câu hỏi của - 2 học sinh đọc. sói” -GV nhận xét, đánh giá, giới thiệu bài mới. Hoạt động 2: Củng cố kiến thức Hoạt động 2: Luyện tập - Hình thức: Cả lớp, nhóm, cá nhân. * Ôn đọc: - Phương pháp: Quan sát; Vấn đáp; - HS đọc: cá nhân, nhóm, lớp. Động não; Hoạt động nhóm. * Viết: - Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Chia nhóm Bài 1(35): Khoanh vào từ không cùng nhóm -HS thảo luận nhóm 4, làm BT, 2 N thi làm BT Bài 2 (35) Viết từ ngữ phù hợp dưới tranh Nhóm 4, thảo luận làm bài – trình bày Bài 3 (35) Khoanh vào từ ngữ viết sai chính tả. Viết lại từng câu sau khi sửa. - H đọc yêu cầu - H làm bài vào vbt - Chốt: Cách viết câu. - Trình bày bài làm * Nhận xét cách đọc trơn đúng, đọc Sản phẩm HS cần hoàn thành:Đọc đúng, to, hợp tác, . nhanh, viết đúng và hoàn thành các bài tập.. Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò Hoạt động 3: Củng cố,dặn dò - HT: Cá nhân; PP: Đặt và giải quyết - 1-2 HS viết câu có từ vui vẻ vấn đề; KT: Viết tích cực hoặc Trình +Ghi nhớ lời dặn dò. bày 1 phút. *Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS trong quá trình tiếp thu bài học. _________________________________ Tiết 6: Toán (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. - Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm sự tương đồng. II. ĐỒ DÙNG - GV: Một số vật thật cần thiết để so sánh độ dài như trong SGK, soi bài.
- - HS: SGK, Vở V2, Bộ đồ dùng học Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động 3 Cho hs hát múa bài tập đếm ’ 2. Hoạt động 18’ * Mục tiêu: Ôn luyện: - thực hiện phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. * Phương pháp: Thảo luận nhóm,thực hành, thuyết trình. * Tổ chức hoạt động: * Bài 1/31 Tính - Gọi HS đọc yêu cầu. -hs đọc - Yêu cầu HS quan sát câu a ,b,c - HS quan sát trả lời. - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2/31 Đặt tính rồi tính. Hs đọc yêu cầu bài - H làm vở -hs thực hiện - Chia sẻ, GV soi bài - GV nhận xét, chốt bài làm đúng * Bài 3/21 Số - Gọi HS đọc yêu cầu. -hs thực hiện - Gọi HS lần lượt trả lời các câu - GV nhân xét, kết luận: * Bài 4/32. - Gọi HS đọc yêu cầu. -hs nêu -hs thực hiện vào vở bài tập -hs thực hiện tô màu đường đi của - GV nhân xét, kết luận: kĩ sư * Bài 5/32 -Gv cho hs đọc yêu cầu bài toán - HS nghe - H làm vở - Chia sẻ, GV soi bài - GV nhận xét, chốt bài làm đúng 3. Củng cố - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ________________________________________________________________ Thứ Năm ngày 20 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt ĐÈN GIAO THÔNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời dùng các câu hỏi có liên quan đến thông tin trong VB ; hiểu nghĩa của một số tín hiệu đơn giản , gần gũi với HS ; quan sát , nhận biết được các chỉ tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Ý thức tuân thủ luật giao thông , sự tự tin khi tham gia giao thông ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 7. Nghe viết * Mục tiêu: - H đọc lại và nghe viết vào vở. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động HS viết GV đọc to cả đoạn văn . ( Đèn đỏ bảo hiệu dừng lại , Đèn xanh bảo hiệu được phép di chuyển . Đèn vàng báo hiệu đi chậm rồi dừng hẳn . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : liệu , chuyển , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần + HS đổi vở cho nhau để rà soát đọc theo từng cụm từ ( Đèn đỏ bảo hiệu dừng lỗi lại . Đèn xi như báo hiệu được phép di chuyển . / Đèn vàng bảo hiệu đi chặn rồi dừng hẳn ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phủ hợp với tốc độ viết của HS .

