Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc
- 1 BÁO GIẢNG TUẦN 23 (TỪ NGÀY 24/02/2025 ĐẾN NGÀY 28/02/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 67 SHDC: Giao lưu đón tết cổ truyền dân tộc Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 67 Dài hơn, ngắn hơn Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 1: Tôi đi học (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 1: Tôi đi học (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 24/02 5 6 C 7 8 Máy tính, ti vi, bộ 1 3 Slide Tiếng Việt Bài 1: Tôi đi học (T3) ĐDTV S 2 Tiếng Việt 4 Bài 1: Tôi đi học (T4) Soi bài Máy soi, ti vi 3 Đạo đức 23 Không tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 45 Unit 13: Lesson 3 - Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 25/02 5 Mĩ thuật 23 Thảo luận Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 2: Đi học (T1) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 61 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Tư 1 Tiếng Việt 6 Bài 2: Đi học (T2) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 26/02 2 Tiếng Việt 7 Bài 3: Hoa yêu thương (T1) Soi bài Máy soi, ti vi
- 3 GDTC 45 Bài 5: Vận động phối hợp của cơ thể TT (T3) Sân tập 4 Toán 68 Cao hơn, thấp hơn Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 62 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 41 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 23 Học hát: Gà gáy Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 3: Hoa yêu thương (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Bài 3: Hoa yêu thương (T3) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Bài 3: Hoa yêu thương (T4) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 45 Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (T2) Slide Máy tính, ti vi 27/02 5 Tiếng Anh 46 Unit 14: Lesson 1 - Task 1, 2, 3 6 Toán (BS) 42 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 68 Bài 16: Ứng xử khi được nhận quà ngày tết (T1) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 69 Đơn vị đo độ dài Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 46 Ôn tập chủ đề thực vật và động vật (T3) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 28/02 5 GDTC 46 Bài 5: Vận động phối hợp của cơ thể TT (T4) Sân tập 6 TV (BS) 63 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 69 Sinh hoạt lớp 8
- TUẦN 23 Thứ Hai ngày 24 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GiAO LƯU ĐÓN TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nêu dược những nét đẹp truyền thống của Tết cổ truyền dân tộc. Biết trân trọng và giữ gìn nét đẹp truyền thống. Rèn kĩ năng tổ chức thuyết trình trước tập thể. II.ĐỒ DÙNG - Kịch bản, nội dung chương trình. Phân công hs giao lưu. Loa, âm thanh. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1.Hoạt động 1 Chào cờ - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. TPT hoặc đại -Sao đỏ lên đánh giá thi đư diện BGH lên phổ biến kế hoạch tuần tới. và nêu KH tuần tới 2 Hoạt đông 2 Giao lưu đón tết cổ truyền dân tộc B1: Dẫn chuowng trình tuyên bố lí do tổ chức hoạt động. B2: chia sẻ về các nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền dân tộc. -Lắng nghe -Dẫn chương trình lần lượt giới thiệu cá nhân đại diện các lớp thuyết trình về nội dung chuẩn bị của lớp mình. - Chia sẻ -Sau mỗi phần thuyết trình có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm. -Gv TPT tổng hợp các ý kiến * Đánh giá” Khen các em đã mạnh dạn khi tham gia giao lưu -Hs chia sẻ cảm xúc sau buổi giao lưu. 3. Hoạt động kết nối H trả lời - GV dặn dò hs tiếp tục tìm hiểu Tết cổ truyền -Lắng nghe dân tộc. ____________________________________ Tiết 2: Toán Bài 25: DÀI HƠN, NGẮN HƠN ( TIẾT1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào dài hơn, đồ vật nào ngắn hơn, hai đồ vật bằng nhau. Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a). 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học.
- II. ĐỒ DÙNG - GV: Một số vật thật cần thiết để so sánh độ dài như trong SGK, GADT, ti vi. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV gọi 2 HS tóc ngắn và tóc dài lên đứng trước lớp. - HS quan sát trả lời. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời tóc bạn nào dài hơn? Tóc bạn nào ngắn hơn? - GV nhận xét 2. Khám phá 1- Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động giới thiệu bài mới: Dài hơn, ngắn hơn. 2. Khám phá: Dài hơn, ngắn hơn. - Cho HS quan sát hình vẽ có bút mực, bút chì. Các - HS quan sát đầu bút đó đặt thẳng vạch dọc bên trái. + Trên hình vẽ 2 loại bút nào? - Bút mực và bút chì. + Bút nào dài hơn? - Bút mực dài hơn. - GV nhận xét, kết luận: Bút mực dài hơn bút chì. - Vài HS nhắc lại. + Bút nào ngắn hơn? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì ngắn hơn bút mực - Bút chì ngắn hơn. - GV gọi HS nhắc lại: Bút mực dài hơn bút chì. Bút - Vài HS nhắc lại. chì ngắn hơn bút mực. - 3 HS nhắc lại. 3. Hoạt động * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: Vật nào -Yêu cầu HS quan sát câu a và hỏi: +Trong hình vẽ dài hơn? gì? - Keo dán màu xanh và + Keo dán nào dài hơn? keo dán màu vàng. - Nhận xét, kết luận. - Keo dán màu vàng dài - Tương tự, GV cho HS quan sát từng cặp hai vật ở hơn keo dán màu xanh. câu b, c, d nhận biết được vật nào dài hơn trong mỗi cặp rồi trả lời câu hỏi : Vật nào dài hơn? - HS quan sát, suy nghĩ. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu b,c,d. - GV nhận xét, kết luận: . b.Thước màu xanh dài hơn thước màu cam. - HS phát biểu, lớp nhận c.Cọ vẽ màu hồng dài hơn cọ vẽ màu vàng. xét. d. Bút màu xanh dài hơn bút màu hồng. - GV hỏi thêm: Vật nào ngắn hơn trong mỗi cặp? - HS phát biểu, lớp nhận - GV nhận xét, kết luận. xét. * Bài 2 - Cho HS quan sát tranh vẽ các con sâu A, B, C - HS quan sát.
- - GV lần lượt hỏi: + Con sâu A dài mấy đốt? - Con sâu A dài 9 đốt. + Con sâu B dài mấy đốt? - Con sâu B dài 10 đốt. + Vậy còn con sâu C dài mấy đốt? - Con sâu C dài 8 đốt. - GV yêu cầu HS so sánh chiều dài các con sâu, từ - HS suy nghĩ trả lời. đó tìm con sâu ngắn hơn con sâu A. - HS nhận xét. - GV nhận xét, KL: Con sâu C ngắn hơn con sâu A. - GV hỏi thêm: Con sâu nào dài hơn con sâu A? - GV nhận xét, KL: Con sâu B dài hơn con sâu A. - HS phát biểu, lớp nhận xét. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: So sánh - GV kẻ các vạch thẳng dọc ở đầu bên trái và ở đầu dài hơn, ngắn hơn. bên phải của các chìa khóa, yêu cầu HS quan sát chiều - HS quan sát các chìa dài các chìa khóa. khóa - GV cho HS nhận biết chìa khóa ở đặc điểm hình - HS xác định được chìa đuôi chìa khóa. khóa nào dài hơn hoặc - Gọi HS lần lượt trả lời các câu a, b, c, d. ngắn hơn chìa khóa kia. - GV nhân xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận a.A ngắn hơn B; b. D dài hơn C; xét. c. A ngắn hơn C; d. C ngắn hơn B. - HS đọc yêu cầu: Con cá nào dài nhất? Con cá nào * Bài 4 ngắn nhất? - Gọi HS đọc yêu cầu. - Cho HS quan sát chiều dài các con cá (kẻ vạch thẳng - HS quan sát. tương tự bài 3), từ đó xác định ba con cá, con nào dài - HS phát biểu, lớp nhận nhất, con nào ngắn nhất. xét. - GV nhân xét, kết luận: - HS nghe GV phổ biến a. A ngắn nhất, B dài nhất. luật chơi và thực hiện. b. A ngắn nhất, C dài nhất. 4. Củng cố Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: Chiếc thước kẻ dài hơn hộp bút. + Chiếc thước này có xếp được vào trong hộp không? Tranh 2: Đôi giày ngắn hơn bàn chân. + Chân có đi vừa giày không? Tranh 3: Quyển sách có kích thước dài hơn ngăn đựng của kệ sách. + Quyển sách có xếp được vào kệ không? - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích.
- - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học - Xem bài giờ sau. ____________________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 1 + 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu về kiến thức kĩ năng Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất : đọc đúng vần yểm và tiếng , từ ngữ có văn này hiểu và trả lời các câu hỏi có biển quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với bạn bè , thầy cô , trường lớp : khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * Mục tiêu: Ôn lại bài đã học * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . HS quan sát tranh và trao đổi - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi a , Hình ảnh bạn nào giống với em trong ngày - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu đầu đi học ? hỏi . Các HS khác có thể bổ b . Ngày đầu đi học của em có gì đẳng nhớ ? sung nếu câu trả lời của các - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , bạn chưa đầy đủ hoặc có câu sau đó dẫn vào bài đọc Tôi đi học . ( Gợi ý : trả lời khác Chỉ rõ một bạn trong tranh và nêu điểm giống
- ( VD : khóc nhè , đến trường cùng các bạn khác , bố mẹ chở đi , vui vẻ chào bố mẹ ) . Kể lại một kỉ niệm trong ngày đầu đi học . ) 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời + HS làm việc nhóm đối để tìm người kể ( nhân vật “ tôi ” ) , ngắt giọng nhấn tử ngữ có vần mới trong bài giọng đúng chỗ . GV hướng dẫn HS luyện phát đọc ( âu yếm ) . âm từ ngữ có vần mới + GV đưa từ âu yếm lên bảng và hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu vần yêm và từ âu yếm , HS đọc theo đồng thanh + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc HS đọc câu câu + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lẫn 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số tiếng khói quanh , nhiên , hiên , riêng . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Một buổi mai , mẹ âu yếm nắm tay tôi , dẫn đi trên HS đọc đoạn con đường làng dài và hẹp ; Con đường này tôi đã đi lại nhiều lần , nhưng lần này tự nhiên thấy lạ ; Tội nhin bat ngôi bên , người bạn chưa quen biết , nhưng không thấy xa lạ chút nào HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn đến tôi đi học , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một VB , số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong VB ( buổi mai : buổi sáng sớm , âu yếm : biểu lộ tình yêu thương bằng dáng điệu , cử chỉ , giọng nói ; bỡ ngỡ ngơ ngác , lúng túng vị chưa quen thuộc ; nép : thu người lại và áp sát vào người , vật khác để trinh hoặc để được che chở + HS đọc đoạn theo nhóm + GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi
- * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm để tìm VB và trả lời các câu hỏi hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh ra sao ? b . Những học trò tôi đã làm gì khi còn bỡ ngỡ? - HS làm việc nhóm ( có thể c . Bạn nhỏ thấy người bạn ngồi bên thế nào ? đọc to từng câu hỏi ) , cùng GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhau trao đổi bức tran minh nhóm trình bày câu trả lời của mình . Các hoạ và câu trả lời cho từng nhóm khác nhận xét , tinh giả , GV và HS câu hỏi . thống nhất câu trả lời ( a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy cảnh vật xung quanh đều thay đổi hoặc Ngày đầu đi học , bạn nhỏ thấy tất cả cảnh vật xung quanh đều thay đổi , con đường đang rất quen bỗng thành lạ ; b . Những học trò mới đúng tiếp bên người thân ; c . Bạn nhỏ cảm nhận người bạn ngồi bên không xa lạ chút nào ) . Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) . 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 * Mục tiêu: viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có - HS viết câu trả lời vào vở . ( thể trinh chiểu lên bảng một lúc để HS quan sát a . Ngày đầu đi học , bạn nhỏ ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . thấy cảnh vật xung quanh đều - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu ; đặt thay đổi . ) dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . ________________________________________________________________ Thứ Ba ngày 25 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1 + 2: Tiếng Việt BÀI 1: TÔI ĐI HỌC (TIẾT 3 + 4) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu về kiến thức kĩ năng Giúp HS : - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất : đọc đúng vần yểm và tiếng , từ
- ngữ có văn này hiểu và trả lời các câu hỏi có biển quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu về năng lực phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với bạn bè , thầy cô , trường lớp : khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở * Mục tiêu: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . HS thống nhất cầu hoàn chỉnh - GV và HS thống nhất cầu hoàn chỉnh . ( Cô giáo âu yếm nhìn các bạn chơi ở sân trường . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . 1 tra và nhận xét bài của một số HS . 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh * Mục tiêu: Thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh * Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát HS làm việc nhóm , quan sát tranh . Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh theo nội dung tranh , có dùng , có dùng các từ ngữ đã gợi ý các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh , HS và GV nhận xét . TIẾT 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 7. Nghe viết * Mục tiêu: - H nghe viết một đoạn ngắn. * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành. * Tổ chức hoạt động: - GV đọc to cả hai câu ( Mẹ dẫn tôi đi trên con đường HS ngồi đúng tư thế , làng dài và hẹp . Con đường này tôi đã đi lại nhiều cầm bút đúng cách mà sao thấy lạ . ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết . + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu câu , kết thúc câu có dấu chấm . HS viết + Chữ dễ viết sai chính tả : đường , nhiều , ... GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách , Đọc và viết chính tả : HS đối vở cho nhau để rà + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc soát lối theo từng cụm từ ( Mẹ đãn tối đi . trên con đường làng đài và đẹp . Con đường tôi đã đi lại nhiều mà sao thãy lạ . ) . Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà Soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tôi đi học từ ngữ có tiếng chửa vần ương , ươn , ươi , ươu * Mục tiêu: - H biết chọn tiếng phù hợp * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có - HS nêu những từ ngữ thể có ở trong bài hoặc ngoài bằi . HS làm việc nhóm tìm được . GV viết những dội để tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa từ ngữ này lên bảng . các vần ương , ươn , ươi , ươu. - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ . Lớp đọc đồng thanh một số lần . 9. Hát một bài hát về ngày đầu đi học * Mục tiêu: - H biết nội dung ý nghĩa của bài hát đi học * Phương pháp: Thuyết trình, thực hành, vấn đáp. * Tổ chức hoạt động: GV đưa ra một vài câu hỏi giúp HS hiểu lời bài hát . - HS nghe bài hát qua HS nói một câu về ngày đầu đi học băng đĩa , youtube hoặc qua sự thể hiện của một HS trong lớp . 10. Củng cố
- GV yều cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . . HS nêu ý kiến về bài học GV tóm tắt lại những nội dung chính . ( hiểu hay chưa hiểu , GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . thích hay không thích , cụ GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) ________________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt BÀI 2: ĐI HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp màn hình, ti vi, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một HS nhắc lại số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - Khởi động + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu + GV yều cầu HS quan sát tranh và trả lời các hỏi . Các HS khác có thể bổ câu hỏi : sung nếu câu trả lời của các bạn Các bạn trông như thế nào khi đi học ? chưa đủ hoặc có câu trả lời khác Nói vẽ cảm xúc của ca sau mỗi ngày đi học? . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Đi học . 2. Đọc
- * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng, trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: - GV đọc mẫu cả bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . HS đọc từng dòng thơ HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( tương , lặng , râm , ... ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngất nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ - HS đọc từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ , + Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( nương: đất trồng trọt ở vùng đồi núi; thầm thì: ở đây tiếng suối chảy nhẹ nhằng , khe - HS đọc cả bài thơ khẽ như tiếng người nói thẳm với nhau ) . + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khó thở , mỗi HS đọc một khổ thơ, Các bạn nhận xét, đánh giá - HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng ca bài thơ + Lớp học đồng thanh cả bài thơ . ___________________________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của BT với bạn trong nhóm. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân vớ khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - Vở luyện tập Tiếng Việt 1 tập 2, máy tính , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 2. Luyện tập. Bài 1/18 - GV đọc mẫu - GV hướng dẫn HS viết từ ngữ chứa vần - H lắng nghe. ưng, ưc - H viết ( CN – N – T ĐT) - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - H đọc nối tiếp. - NX. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/18 - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS điền vần vào chỗ trống - H thực hiện. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm thực hiện. - GV nhận xét HS, tuyên dương.Soi bài , - NX nx - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 3/18 - GV đọc yêu cầu - GV cho HS khoanh vào chữ viết sai chính tả - HS làm việc nhóm đôi - GV nhận xét HS, tuyên dương.Soi bài , nx - GV nhận xét HS, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện các - HS lắng nghe và BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị thực hiện bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 26 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Tiếng Việt BÀI 3: ĐI HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ: quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất
- - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : tình cảm đối với trường lớp và thầy cô giáo ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG -Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau * Mục tiêu: hiểu và tìm đúng những tiếng cùng vần với nhau * Phương pháp: vấn đáp * Tổ chức hoạt động: - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại đọc lại bài thơ và tìm những tiếng có vần bài thơ và tìm những tiếng có vần giống nhau ở cuối các dòng thơ . giống nhau ở cuối các dòng thơ . GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . - HS viết những tiếng tìm được vào GV và HS nhận xét, đánh giá . vở . GV và HS thống nhất câu trả lời 4. Trả lời câu hỏi * Mục tiêu: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật. * Phương pháp: Thảo luận, vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi thơ và trả lời các câu hỏi a.Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học một mình b.Trường của bạn nhỏ , đặc điểm gì ? - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to c , Cảnh trên đường đến trường có gì ? từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình và trả lời từng câu hỏi bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá - GV và HS thống nhất câu trả lời . 5. Học thuộc lòng * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài và học thuộc hai khổ thơ * Phương pháp: Vấn đáp * Tổ chức hoạt động: GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu . Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ
- đầu bằng cách xoá / che dần một số từ ngữ trong bài thơ cho đến khi xoả / che hết . HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị che dần. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ . 6. Hát một bài hát về thầy cô * Tổ chức hoạt động: GV Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ theo , HS tập hát . ngữ bị xoá che dần + HS hát theo từng đoạn của bài hát + HS hát cả bài 7.Củng cố - HS nhắc lại những nội dung đã GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . học . - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh .. hay chưa hiểu , thích hay không GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài thích , cụ thể ở những nội dung hay học . hoạt động nào ) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên _________________________________________ Tiết 2: Tiếng Việt Bài 3: HOA YÊU THƯƠNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất: đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đủng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện, nghe viết một đoạn ngắn . 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè , khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động
- * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học HS nhắc lại đỏ - Khởi động : HS quan sát tranh và trao đổi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi nhóm để trả lời các câu hỏi + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu a.Nói về việc làm của cô giáo trong tranh ; hỏi . Các HS khác có thể bổ b.Nói về thầy giáo khoác cô giáo của em . sung nếu câu trả lời của các + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ( bạn chưa đầy đủ hoặc có câu Gợi ý : Cô giáo đang dạy HS tập viết ) , sau đó trả lời khác . dẫn vào bài đọc Hoa yêu thương . 2. Đọc * Mục tiêu: đọc đúng, rõ ràng và trả lời đúng các câu hỏi trong bài * Phương pháp: Thuyết trình * Tổ chức hoạt động: GV đọc mẫu toàn VB,GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ cóvần mới + HS làm việc nhóm đối để + GV đưa tử hí hoáy lên bảng và hướng dẫn HS tìm từ ngữ có vần mới trong đọc . GV đọc mẫu văn oay và từ hí hoáy HS đọc bài đọc ( hí hoáy ) theo đồng thanh , + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau HS đọc theo đồng thanh đó , cả lớp đọc đồng thanh một số lần . HS đọc câu HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ khó : yêu, hí hoáy, nhuy, thich , Huy ( do có vần khó hoặc do đặc điểm phát âm thương ngữ của HS ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : HS đọc đoạn Chúng tôi / treo bức tranh ở góc sáng tạo của lớp.) HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến cái ria cong cong , đoạn 2 : phần con lại ) . + 1- 2 HS đọc thành tiếng + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . toàn VB GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (hí hoáy : chăm chú và luôn tay làm việc gì đó ;
- tỉ mỉ : kĩ càng từng cái rất nhỏ ; nắn nót : làm cẩn thận từng tí cho đẹp, cho chuẩn ; sáng tạo , có cách làm mới ; nhuỵ hoa : bộ phận của một bông hoa , sau phát triển thành quả và hạt , thường nằm giữa hoa . ) + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toàn VB . + GV đọc lại toản VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. _____________________________________________ Tiết 4: Toán CAO HƠN, THẤP HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được và biết cách xác định đồ vật nào cao hơn, đồ vật nào thấp hơn, hai đồ vật bằng nhau. - Bước đầu làm quen với phương pháp đối chiếu, so sánh, xác định mối quan hệ ngược nhau (a dài hơn b thì b ngắn hơn a). 2. Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Góp phần phát triển tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học II. ĐỒ DÙNG - GV: Một số vật thật cần thiết để so sánh độ dài như trong SGK. - HS: Bộ đồ dùng học Toán 1, máy soi, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động - GV gọi 2 HS có chiều cao khác nhau lên - HS quan sát trả lời. đứng trước lớp. Yêu cầu cả lớp quan sát và trả lời bạn nào cao hơn? Bạn nào thấp hơn? - GV nhận xét 2. Khám phá 1- Giới thiệu bài: Thông qua phần khởi động GV vào bài: Cao hơn, thấp hơn. 2. Khám phá: Cao hơn, thấp hơn. - GV cho HS quan sát hình, dựa vào đường - HS quan sát, trả lời. vạch ngang ở chân và ở đầu mỗi bạn để - HS nhận xét. nhận biết được bạn nào thấp hơn, cao hơn hoặc cao hơn bằng bạn kia; bạn nào cao nhất, bạn nào thấp nhất. - GV nhận xét, kết luận. 3.Hoạt động * Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu.
- - GV hướng dẫn HS xác định các đường - HS đọc yêu cầu: Con vật nào vạch ngang ở phía chân và phía đầu các con cao hơn trong mỗi cặp? vật, từ đó so sánh, nêu được con vật nào cao - HS quan sát, suy nghĩ. hơn trong mỗi cặp. - GV lần lượt gọi HS trả lời từng câu. - GV nhận xét, kết luận: - HS phát biểu, lớp nhận xét. a. Sư tử; b. Mèo; c. Đà điểu; d. Gấu. - GV hỏi thêm: Con vật nào thấp hơn trong - HS phát biểu, lớp nhận xét. mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV tiến hành tương tự bài 1 giúp HS xác - HS đọc yêu cầu: Lọ hoa nào định được lọ hoa nào thấp hơn trong mỗi thấp hơn? cặp. - HS quan sát, trả lời. - GV nhận xét, KL. - HS nhận xét. - GV hỏi thêm: Lọ hoa nào cao hơn trong - HS phát biểu, lớp nhận xét. mỗi cặp? - GV nhận xét, kết luận. * Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Tương tự bài 1, GV hướng dẫn HS xác - HS đọc yêu cầu: Tìm cây cao định các vạch ngang ở gốc cây và ngọn cây, nhất, cây thấp nhất trong mỗi quan sát, tìm ra được cây nào cao hơn hoặc hàng. thấp hơn cây kia. Từ đó tìm được cây cao - HS quan sát và trả lời, lớp nhận nhất, cây thấp nhất trong mỗi hàng. xét. - GV nhân xét, kết luận: a. Cao nhất: D , thấp nhất: A; - HS nghe GV phổ biến luật chơi b. Cao nhất: A, thấp nhất: C; và thực hiện. c. Cao nhất: A, thấp nhất: C; HS tham gia chơi d. Cao nhất: A, thấp nhất: D; e. Cao nhất: C, thấp nhất: D. 4. Củng cố Trò chơi: Ai nhanh ai đúng. - GV cho HS quan sát 3 tranh và câu hỏi: Tranh 1: 1 chiếc lọ cao và những cây hoa thấp hơn chiếc lọ. +Những cây hoa có cắm được vào lọ không? Tranh 2: 2 bạn học sinh có chiều cao chênh lệch.
- +Theo em cô giáo sẽ xếp bạn nào ngồi trên, bạn nào ngồi dưới trong lớp để 2 bạn đều nhìn rõ bảng. - Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm thảo luận. Hết thời gian GV cho các nhóm xung phong trả lời và giải thích. - GV nhân xét, kết luận. - NX chung giờ học. - Xem bài giờ sau. _________________________________________ Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt (B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của BT với bạn trong nhóm. 2.Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân vớ khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - Vở luyện tập Tiếng Việt 1 tập 2, máy tính , máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 2. Luyện tập. Bài 1/18 - GV đọc mẫu - GV hướng dẫn HS chọn từ trong - H lắng nghe. khung để điền vào chỗ trống - H viết ( CN – N – T ĐT) - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - H đọc nối tiếp. - NX. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/19 - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS viết câu phu hợp với - H thực hiện. mỗi tranh - Các nhóm thực hiện. - HS làm việc nhóm đôi - NX - GV nhận xét HS, tuyên dương.Soi bài , nx
- - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 3/19 - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS khoanh vào từ khác với - H thực hiện. từ còn lại - Các nhóm thực hiện. - HS làm việc nhóm đôi - NX - GV nhận xét HS, tuyên dương.Soi bài , nx - GV nhận xét HS, tuyên dương. 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và thực hiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ______________________________________ Tiết 6: Toán (b/s) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng: 1. Củng cố kiến thức: - Nhận biết được dài hơn, ngắn hơn, đơn vị HS được phát triển tư duy logic, phân tích, tổng hợp. 2.Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - HS: Bộ đồ dùng học toán 1, Bảng các số từ 1 đến 100. Máy soi, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi: Truyền điện * Mục tiêu: - Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. - Giới thiệu vấn đề cần học. * Phương pháp: vận động * Tổ chức hoạt động khởi động - Lớp trưởng điều khiển. Một bạn đọc số sau - HS tham gia chơi đó phân tích số rồi chỉ bạn khác làm tương tự. - GV quan sát, nhận xét, khen HS chơi tốt. - Giới thiệu bài. 2. Luyện tập * Mục tiêu: Nắm được cấu tạo số, viết các số còn thiếu trong bảng các số từ 0 đến 99.

