Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc

docx 35 trang Bách Hào 16/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_21_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_bi.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Bích Ngọc

  1. 1 BÁO GIẢNG TUẦN 21 (TỪ NGÀY 10/02/2025 ĐẾN NGÀY 14/02/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY ƯDCNTT THỨ DẠY HỌC 1 HĐTN 61 SHDC: Ủng hộ ‘‘tết yêu thương’’ Loa, máy Máy tính, ti vi, bộ ĐD 2 61 So sánh số có hai chữ số Chiếu tranh S Toán toán 3 Tiếng Việt 1 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (T1) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV Hai 4 Tiếng Việt 2 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 10/02 5 6 C 7 8 Máy tính, ti vi, bộ 1 3 Slide Tiếng Việt Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (T3) ĐDTV S 2 Tiếng Việt 4 Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (T4) Soi bài Máy soi, ti vi 3 Đạo đức 21 Tự làm việc nhà Slide Máy tính, ti vi Ba 4 Tiếng Anh 40 Unit 12: Lesson 2 - Task 1, 2, 3 Slide Máy tính, ti vi 11/02 5 Mĩ thuật 21 Quan sát Giấy vẽ, màu 6 Tiếng Việt 5 Bài 2: Làm anh (T1) Slide Máy tính, ti vi C 7 TV (BS) 55 Luyện tập Vở luyện tập TV 8 Tư 1 Tiếng Việt 6 Bài 2: Làm anh (T2) Chiếu tranh Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV S 12/02 2 Tiếng Việt 7 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (T1) Soi bài Máy soi, ti vi
  2. 3 GDTC 41 Bài 4: Vận động phối hợp của cơ thể (T5) Sân tập 4 Toán 62 Luyện tập Soi bài Máy soi, ti vi 5 TV (BS) 56 Luyện tập Vở LT Tiếng Việt 6 Toán (BS) 37 Luyện tập Vở LT Toán C 7 Âm nhạc 21 Ôn tập đọc nhạc: Những người bạn của Đô - Rê - Mi Đàn, phách 8 1 Tiếng Việt 8 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (T2) Slide Máy tính, ti vi, bộ ĐDTV 2 Tiếng Việt 9 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (T3) Soi bài Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 10 Bài 3: Cả nhà đi chơi núi (T4) Slide Máy tính, ti vi Năm 4 TNXH 41 Con vật quanh em (T3) Slide Máy tính, ti vi 13/02 5 Tiếng Anh 42 Unit 12: Lesson 3 - Task 1, 2, 3 6 Toán (BS) 38 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 62 Bài 15: Sắp xếp nhà cửa gọn gàng đón tết (T1) Slide Máy tính, ti vi 8 1 Toán 63 Luyện tập Soi bài Máy tính, ti vi 2 TNXH 42 Chăm sóc và bảo vệ vật nuôi (T1) Slide Máy soi, ti vi S 3 Tiếng Việt 11 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T1) Slide Máy soi Sáu 4 Tiếng Việt 12 Luyện tập, thực hành củng cố các kĩ năng (T2) Soi bài Máy soi, ti vi 14/02 5 GDTC 42 Bài 4: Vận động phối hợp của cơ thể (T6) Sân tập 6 TV (BS) 57 Luyện tập Vở LT Toán C 7 HĐTN 63 Sinh hoạt lớp 8
  3. TUẦN 21 Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm ỦNG HỘ TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân duịp Tết nguyên đán. - Rèn thói quen tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn thành công việc chung. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Rèn ý thức tự học, tự chủ, kĩ năg thiết kế tổ chức hoạt động. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, màn hình ti vi, lợn nhựa. chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Chào cờ - Cho HS điều khiển lễ chào cờ. - HS điều hành chào cờ - GV nhận xét hoạt động trong tuần và phổ - HS nghe biến kế hoạch tuần mới. 2. Tìm hiểu hội thi “ Lợn gầy – lợn béo ’’ Bước 1: Tuyên bố lí do - Nêu mục đích ý nghĩa của cuộc thi - HS nghe - Phổ biến thể lệ cuộc thi. - Nêu tiêu chí xếp loại. Bước 2: Tiến hành mổ lợn Hoạt động 3: Quên góp ủng hộ quỹ nhân đạo - GV cho từng lớp mang số tiền quyên góp - Đại diện lớp mang số tiền ủng hộ được cho vào thùng quyên góp. lên cho vào thùng quyên góp. Hoạt động 4: Tết yêu thương - Tuyên bố quà tặng cho H có hoàn cảnh khó - H nghe khăn. - Công bố danh sách quà tặng. - Chi hội trưởng các lớp lên tặng quà. - Toàn trường múa hát tập thể - HS biểu diễn văn nghệ. 3. HĐ tiếp nối - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Nhắc nhở và dặn dò HS chuẩn bị bài sau ____________________________________________ Tiết 2: Toán Bài 21: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
  4. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. II. ĐỒ DÙNG - Bộ đồ dùng học toán 1.Các phiếu ( photo tranh bài tập 4 trong sách giáo khoa) để HS thực hiện theo cặp đôi. Ti vi, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài : So sánh số có hai chữ số - Lắng nghe 2. Khám phá: * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? + Có 16 quả cà chua - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị. - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị? - Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị. - GV ghi bảng : 19 - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ số ở hàng chục bằng nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn - Hs nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 vị? có 9 đơn vị. - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào? - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị - Vậy số16 như thế nào so với số 19? - 16 bé hơn 19 - GV ghi bảng: 16 < 19 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi:
  5. - HS quan sát, đếm sô quả cà + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua? chua và nêu - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 42 quả cà chua - GV ghi bảng : 42 - Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Có 25 quả cà chua - GV ghi bảng : 25 - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? có 2 chục - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - 4 chục lớn hơn 2 chục. - GV ghi bảng: 42 > 25 - 42 lớn hơn 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn - Số 25 như thế nào so với số 42? hai mươi lăm. GV ghi: 25 < 42 - số 25 bé hơn số 42 - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn @ Gv chốt khi so sánh số có hai chữ số ta so bốn mươi hai. sánh như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn 3. Hoạt động: * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - Gv hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo - Làm vào vở BT. nên 13 < 16 - HS nêu miệng: - Cho HS làm bài vào vở + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo - GV mời HS lên bảng chia sẻ nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị? - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15? - HS nêu - Tiến hành tương tự với những bài còn lại. + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * GV chốt khi so sánh số có hai chữ số nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. * Bài 2: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn
  6. - Cho HS quan sát tranh câu b - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm - HS nhận phiếu bài tập và làm khoanh tròn vào: việc theo nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Củng cố, dặn dò - Hôm nay học bài gì? - HS nêu: So sánh số có hai chữ - Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm như thế số nào? - HS nêu -GV chốt lại nội dung kiến thức bài. * Đánh giá sau tiết dạy: ____________________________________________ Tiết 3 + 4: Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
  7. 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. 4. Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm nhóm để nói về những gì em quan sát được trong tranh ( Câu hỏi gợi ý : Em nhìn thấy - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em Các HS khác có thể bổ sung nếu câu hiểu điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có ? ) câu trả lời khác . - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn trễn bàn tay 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhắn vặt . Ngắt giọng , nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Mẹ nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam / và dặn ; Mỗi khi lo lắng . / con hãy áp bàn tay này lên má , ) - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài phối hộp : ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ , không gây cảm giác khó chịu ; thủ thỉ : nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe
  8. nhằm bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . - HS đọc đoạn theo nhóm + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB - 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài đọc hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi a . Ngày đầu đi học , Nam thế nào ? b . Mẹ dặn Nam điều gì ? c . Sau khi chào mẹ , Nam làm gi ? ) . HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm đại diện một số nhóm trình bày câu trả trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm lời của mình khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời . ( a . Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b . Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng , con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c . Sau khi chào mẹ , Nam tung tăng bước vào lớp . ) 4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( HS viết câu trả lời vào vở có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (a . Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS * Củng cố: Các em vừa học bài gì? Qua bài học em hãy nêu cảm nhận của mình? * Đánh giá sau tiết dạy: _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 11 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1+ 2: Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
  9. Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 3 + 4 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . chỉnh . ( Mỗi lần em bị ốm , mẹ rất lo lắng . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh sát tranh . -Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh HS trình bày kết quả nói theo tranh . và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , Gợi ý : tranh 1 : Mỗi khi em bị ốm , mẹ có dùng các từ ngữ đã gợi ý , GV gọi một số đều chăm sóc em rất tận tình . Mẹ luôn ở bên em , chăm sóc em , mỗi khi em ốm . / Mẹ luôn ở bên em , chăm sóc em , mỗi khi em bị ốm ; tranh 2 : Trong công viên , hai bố con đang chơi trò lái ô tô điện . 7. Nghe viết GV đọc to cả hai câu . ( Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm áp
  10. . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . HS viết chính tả + Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam , kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả : tay . - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng cách . Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy thật ấm áp . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS . + HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi . + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng HS làm việc nhóm đôi để tìm những phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . GV chữ phù hợp . Một số ( 2 - 3 ) HS lên nêu nhiệm vụ . trình bày kết quả trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) . - Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần . 9. Hát một bài hát về mẹ - GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện HS nghe-hát dạy học : máy tính , máy chiếu , bảng điện tử , ... sau đó cho HS nghe bài hát . - GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về mẹ 10. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay học . GV tóm tắt lại những nội dung chính . chưa hiểu , thích hay không thích , cụ - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ bài thể ở những nội dung hay hoạt động học . nào ) . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . * Đánh giá sau tiết dạy: . ______________________________________ Chiều: Tiết 6: Tiếng Việt Bài 2 : LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
  11. 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong sgk được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp, máy chiếu, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ôn và khởi động - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó , - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi . trả lời các câu hỏi a . Người em nói gì với anh ? b . Người anh nói gì với em ? c . Tình cảm của người anh đối với em như thế nào ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác . + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời , sau đó dẫn vào bài thơ Làm anh . 2. Đọc - GV đọc mẫu toàn bài thơ . Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1.GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS ( dỗ dành , dịu dàng ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc , ngắt nghỉ đúng dòng thơ , nhịp thơ . - HS đọc từng khổ thơ
  12. + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ, 2 lượt . - HS đọc từng khổ thơ + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( dỗ dành : tìm cách nói chuyện để em bé không khóc ; ( nâng ) dịu dàng : đỡ em bé dậy mà không làm em bé bị đau ) + HS đọc từng khổ thơ theo nhóm . + Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một khổ thơ . Các bạn nhận xét , đánh giá , HS đọc cả bài thơ +1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ . + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ 3. Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng bánh , đẹp , vui - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng HS làm việc nhóm đọc lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài củng vấn với một số tiếng trong bài : bánh , đẹp , - HS viết những tiếng tìm được vào vui . vở . - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá . * Đánh giá sau tiết dạy: ______________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của BT với bạn trong nhóm. 2.Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân . II. ĐỒ DÙNG - Vở luyện tập Tiếng Việt 1 tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động.
  13. 2. Luyện tập. Bài 1/13 - GV đọc mẫu - H lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc - H đọc ( CN – N – T ĐT) - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - H đọc nối tiếp. - NX. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14. Trả lời các câu hỏi - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS đọc các từ gợi ý - H thực hiện. - HS làm việc nhóm đôi - Các nhóm thực hiện. - GV nhận xét HS, tuyên dương. - NX * BT tự chọn 3. Củng cố, dặn dò: - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và thực hiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. ________________________________________________________________ Thứ Tư ngày 12 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1 : Tiếng Việt Bài 2 : LÀM ANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ; nhận biết một số tiếng củng vân với nhau , củng cố kiến thức về vấn ; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vấn và hình ảnh thơ ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh . 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung : cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân với anh chị em trong gia đình ; khả năng làm việc nhóm . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ có trong sgk được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp , máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Trả lời câu hỏi
  14. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to hiểu bài đọc và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi và a . Làm anh thì cần làm những gì cho em ? trả lời từng cáu hỏi . b . Theo em , làm anh dễ hay khó ? c . Em thích làm anh hay làm em ? Vì sao ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời . Các bạn nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời ( a . Dỗ em , khi em khóc ; nâng em dậy , khi em ngã ; cho em quà bánh phấn hơn ; nh tường em đồ chơi đẹp ; b . Câu trả lời mở , GV cho HS nói suy nghĩ của mình ; C. Câu trả lời mở ) . 5. Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ thơ cuối của bài thơ Làm anh , Một HS đọc bị xoá / che dần . thành tiếng hai khổ thơ . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng cách xoá / che dẫn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoay che hết . Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng bài thơ , của em 6. Kể về anh chị hoặc em của em - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý : Em của + Từng HS trong nhóm nói về anh / chị em là trai hay gái ? Em của em mấy tuổi ? Em em trong gia đình của em đã đi học chưa , học trường nào ? Sở + Đại diện một vài nhóm nói trước lớp thích của em bé là gì ? Có khi nào em bé làm em khó chịu không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi chơi đùa cùng em bé ? GV lưu ý : anh , chị , em có thể là anh , chị , em “ ruột ” hoặc anh , chị , em “ họ ” vì có thể nhiều HS là con một , duy nhất trong gia đình . - GV yêu cầu HS luyện tập theo nhóm . . GV và HS nhận xét 7. Củng cố - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học . GV tóm tắt lại những nội dung chinh - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu , thích hay không thích , cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào ) . GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS . * Đánh giá sau tiết dạy:
  15. Tiết 2 : Tiếng Việt Bài 3 : CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , không có lời thoại đọc đúng các vấn uya , tuyp , tuynh , tuych , Lyu và các tiếng , từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. -. Phát triển phẩm chất và năng lực chung quan tâm , giúp đỡ , chia sẻ niềm vui , nỗi buồn với những người thân trong gia đình ; khả năng làm việc nhóm ; khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đạt được câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ trong SHS ( tranh gia đình đi biển , gia đình đi tham quan hang động , gia đình đi thăm bảo tàng , gia đình đi chơi công viên ), máy chiếu, màn hình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 1 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ôn và khởi động Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và nói về HS nhắc lại một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó . 34 34 .. - Khởi động : + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để nhóm để trả lời các câu hỏi trả lời các câu hỏi a , Gia đình trong tranh gồm những ai ? b . Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác + GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời + GV dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Đọc - GV đọc mẫu toản VB . GV hướng dẫn HS + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới , có tiếng chửa vần mới trong VB : uya ( khuya ) ; uyp ( tuýp thuốc ) ; uynh ,
  16. uych ( huỳnh huych ) ; uyu ( khúc khuỷu ) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần , đọc hướng dẫn HS đọc . GV đọc mẫu lần lượt trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một từng vấn và từ ngữ chứa vần đó , HS đọc theo số lần . đồng thanh , - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS . + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Bố mẹ cho Nam và Đức đi chơi núi ; Hỏi trước , mẹ thức khuya để chuẩn bị quần áo , / thức ăn , nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng ; Càng lên cao , đường càng dốc và khúc khuỷu , bố phải cõng Đức . ) HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến côn trùng , đoạn 2 : từ Hôm sat đến HS đọc đoạn anh em , đoạn 3 : phần còn lại ) . + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( thuýp thuốc: ống nhỏ , dài trong có chứa thuốc; côn trùng: chi loài động vật chân đốt, có râu, ba đôi chân và phần lớn có cánh; huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm , liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu : không bằng phẳng , có nhiều đoạn gấp khúc HS đọc đoạn theo nhóm . ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh ) . - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi . * Đánh giá sau tiết dạy: ___________________________________ Tiết 4: Toán LUYỆN TẬP
  17. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số đơn vị ). - Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số). 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - Ti vi, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động 1: Khởi động - GV cho HS chơi trò truyền điện: tìm số liền -HS chơi. sau liền trước. GV hướng dẫn 1em nêu một số sau đó mình được quyền chỉ định bạn nêu số liền sau số mình vừa nêu. - GV cho HS nhận xét đánh giá. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Số ? -HS nêu y/c. - GV y/c HS tự làm bài vào phiếu học tập, sau đó y/c HS nêu kết quả của mình (Mỗi HS đọc -HS làm, nêu kết quả, HS khác 1 dãy). nhận xét. - GV cho một số HS đọc lại các dãy -HS đọc. Bài 2: Quan sát tranh rồi trả lời. - GV cho Hs quan sát tranh, làm theo N4 nói -HS làm trình bày kết quả, N khác cho nhau nghe, sau đó đại diện nhóm trình bày nhận xét bổ sung. kết quả N khác nhận xét. ? Trên bàn bạn Mi có những món quà gì? Có 15 cái kẹo, 4 gói quà, 5 bông hoa., -HS nêu, HS khác nhận xét. Hoạt động 3: Trò chơi: Đường đến đảo dấu vàng. - GV hướng dẫn HS cách chơi sau đó cho HS chơi theo N2 gieo xúc xắc. -HS chơi sau đó báo cáo kết quả. - Sau đó GV đánh giá kết quả các bạn thắng cuộc. Hoạt động 4: Củng cố GV cho HS tiếp tục đếm các số từ 1 đến 20 GV đánh giá tiết học -HS đếm theo N2 đếm cho nhau Dặn chuẩn bị bài học sau. nghe. * Đánh giá sau tiết dạy:
  18. Chiều: Tiết 5: Tiếng Việt ( B/S) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng Giúp HS : 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ rằng một VB tự sự đơn giản. 2. Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc: hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn . 3. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của BT với bạn trong nhóm. 2.Yêu cầu cần đạt vê năng lực, phẩm chất - Phát triển phẩm chất và năng lực chung: cảm nhận được giá trị của gia đình , biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân vớ khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG - Vở luyện tập Tiếng Việt 1 tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. 2. Luyện tập. Bài 1/14. - GV đọc yêu cầu - GV hướng dẫn HS viết từ ngữ có - H lắng nghe. tiếng chứa vần ông,uông trong bài - H đọc, thực hiện. hoặc ngoài bài đọc Em yêu nhà em. - H trình bày. - GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân. - nhận xét. - NX. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2/14. - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS thảo luận nhóm 2- tìm - H thực hiện. chữ viết sai chính tả và viết lại - Các nhóm thực hiện. a) cửa sổ,mặt trời. - NX b) dộng-rộng,dất- rất. - HS làm việc nhóm đôi Soi bài , nx - GV nhận xét HS, tuyên dương. Bài 3/14 Viết tên các con vật trong bài thơ: Em yêu nhà em. - GV đọc yêu cầu - H nhắc lại yêu cầu. - GV cho HS tìm viết viết ra vở. - H thực hiện. - HS làm ra vở luyện tập. - H chia sẻ bài. - GV nhận xét HS, tuyên dương - NX 3. Củng cố, dặn dò:
  19. - Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện - HS lắng nghe và thực hiện các BT chưa hoàn thành vào VBT, chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét, tuyên dương HS. _________________________________________ Tiết 6: Toán ( B/s) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so sánh số đơn vị ). Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước ( có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG - Bộ đồ dùng học toán 1. Các phiếu (photo tranh bài tập 4 trong sách giáo khoa) để HS thực hiện theo cặp đôi. - Ti vi, máy soi. - Vở luyện tập toán tập 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Khởi động. - Gv cho HS hát. - GV giảng giải, dẫn dắt vào bài học. - Ghi bảng. Bài 1/11: So sánh theo mẫu - Hs đọc yêu cầu. - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh đọc hoặc viết số và - HS làm vở. so sánh theo mẫu. - HS chia sẻ. Soi bài - Hs nhận xét bạn. - GV tổ chức nhận xét. Bài 2/11.Tô màu - GV yêu cầu HS đọc đề. - HS đọc đề. - YC học sinh quan sát nối các số. - HS nối. - GV cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV cùng học sinh nhận xét. - HS nhận xét bạn. Bài 3/12 Điền dấu >, <,= - GV nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu học sinh viết vở. - HS lắng nghe. - Soi bài, nx - HS nêu.
  20. - GV tổ chức nhận xét. - HS viết. Bài 4/12 :Viết các số theo thứ tự - HS nhận xét. - GV nêu yêu cầu bài. - GV YC hs viết các số vào vở theo thứ tự chấm thích hợp. - Chốt. - H thực hiện. - Nhận xét. 4. Củng cố, dặn dò: - Bài học hôm nay con biết thêm điều gì? - HS chia sẻ. - Nhắc nhở, dặn dò HS hoàn thành các bài tập. - Nhận xét tiết học, tuyên dương. _______________________________________________________________ Thứ Năm ngày 13 tháng 2 năm 2025 Sáng: Tiết 1 + 2: Tiếng Việt Bài 3 : CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Yêu cầu cần đạt về kiến thức, kĩ năng 1. Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , không có lời thoại đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych và các tiếng , từ ngữ có các vẩn này ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB : quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn . - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Yêu cầu cần đạt về năng lực, phẩm chất. - Phát triển phẩm chất và năng lực chung quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình; khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra được những vấn đề đơn giản và đạt được câu hỏi . II. ĐỒ DÙNG - Tranh minh hoạ trong SHS ( tranh gia đình đi biển , gia đình đi tham quan hang động , gia đình đi thăm bảo tàng , gia đình đi chơi công viên ), máy chiếu, màn hình, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng hiểu VB và trả lời các câu hỏi câu hỏi ) , cùng nhau trao đổi về bức a . Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng b . Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? câu hỏi ,