Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 25 (TỪ NGÀY 10/03/2025 ĐẾN NGÀY 14/03/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 73 SHDC: Chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3 Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 73 Luyện tập chung Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 10/03 5 6 C 7 8 Máy tính, ti vi, bộ 1 3 Slide Tiếng Việt Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (T3) ĐDTV S 2 Tiếng Việt 4 Bài 1: Rửa tay trước khi ăn (T4) Soi bài Máy soi, ti vi 3 Đạo đức 25 Biết nhận lỗi Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 49 Unit 15: Lesson 1 - Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 11/03 5 Mĩ thuật 25 Quan sát Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 2: Lời chào (T1) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 67 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Tư 1 Tiếng Việt 6 Bài 2: Lời chào (T2) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 12/03 2 Tiếng Việt 7 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (T1) Soi bài Máy soi, ti vi
- 3 GDTC 49 Bài 1: Làm quen với bóng (T1) Sân tập 4 Toán 74 Luyện tập Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 68 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 45 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 25 Thường thức âm nhạc: Câu chuyện về thanh phách Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (T3) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Bài 3: Khi mẹ vắng nhà (T4) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 49 Cơ thể em (T3) Slide Máy tính, ti vi 13/03 5 Tiếng Anh 50 Unit 15: Lesson 2 - Task 1, 2, 3 6 Toán (BS) 46 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 74 Bài 17: Hàng xóm nhà em (T1) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 75 Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số(T1) Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 50 Các giác quan của cơ thể (T1) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 14/03 5 GDTC 50 Bài 1: Làm quen với bóng (T2) Sân tập 6 TV (BS) 69 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 75 Sinh hoạt lớp 8
- TUẦN 25 Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHDC: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu về kiến thức kĩ năng - Nêu dược những nét đẹp truyền thống của Tết cổ truyền dân tộc. Biết trân trọng và giữ gìn nét đẹp truyền thống. Rèn kĩ năng tổ chức thuyết trình trước tập thể. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất -Biết trân trọng và giữ gìn nét đẹp truyền thống. II. ĐỒ DÙNG - Tập một số tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Hoạt động 1: Chào cờ -GV tổ chức cho hs xếp hàng theo đơn vị - Chỉnh đốn hàng ngũ. lớp đúng vị trí đã được phân chia. -GV tổ chức cho HS chào cờ, hát quốc - HS tham gia. ca đội ca và hô đáp khẩu hiệu Đội. -HS thực hiện theo khẩu lệnh. -Gv lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV mời đại diện BGH nhận xét bổ sung -HS lắng nghe. và triển khai các công việc tuần tới. - HS nghe. * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ. Lớp trực tuần giới thiệu các lớp có tiết mục văn nghệ lên biểu diễn. - HS biểu diễn, toàn trường lắng Hoạt động 3: Tổ chức các trò chơi. nghe. Lớp 1 tổ chức chơi theo khối: Trò chơi lịch sự khi nhận quà. Giáo viên hướng dẫn cách chơi. 2. Đánh giá: Học sinh chơi. -GV đánh giá thái độ học sinh khi tham gia hoạt động. Tổ chức cho học sinh chia sẽ cảm xúc sau buổi giao lưu. - Dặn HS chuẩn bị cho tuần sau: __________________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. -Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực.
- - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - Bộ đồ dùng dạy toán 1, máy soi, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động : * Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs và ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti – -HS thực hành đo. mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ). - Gọi 2HS trình bày kết quả làm việc của mình. -GV nhận xét, tuyên dương -HS trình bày. 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập * Mục tiêu: - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. -Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. * Phương pháp: quan sát, thực hành,thảo luận, vấn đáp. * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh. -HS lắng nghe. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước để -HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, đo độ dài mà chỉ ước lượng. cục tẩy, cái ghim. -GV hỏi từng câu một cho HS trả lời. -HS lắng nghe. -Gọi HS khác nhận xét. -HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận a. Bút chì dài hơn bút sáp. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. -HS nhận xét. * Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp -HS lắng nghe. nhất? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - GV hỏi:
- + Trong tranh gồm những bạn nào? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, + Bạn nào cao nhất? Mai. + Bạn nào thấp nhất? - HS trả lời: Bạn Nam -Yêu cầu HS nhận xét. - HS trả lời: Bạn Mi - GV nhận xét, kết luận. - HS nhận xét. a. Bạn Nam cao nhất. - HS lắng nghe. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3:Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? Thước hay bút chì dài hơn? - GV nêu yêu cầu của bài. - GV hỏi: -HS lắng nghe. a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì? vằn + Con nào cao hơn? -HS trả lời: Hươu cao cổ + Con nào thấp hơn? -HS trả lời: Ngựa - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe. + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn? + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS trả lời: Sách toán 1, bút GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ đặt chì, thước kẻ. ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của -HS lắng nghe. hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1.+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn? -HS trả lời: Sách Toán 1dài + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn? hơn. + Thước kẻ hay bút chì dài hơn? -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn. -HS trả lời: Thước kẻ dài hơn - GV nhận xét, kết luận. bút chì Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách -HS nhận xét. Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS lắng nghe. + Trong tranh có những đồ vật nào? -HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng – -HS trả lời: Bút chì, bút sáp ti – mét để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. màu, đồng hồ, điện thoại. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một HS -HS lắng nghe. nêu một đồ vật. -HS trả lời. - Yêu cầu HS nhận xét. + Bút chì dài 8cm - GV nhận xét, kết luận: + Bút sáp màu dài 6cm + Bút chì dài 8cm + Đồng hồ dài 12cm
- + Bút sáp màu dài 6cm + Điện thoại dài 10cm. + Đồng hồ dài 12cm -HS nhận xét. + Điện thoại dài 10cm. -HS lắng nghe. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút? -HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: hỏi độ dài của từng đồ vật. 20cm, cục tẩy: 3cm. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút? -HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút. -HS lắng nghe. Bài 1/42 GV cho HS quan sát và viết HS quan sát tranh Bài toán hỏi gì ? HS thảo luận nhóm đôi và thực GV kết luận hiện yêu cầu của bài. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. HS trình bày + Bạn Cáo về đích thứ hai. -HS lắng nghe. + Bạn Sóc về đích thứ ba -HS lắng nghe. Bài 2/42 GV cho HS đọc yêu cầu của bài Bài toán yêu cầu gì ? HS đọc yêu cầu GV KL: Cáo đứng gần Thỏ hơn 1 HS trình bày miệng 3. Củng cố - dặn dò (2-3’) - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. ____________________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và biết đặt câu hỏi.
- II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ cổ trong SGK được phóng to hoặc phần mểm mấy tỉnh phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để trả lời các câu hỏi . để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? b . Em thường rửa tay khi nào ? - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi . GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , . Các HS khác có thể bổ sung nểu sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn VB . HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV HS đọc câu hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng , phòng bệnh , vước sạch . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Tay cầm thức ăn , vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn , ) HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt HS đọc đoạn . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh : bị một
- bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB toàn VB , + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB a . Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách và trả lời các câu hỏi nào ? b . Để phòng bệnh , chúng ta phải làm gì ? c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? . GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời , Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn ; b HS làm việc nhóm ( có thể đọc to . Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi cách trước khi ăn ; C. Câu trả lời mở . ) Lưu về bức tranh , minh hoạ và câu trả ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc lời cho từng câu hỏi bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) , 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 * Mục tiêu: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi có HS viết câu trả lời vào vở ( Để thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay sát ) và hướng dẫn đúng cách trước khi ăn ; ) . - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS ________________________________________________________________T hứ Ba ngày 11 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+2: Tiếng Việt RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 3+4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản , hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và biết đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ cổ trong SGK được phóng to hoặc phần mểm mấy tỉnh phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở * Mục tiêu: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện . * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ phù GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày hợp và hoàn thiện câu kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chỉnh , tổng sôi để phòng bệnh . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh * Mục tiêu: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh . sát tranh . HS trình bày kết quả nói theo tranh. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung
- tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý . ( tranh 1 : nhúng nước , xát xa phòng - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo lên hai bàn tay tranh 2 : chà xát các kẽ tranh . ngón tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi hước , tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS và GV nhận xét . TIẾT 4 7. Nghe viết * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động GV đọc to cả hai câu ( Để phòng bệnh , chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . Cần rửa tay bằng HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng xà phòng với nước sạch . ) cách . - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn . + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm . HS viết + Chữ dễ viết sai chính tả : bệnh , trước , xả , nước , sạch , GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết . Mỗi câu cần đọc theo từng cụm tử ( Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn . / Cần rửa tay + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi bằng xà phòng với nước sạch . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa * Mục tiêu: - H biết tìm tiếng chứa vần phù hợp. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp .
- - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV - Một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó nêu nhiệm vụ . cả lớp đọc đồng thanh một số lần . - Yc một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . 9. Trò chơi: Em làm bác sĩ - Mục đích của trò chơi : Thông qua việc HS tham gia trò chơi nhập vai bác sĩ và bệnh nhân , HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh , sức khoẻ - Cách thức : Lớp chia thành nhiều nhóm , mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS ( số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp ) . Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ , những bạn còn lại làm bệnh nhân , Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám . Bác sĩ khám , chẩn đoán bệnh , và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh . - GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em : 1. Đau bụng ( do ăn quá no , ăn uống không hợp vệ sinh ) 2. Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo , không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách ) 3. Cảm , sốt ( do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh ) Sau khi các nhóm thực hành , GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc. 10. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ GV tóm tắt lại những nội dung chính thể ở những nội dung hay hoạt động GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài nào ) . học - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . _____________________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt Bài 2. LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận
- được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thời quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp, khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học HS nhắc lại đó . - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi . a . Haỉ người trong tranh đang làm gì ? b . Em thường cho những ai ? Em chào như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( . Các HS khác có thể bổ sung nếu a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và nói lời chào câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ nhau ; b . Câu trả lời mở ) , sau đó dẫn vào hoặc có câu trả lời khác . bài thơ lời chào . 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng toàn bài thơ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ HS đọc từng dòng thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 ,
- + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ . HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chân thành : rất thành thật , xuất phát từ đáy lòng ; cởi mở : dễ bảy tỏ suy + 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài nghĩ , tình cảm ) . thơ + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ. + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết những nhau ở cuối các dòng thơ , HS viết tiếng tin được vào vở . những tiếng tin được vào vở - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa , ngày - tay , hào – bao , trước - bước ) __________________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (B.S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. - Phát triển kĩ năng trả lời câu hỏi có nội dung phù hợp với bài đọc. Làm bài tập tìm từ chứa tiếng có vần au, ước, ong và các dạng bài tập viết đúng chính tả. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất , mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Yêu thương mái trường ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG - Vở bài tập tiếng việt,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp
- * Tổ chức hoạt động: Gv cho hs hát : rửa tay bằng xà phòng. *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 2. Luyện tập thực hành. * Mục tiêu: - Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. - Trả lời câu hỏi có nội dung phù hợp với bài đọc. Làm bài tập tìm từ chứa tiếng có vần au, ước, ong và các dạng bài tập viết đúng chính tả. * Phương pháp: quan sát, thực hành,thảo luận, vấn đáp. Bài 1 / 30 GV HD làm bài - Hs đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Hs thảo luận nhóm đôi - HS làm vbt, soi bài. - Hs đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét tuyên dương, chữa bài: Bài 2/30 - HS đọc đề và chọn từ viết đúng chính - Hs đọc yêu cầu tả viết vào chỗ chấm. - HS làm bài vào vở bài tập - H làm vở - sôi bài, chữa bài. - Nhận xét. Bài 3/30 - GV hướng dẫn - Hs đọc yêu cầu. - GV thu vở nhận xét. - HS làm theo HD GV nhận xét HS, tuyên dương. - HS chữa bài 3. Vận dụng - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt Bài 2. LỜI CHÀO ĐI TRƯỚC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận
- được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thời quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp, khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi a . Lời chào được so sánh với những gì ? và trả lời từng câu hỏi . b . Em học được điều gì từ bài thơ thày ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Lời chào được so sánh với bông hoa , cơn gió , bàn tay ; b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi) 5. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu . - Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu . HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ bằng cách xoả che dẫn một số tử thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . xoả / che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này . 6. Hát một bài hát về lời chào hỏi Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo . 7. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . chưa hiểu , thích hay không thích ,
- - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về cụ thể ở những nội dung hay hoạt bài học, GV nhận xét, khen ngợi, động viên động nào ) HS . __________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản , có lời thoại ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện , nghe viết một đoạn văn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi nội dung c VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : nghe lời cha mẹ , có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, máy chiếu , màn hình , bảng thông minh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học HS nhắc lại đó , Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a . Em thấy những gì trong bức tranh ? + Một số { 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi b . Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao ? . Các HS khác có thể bổ sung nêu + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , câu trả lời của Các bạn chưa đầy đủ sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg nhà . hoặc có câu trả lời khác . 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự
- đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn VB HS đọc câu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ Có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng hiện : Đợi dê mẹ đi xa , nó gõ chữa và giả giọng để triệu HS đọc đoạn HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2 : tiếp theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít : tả tiếng nói cười liên tiếp + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB không ngớt ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. ___________________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn. -Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - Bộ đồ dùng dạy toán 1, máy soi, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động 1: Khởi động: * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn? -HS thực hành 2. Hoạt động 2: Thực hành – luyện tập * Mục tiêu: -Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. -Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. * Phương pháp: quan sát, thực hành,thảo luận, vấn đáp. * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1. -HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất? -HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất? -HS trả lời: Bục 3. GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục -HS lắng nghe. cao nhất. Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất? -HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai? -HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba? -HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. -HS lắng nghe. - GV hỏi: + Trong tranh gồm bao nhiêu cây? -HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao -HS trả lời: 6 cây nhiêu? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao -HS trả lời: 4 cây nhiêu? + Cáo đứng gần thỏ hay sóc hơn? -HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ -GV yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới -HS lắng nghe. chỗ sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ.
- * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con - HS trả lời: đường màu vàng, đường nào? (đường màu vàng, đường đường màu xanh. màu xanh). + Đường màu vàng gồm bao nhiêu - HS trả lời: 10 bước bước?(4 + 6 = 10 bước). + Đường màu xanh gồm bao nhiêu - HS trả lời: 8 bước bước?( 8 bước). + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường - HS trả lời: đường màu xanh nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến - HS lắng nghe. chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn. * Bài 4: - GV nêu yêu cầu của bài 4a. -HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. -HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS dùng thước có chia -HS thực hành đo vạch xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì. - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút -HS trả lời. chì. Một HS nêu một đồ vật. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - Yêu cầu HS nhận xét. -HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. -HS lắng nghe -GV hỏi: + Bút chì nào dài nhất? -HS trả lời: Bút chì E + Bút chì nào ngắn nhất? -HS trả lời: Bút chì C -GV nhận xét, kết luận: -HS lắng nghe. + Bút chì E dài nhất + Bút chì C ngắn nhất. 3. Củng cố - dặn dò: - GV nhận xét chung giờ học, tuyên -HS lắng nghe dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý
- - Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài -HS lắng nghe. tiếp theo Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. _________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (B.S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. - Phát triển kĩ năng trả lời câu hỏi có nội dung phù hợp với bài đọc. Làm các dạng bài tập viết đúng chính tả, quan sát tranh viết từ hoặc câu phù hợp. - Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập. - Phát triển phẩm chất , mạnh dạn tự tin trao đổi ý kiến, tự hòa nhập bản thân. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Yêu thương mái trường ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG - Vở bài tập tiếng việt,vở viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: Gv cho hs hát : đường và chân. *Gv cho hs đọc lại bài học buổi sáng. 2. Luyện tập thực hành. * Mục tiêu: - Đọc được yêu cầu của các bài tập trong bài. Làm các dạng bài tập viết đúng chính tả, quan sát tranh viết từ hoặc câu phù hợp.* Phương pháp: quan sát, thực hành,thảo luận, vấn đáp. Bài 1/30 - HS đọc đề và tìm tiếng chứa vần au, - Hs đọc yêu cầu ươc, ong. - HS làm bài vào vở bài tập - H làm vở - soi bài, chữa bài. - Nhận xét. Bài 2 /30 GV HD làm bài

