Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 24 (TỪ NGÀY 03/07/2025 ĐẾN NGÀY 07/07/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 70 SHDC: Chào mừng ngày quốc tế phụ nữ 8-3 Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 70 Xăng – ti - mét Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 4: Cây bàng và lớp học (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 4: Cây bàng và lớp học (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 03/03 5 6 C 7 8 Máy tính, ti vi, bộ 1 3 Slide Tiếng Việt Bài 5: Bác trống trường (T1) ĐDTV S 2 Tiếng Việt 4 Bài 5: Bác trống trường (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 3 Đạo đức 24 Nhặt được của rơi trả lại người đánh mất Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 47 Unit 14: Lesson 2 - Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 04/03 5 Mĩ thuật 24 Vận dụng Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 5: Bác trống trường (T3) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 64 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Tư 1 Tiếng Việt 6 Bài 5: Bác trống trường (T4) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 05/03 2 Tiếng Việt 7 Bài 6: Giờ ra chơi (T1) Soi bài Máy soi, ti vi
- 3 GDTC 47 Bài 5: Vận động phối hợp của cơ thể TT (T5) Sân tập 4 Toán 71 Thực hành ước lượng và đo độ dài Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 65 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 43 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 24 Ôn tập bài hát: Gà gáy Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 6: Giờ ra chơi (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Ôn tập (T1) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Ôn tập (T2) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 47 Cơ thể em (T1) Slide Máy tính, ti vi 06/03 5 Tiếng Anh 48 Unit 14: Lesson 3 - Task 1, 2, 3 6 Toán (BS) 44 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 71 Bài 16: Ứng xử khi được nhận quà ngày tết (T2) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 72 Luyện tập Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 48 Cơ thể em (T2) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 07/03 5 GDTC 48 Bài 5: Vận động phối hợp của cơ thể TT (T6) Sân tập 6 TV (BS) 66 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 72 Sinh hoạt sao 8
- TUẦN 24 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng -Học sinh có khả năng thể hiện tình cảm với cô,mẹ,các bạn gái và nhưng người phụ nữ sống quanh mình. -Thể hiện tính sáng tạo ,óc thẩm mĩ và khả năng ứng dụng kiến thức mĩ thuật các công viêc thể hiện sự khéo léo của người phụ nữ như cắm hoa,làm thiệp . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Hướng dẫn cho HS chuẩn bị các nội dung cho hoạt động đầu tháng 3 hướng đến chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. II. ĐỒ DÙNG - Kịch bản, nội dung chương trình. Phân công hs giao lưu. Loa, âm thanh. - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tiên của năm học mới: + Ổn định tổ chức. + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ + Đứng nghiêm trang + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ. + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường. - GV giới thiệu và nhân mạnh cho HS lớp 1 và toàn trường về tiết chào cờ đầu tuần: + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường xuyên vào đầu tuần. + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh. + Một số hoạt động của tiết chào cờ: * Thực hiện nghi lễ chào cờ * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh. * Góp phần giáo dục một số nội dung : AN toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống. *. Gợi ý cách tiến hành - Nhà trường nhận xét, đánh giá các hoạt động dạy học và giáo dục của HS trong tuần. - Nhận xét về các hoạt động trải nghiệm trong chủ đề trước, nhấn mạnh đến những kiến thức, kĩ năng, thái độ và giá trị mà HS đã đạt được sau khi tham gia trải
- nghiệm chủ đề trước. - Triển khai một số hoạt động của chủ đề “Gia đình em”. Phát động hội diễn văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. - Gợi ý một số nội dung triển khai: + Ý nghĩa của hội diễn: tôn vinh vẻ đẹp và khẳng định vai trò của phụ nữ Việt Nam. + Mỗi lớp (hoặc mỗi khối lớp) lựa chọn và đăng kí một tiết mục văn nghệ để tham gia hội diễn. Khuyến khích nhiều HS trong các lớp tham gia. + Nội dung các tiết mục văn nghệ: nói về phụ nữ Việt Nam, về bà, về mẹ. + Hình thức: đơn ca, song ca, tốp ca, múa, kịch, tiểu phẩm do cô giáo và HS các lớp biên đạo, dàn dựng và biểu diễn. + Thời gian để các lớp chuẩn bị và tham gia: 1 tuần. Dự kiến thời gian tổ chức hội diễn vào tuần tiếp theo.) _________________________________ Tiết 2: Toán Bài 26: ĐƠN VỊ ĐO DỘ DÀI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng- ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật (theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. - Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề. Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2.Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm qua quá trình thực hành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG 1. GV: Bộ đồ đùng học Toán 1; Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK): 1 c bút mực, 1c sáp màu, 1c bút chì, 1 cây cọ lông. 2. HS: Đồ dùng học toán 1, giấy màu (mỗi em 1 tờ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động: *Mục tiêu: Tạo động lực, niềm vui, hứng thú vào tiết học. * Phương pháp: Vận động - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng * Tổ chức các hoạt động chơi . Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - HS tham gia.
- GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong -HS lắng nghe túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các đồ vật trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ GVNX: cô muốn đo chiều dài cây viết phải thực hiện như thế nào? - HS quan sát - GV giới thiệu tựa bài. Hoạt động 2: Khám phá -HS quan sát thực tế đốt ngón tay của *Mục tiêu: HS nhận biết được thước mình. thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, đơn vị đo - HS đọc, viết bảng con. xăng-ti-mét. * Phương pháp: thực hành, luyện tập - HS thực hiện theo hướng dẫn của * Tổ chức các hoạt động GV. -GV giới thiệu thước kẻ thẳng có vạch chia xăng -ti- mét - Đơn vị đo xăng-ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), - Cách viết tắt 1 xăng-ti-mét là cm (1 cm đọc là một xăng-ti-mét). Cho HS viết bảng -HS nhắc lại cách đo. con. - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chỉ) bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch -Bạn Mai, bạn Việt cuối của bút chỉ ứng với số nào của thước, -5 cm đó là số đo độ dài của bút chỉ). - GV nhận xét. Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập: Bài 1 : -HS tập đo đặt thước lại giống bạn - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba Nam. bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo -HS nêu yêu cầu. vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định -HS thực hành theo nhóm. Ba bạn được ai đặt thước đo đúng. thay phiên nhau đo. Một bạn làm thư + Ai đặt thước sai? kí kiểm tra lại kết quả làm của nhóm. + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét? Lưu ý: -Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám -Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để phá, HS biết dùng thước có vạch chia HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút ba bạn. mực và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở -GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo đúng vào trong mỗi ô tương ứng. giống như bạn Nam. -Từ các số đo độ dài tìm được, HS so Bài 2: sánh các số đo, xác định được bút dài -Cho HS nêu yêu cầu. nhất, bút ngắn nhất. -HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm.
- -GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút -HS nêu yêu cầu. như yêu cầu trong bài tập. -HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật (dài khoảng bao nhiêu cm). Sau đó a.Đo độ dài mỗi cây bút rồi tìm số thích HS biết "kiểm tra” lại bằng thước có hợp. vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. b. Trong các cây bút trên, bút nào dài nhất, -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. bút nào ngắn nhất? -HS thảo luận theo nhóm đôi ghi số -GV nhận xét. ước lượng trong bảng. -Báo cáo kết quả Bài 3: -HS cùng nhau đo kiểm tra lại các -Cho HS nêu yêu cầu. băng giấy: -GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp: 1 c Băng giấy màu đỏ: 6 cm; bút mực, 1c sáp màu, 1c bút chì, 1 cây cọ Băng giấy màu xanh: 9 cm; lông. Băng giấy màu vàng: 4 cm -Cho HS quan sát, ước lượng rồi kiểm tra thực tế. -HS tham gia chơi. -GV nhận xét, đánh giá. -HS chia sẻ. Bài 4: Mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng- -HS lắng nghe ti-mét? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm đôi. -GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 4: Vận dụng sáng tạo: - Trò chơi: “Hoa tay”: Từ bài tập 4, GV yêu cầu học sinh cắt các băng giấy màu theo số đo: Băng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm -GV nhận xét, đánh giá HS khéo tay. Hoạt động 5: Nhận xét, đánh giá, dặn dò: + Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - Hướng dẫn HS nhận xét tiết học. -Về nhà em cùng người thân tập đo các vật bằng gang tay. _________________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt
- Bài 4: CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau , củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2.Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , quý trọng ông bà và người thân trong gia đình nói chung , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đỏ Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu nhóm để trả lời các câu hỏi. hỏi . Các HS khác có thể bổ a.Tranh vẽ cây gì ? sung nếu cáu trả lời của các b . Em thường thấy cây này ở đâu ? . bạn chưa thấy đủ hoặc có câu + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , trả lời khác ... sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học . 2. Đọc * Mục tiêu: Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ *Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm HS đọc từng dòng thơ , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có HS đọc từng khổ thơ
- thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt , quản , buổi , tưng bừng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ dùng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ HS đọc cả bài thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( tán lá : là cây tạo thành hình như cái thân ( GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ ) : xanh mướt ; rất xanh và trông thích mắt , tưng bừng : nhộn nhịp , vui vẻ ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ về tim những tiếng cùng vần với nhau lại bài thơ về tim những tiếng ở cuối các dòng thơ . HS viết những tiếng tìm cùng vần với nhau ở cuối các được vào vở . dòng thơ . HS viết những tiếng - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV tìm được vào vở và HS nhận xét , đánh giả . - GV và HS thống nhất câu trả lời ( giả - ra , bài – mai – lại , nắng - vắng , bừng - mừng) TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm ( có thể đọc bài thơ và trả lời các câu hỏi to từng câu hỏi ) , cùng nhau a . Trong khổ thơ đầu , cây hàng như thế nào trao đổi và trả lời từng câu hỏi . b . Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì ? GV đọc từng câu hỏi và gọi một c . Thứ hai , lớp học như thế nào ? số HS trình bày câu trả lời . Các - GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Cây bạn nhận xét , đánh giá . bàng trồng đã lâu năm ( già ) , nnưng vẫn xanh tốt ( Tán lá xoè ra /Như ô xanh mướt ) ; b . Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài ; c
- . Thứ hai , lớp học nhộn nhịp và vui vẻ ( tưng bừng ) . 5. Học thuộc lòng * Mục tiêu: Học thuộc lòng bài thơ. về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ - Một HS đọc thành tiếng hai đầu , khổ thơ đầu . - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che cần một số tử ngữ trong hai khổ thơ này cho đến khi xoi / che hết HS nhớ và đọc thuộc cả những . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá từ ngữ bị xoá / che dần / che dấn , Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ . 6. Trò chơi Ngôi trường mơ ước : Nhìn hình nói tên sự vật - Mục tiêu : mở rộng và tích cực hoả vốn tử theo chủ đề trường học . - Nội dung : GV sử dụng những hình ảnh HS nhìn hình ảnh để gọi tên không gian trường học trên slide hoặc tranh vẽ không gian của trường học , Chia nhóm để chơi , nhóm nào doán nhanh và trung nhiều nhất là thẳng 7.Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nhắc lại những nội dung đã học . học . - GV tóm tắt lại những nội dung chính . HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài hay chưa hiểu , thích hay không học thích , cụ thể ở những nội dung - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . hay hoạt động nào ) ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1+ 2: Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (Tiết 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cần cần đạt vè kiến thức, kĩ năng. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vẫn cng và tiếng , từ ngữ có vần này , hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát , - Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
- 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vận động * Tổ chức hoạt động: -HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một - HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi a . Em thấy những gì trong tranh ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời b . Trong tranh , đồ vật nào quen thuộc với tín câu hỏi . Các HS khác có thể nhất ? bổ sung nếu câu trả lời của Nó được dùng để làm gì ? các bạn chưa đầy đủ hoặc có . GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , câu trả lời khác sau đó dẫn vào bài đọc Bắc trồng trường ( Gợi ý : Trong tranh , thấy hiệu trưởng đang đánh trống khai giảng . Đằng sau thấy là phòng chữ " Lễ khai giảng năm học 2020 2021 " . Phía dưới cỏ HS dự lễ khai giảng tay cầm cỡ nhỏ , ... Tuỳ theo ý kiến cá nhân , HS có thể nêu lên một hoặc một vải đổ vật mà các em cảm thấy quen thuộc và nói về chức năng của đồ vật đó . VD : trống trường - báo giờ học , sân khấu - nơi biểu diễn văn nghệ , ... ) 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV đọc mẫu toàn VB . - HS luyện phát âm từ ngữ - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chửa vẫn mới chửa vẫn mới
- + HS làm việc nhóm đôi để tìm tử ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa tử reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần eng và từ reng reng - HS đọc câu HS đọc theo đồng thanh . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khổ như : tiếng , dõng dạc , chuông điện , thỉnh thoảng , ring reng ... + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài , ( VD : HS đọc đoạn Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng ... tùng ... tùng ... " / báo hiệu một năm học mới ; Bảy giờ có thêm anh chuông điện , / thỉnh thoảng cũng " rừng " reng ... reng ” bảo giờ học ; Nhưng tôi vẫn là người bạn thân thiết + 1-2 HS đọc thành tiếng toàn của các cô cậu học trò , VB . HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến bao giờ , đoạn 2 : tiếp theo đến năm học mới , đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( đẫy đà : to tròn , mập mạp ; nâu bỏng màu nâu và có độ nhẵn , bóng bảo hiệu cho biết một điều gì đó sắp đến ) . + HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toản VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi VB và trả lời các câu hỏi a . Trong trường có vẻ ngoài như thế nào ? b . Hằng ngày , trống trường giúp học sinh việc giữ
- c . Ngày khai trường , tiếng trống bảo hiệu điều - HS làm việc nhóm ( có thể gì ? đọc lọ từng câu hỏi ) , cùng GV đọc từng câu hỏi vã gọi đại diện một số nhau trao đổi về bức tranh nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các minh hoạ và câu trả lời cho nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS từng câu hỏi . thống nhất câu trả lời ( a . Trong trường có vẻ ngoài đẫy đà , nước da nâu bóng : b . Hằng ngày , trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ ; c . Ngày khai trường , tiếng trống báo hiệu một năm học mới đã đến . ) . Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung cảu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 * Mục tiêu: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan HS quan sát và viết câu trả lời sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . vào vở ( Hằng ngày , trong trường giúp học sinh ra vào lớp đúng giờ . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . __________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cần cần đạt vè kiến thức, kĩ năng. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vẫn cng và tiếng , từ ngữ có vần này , hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát , - Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở * Mục tiêu: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . HS làm việc nhóm để chọn từ - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ngữ phù hợp và hoàn thiện câu kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Năm nào cũng vậy , chúng em háo hức chờ đón ngày khai trường . ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát HS quan sát tranh . tranh . HS làm việc nhóm , quan sát - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung theo nội dung tranh , có dung tranh , có dung các từ ngữ đã gợi ý . các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo HS trình bày kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận xét . tranh ___________________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của BT với bạn trong nhóm. 2.Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân vớ khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - Vở luyện tập Tiếng Việt 1 tập 2, máy tính , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. * Mục tiêu:
- - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động GV cho HS hát múa để tạo tâm thế - H lắng nghe. hứng khởi vào bài mới. - H viết ( CN – N – T ĐT) 2. Luyện tập. - H đọc nối tiếp. Bài 1/25 - GV đọc mẫu - H nhắc lại yêu cầu. - GV hướng dẫn HS luyện đọc - H thực hiện. - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - Các nhóm thực hiện. - NX. - NX - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/26 - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS khoanh đáp án đúng - H thực hiện. a, Sáng sớm mùng 8/3 Nam làm gì? - Các nhóm thực hiện. b, Vì sao Nam thoáng buồn? - NX c, Khi thấy các bạn có hoa tươi Nam nghĩ gì? d, Nma đã làm gì để có bông tươi mãi? - HS làm việc nhóm đôi - GV nhận xét HS, tuyên dương 3.Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và thực hiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt Bài 5: BÁC TRỐNG TRƯỜNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Yêu cần cần đạt vè kiến thức, kĩ năng. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự ; đọc đúng vẫn cng và tiếng , từ ngữ có vần này , hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát , - Phát triển ki năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực.
- - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , gắn bó với gia đình , người thân ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu , màn hình , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 7. Nghe viết * Mục tiêu: - H nghe viết một đoạn ngắn. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV đọc to cả hai câu . ( Thỉnh thoảng có HS ngồi đúng tư thế , cầm bút chuông điện bao giờ học . Nhưng trong đúng cách trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh . ) GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong HS viết đoạn viết , + Viết lùi vào đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chăm . + Chữ dễ viết sai chính tả : chuông điện . + HS đối vở cho nhau để rà soát - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút lối đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Titỉnh thoảng cổ chuông điện / bảo giờ học . / Nhưng trống trường vẫn là người bạn gần gũi của học sinh ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ rằng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chỉnh tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao * Mục tiêu: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc “Bác trống trường” từ ngữ có tiếng chứa vần ang , an , au , ao * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS tử ngữ cần - HS làm việc nhóm đối để tìm và tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng . GV viết những từ ngữ này lên bảng . chửa các vần đang an , au , ao .
- - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; - HS nêu những từ ngữ tìm được mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Đọc và giải câu đố * Mục tiêu: Đọc và giải câu đố * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV đưa tranh về chuông điện , trống trường - Một số ( 2 - 3 ) HS đọc câu đố . , bàn ghế , bảng lớp và lần lượt đưa ra các cầu HS giải câu đố về các vật dụng đố : Ở lớp , mặc áo đen , xanh Với anh phấn thân thiết với trường học và nói trắng , đã thành bạn thân . ( Bảng lớp ) “ Reng về công dụng của mỗi vật . reng " là tiếng của tôi Ra chơi , vào học , tôi thời bảo ngay . ( Chuông điện - Giáo viên có thể đưa thêm các câu đố dưới đây ( tuỳ vào tình hình thực tế của lớp học ) + Thân bằng gỗ Mặt bằng da Hệ động đến Là kêu la Gọi bạn tới Tiến bạn về Đứng đầu hè cho người đánh . ( Trong trường ) Hai đầu , một mặt , bổn chắn , Các bạn trẻ nhỏ kết thân hằng ngày . ( Bàn ghế ) - GV có thể nói thêm về đặc điểm ( chất liệu , hình dáng , kích thước , mầu sắc , ... ) và công dụng của 4 vật dụng trên . Câu trả lời gợi ý : Bảng lớp thường bằng gỗ , có mặt phẳng , ta rộng , màu đen hoặc xanh , dùng để viết chữ lên , chuông điện : vật làm bằng kim loại , phát ra âm thanh nhà nguồn điện , dùng để tự động báo giờ bắt đầu hoặc kết thức hoạt động nào đó . Trống trường bằng gỗ , hai đấu bọc da , thân tròn , dùng để bảo giờ vào học , giở ra về , giờ ra chơi , bão năm học mới . Bàn ghế thường bằng gỗ , cỏ mặt phẳng , có chân đứng vững , dùng để kẻ viết và ngồi . ) . - 2- 3 HS trình bày trước lớp . - GV và HS khác nhận xét . 10. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu học GV tóm tắt lại những nội dung hay chưa hiểu , thích hay không chính GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS thích , cụ thể ở những nội dung về bài học . hay hoạt động nào ) . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . _________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt
- BÀI 6: GIỜ RA CHƠI (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất: đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm . II.ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . - Khởi động + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các + GV yêu cầu HS quan sát tranh và HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả a . Trong giờ ra chơi , em và các bạn lời khác . thường làm gì ? b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dần vào bài thơ Giờ ra chơi . 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng và trả lời đúng các câu hỏi trong bài
- * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV đọc mẫu bài thơ . Chủ ý đọc diễn - HS đọc từng dòng thơ cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1 , GV hướng dẫn HS luyện - HS đọc từng khổ thơ đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc +1 - 2 HS đọc thành tiếng củ hải thơ , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ . + Một số HS đọc nối tiếp từng khố , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : rất nhanh ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm , + Một số HS đọc khổ thơ , mỏi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá . HS đọc cả bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẳn với nhau * Mục tiêu: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vẳn với nhau * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ cùng đọc lại bài thơ vả tìm tiếng cùng vả tìm tiếng cùng vần với nhau ở cuối các vần với nhau ở cuối các dòng thơ dòng thơ -GV và HS thống nhất câu trả lời ( HS viết những tiếng tìm đượC vào vở . trắng - nắng , gái - ái - tai - tải , GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả nhàng - vang - vàng - trang ) . , GV và HS nhận xét , đánh giá __________________________________________ Tiết 4: Toán Bài 27: THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO DỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu về kiến thức – kĩ năng
- - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. - Có kĩ năng ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. 2.Yêu cầu về năng lực – phẩm chất - Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ dài của các vật trong thực tế. HS được trải nghiệm, vận dụng cách đo độ dài vào việc đo các đồ vật có trong thực tế, lớp học, qua đó rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề trong thực tế. Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ dài các vật theo số đo của vật. - Phát triển các phẩm chất chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm qua quá trình thực hành các bài tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Bộ đồ đùng học Toán 1; Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như bài 2 trong SGK): bút mực, cục tẩy, bút chì, chì màu, hộp bút. PBT 3/39 - HS: Đồ dùng học toán 1, mỗi em chuẩn bị:1 c bàn chải răng, 1c điều khiển ti vi, 1c tuốc nơ vít. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Khởi động: Mục tiêu: Tạo động lực, niềm vui, hứng thú vào tiết học. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, trò chơi. * Tổ chức hoạt động: Trò chơi: “Dài, ngắn” -GV yêu cầu HS: làm theo lời cô nói, không - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp làm theo tay cô làm. cùng chơi. -GV tổ chức chơi - HS tham gia. -GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu tựa bài. Hoạt động 2: Khám phá Mục tiêu: Giúp HS có kĩ năng ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, trò chơi. * Tổ chức hoạt động: -HS quan sát các vật thật có trong thực tế - HS quan sát (bút mực, cục tẩy, bút chì, chì màu, hộp bút) ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ
- đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu - HS thực hiện theo hướng dẫn của học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm GV. bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp. -HS tham gia trò chơi - GV nhận xét Hoạt động 3: Thực hành, luyện tập Bài 1: -HS nêu yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu: -HS quan sát - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS trả lời. -Dựa vào hình bài 1 đạt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào? -HS thực hành đo bảng lớp theo - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. nhóm 6. (HS thực hành theo nhóm. HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết sải tay của mỗi em, từ đó cho biết chiều quả làm của nhóm.) dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải tay - HS tự thảo luận nhận xét trong của em đó. nhóm. (Lưu ý: Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng - HS ghi số ước lượng trong bảng. được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS.) -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả -GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2: -HS nêu yêu cầu - Cho HS nêu yêu cầu -HS lắng nghe, quan sát. - GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. - HS thực hành: Đại diện 3 nhóm Đo phòng học lớp em bằng bước chân. lên đo phòng học bằng bước chân. - Cho HS đo độ dài phòng học từ mép tường Các bạn khác quan sát. đến cửa ra vào bằng chính bước chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều phòng học - HS ghi nhớ để thực hiện. của lớp em dài khoảng bao nhiêu bước chân của em đó. (Lưu ý: Hình ảnh trong SGK là minh hoạ -HS báo cáo kết quả làm việc, lớp gợi ý cách đo độ dài phòng học bằng bước nhận xét. chân. HS được đo thực tế ở lớp học, GV -HS chia theo tổ thực hành đo bằng tránh sử dụng các khái niệm “chiều rộng” bước chân chiều dài và chiều rộng: hay “chiều dài” mà chỉ giới thiệu là đo từ Tổ 1: nhà để xe, Tổ 2: sân khấu, đâu đến đâu. Số đo độ đài phòng học của Tổ 3: vườn hoa. lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài

