Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 69 trang Bách Hào 18/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 9 Khối 5 (Từ ngày 4/11/2024 đến ngày 8/11/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Phát động tổ chức sự kiện về truyền thống tôn sư 1 HĐTN 25 trọng đạo 2 Toán 41 Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 2) – Trang 67 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 57 Ôn tập và đánh giá giữa hki (tiết 1) Trình chiếu Máy tính Hai 4/11 4 Tiếng Việt 58 Ôn tập và đánh giá giữa hki (tiết 2) 5 Đạo đức 9 Vượt qua khó khăn (Tiết 2) Mạch điện đơn giản. Vật dẫn điện và vật cách điện (tiết 1) – Trang 6 Khoa học 17 34 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 17 Tiết 2: Động tác vươn thở, động tác tay, động tác chân với gậy 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 59 Ôn tập và đánh giá giữa hki (tiết 3) Ba 4 Toán 42 Bài 20. Phép trừ số thập phân (Tiết 1) – Trang 68 Soi bài Máy soi 5/11 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Sự kiện về truyền thống tôn sư 5 HĐTN 26 trọng đạo 6 TV (BS) 9 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 60 Ôn tập và đánh giá giữa hki (tiết 4) Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 61 Ôn tập và đánh giá giữa hki (tiết 5) Trình chiếu Máy tính, tivi 6/11 3 LS&ĐL 4 Toán 43 Bài 20. Phép trừ số thập phân (Tiết 2) – Trang70 Soi bài Máy soi 1
  2. 5 Tiếng anh Mạch điện đơn giản. Vật dẫn điện và vật cách điện (tiết 2) – Trang 6 Khoa học 18 36 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 62 Kiểm tra đọc (tiết 6) 2 Tiếng anh 3 Toán 44 Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 1) – Trang 71 Soi bài Máy soi Năm 7/11 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 9 Luyện tập 7 GDTC 18 Tiết 3: Động tác vươn thở, động tác tay, động tác chân với gậy 1 Toán 45 Bài 21: Phép nhân số thập phân (Tiết 2– Trang 73) Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 63 Kiểm tra đọc hiểu – viết (tiết 7) 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp: Sinh hoạt theo chủ đề: Giới thiệu về truyền thống nhà 8/11 4 HĐTN 27 trường. 5 6 7 2
  3. TUẦN 9 Thứ Hai ngày 4 tháng 11 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng đạo. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui lòng. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN và học sinh lớp “Tôn sư trọng đạo”. + Đánh giá sơ kết tuần, lên kế hoạch tập luyện + Thiết kế kịch bản, sân nêu ưu điểm, khuyết văn nghệ. Chuẩn bị tham khấu. điểm trong tuần. gia chào mừng ngày + Chuẩn bị trang phục, + Triển khai kế hoạch 20/11. đạo cụ và các thiết bị âm mới trong tuần. - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến + Triển khai sinh hoạt chủ đề sinh hoạt. theo chủ đề “Tôn sư + Luyện tập kịch bản. trọng đạo” + Phân công nhiệm vụ cụ + Phát động phong trào 3
  4. thể cho các thành viên. chăm ngoan học tốt chào mừng ngày 20/11, ngày nhà giáo Việt Nam. + Cam kết hành động : Tham gia luyện tập văn nghệ chào mừng ngày 20/11. _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 19: PHÉP CỘNG PHÂN SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng số thập phân. - HS vận dụng được việc cộng số thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học,... 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi chơi trò chơi “Hỏi nhanh – Đáp đúng”. + Luật chơi: Quản trò (Rô-bốt) nêu một - HS lắng nghe luật chơi phép cộng số thập phân rồi chỉ định 1 HS 4
  5. khác trả lời. HS trả lời đúng sẽ được nêu phép cộng số thập phân tiếp theo và chỉ định bạn trả lời. - HS lắng nghe – GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. LUYỆN TẬP *Mục tiêu: - Vận dụng được việc cộng số thập phân để giải các bài toán thực tế * Cách tiến hành: Bài 1. Đặt tính rồi tính (Làm việc cá - HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở, nhân). chữa bài cho nhau, thống nhất kết quả. - GV xem và nhận xét 1 – 2 bài của HS làm chưa đúng (nếu có) để lưu ý tránh lỗi sai khi thực hiện phép tính (đặt tính chưa đúng, - Hs lắng nghe thực hiện tính chưa đúng thứ tự, thao tác tìm và viết kết quả chưa đúng,...). –GV chốt lại cách làm và kết quả -Hs lắng nghe - GV yêu cầu hs nêu lại cách cộng hai số thập - HS nêu: phân cho nhau nghe (đặt tính, lưu ý đặt dấu – Muốn cộng hai số thập phân, ta làm phẩy, tính, viết dấu phẩy ở tổng). như sau: + Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng hàng đặt thẳng cột với nhau. + Cộng như cộng hai số tự nhiên. + Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với Bài 2: (Làm việc nhóm 2) các dấu phẩy ở hai số hạng. a) GV cho thảo luận nhóm đôi để tính giá trị biểu thức rồi so sánh kết quả. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả trước lớp - GV yêu cầu hs nhận xét các số hạng, vị trí của các số hạng và kết quả của 2 biểu + Khi đổi chỗ các số hạng trong một thức. phép cộng các số thập phân thì tổng không thay đổi. 5
  6. - GV hướng dẫn quan sát các biểu thức và - Khi cộng một tổng hai số thập phân nhận xét điểm giống và các nhau của các số với số thập phân thứ ba, ta có thể lấy hạng, vị trí của các số hạng, dấu ngoặc, thứ số thập phân thứ nhất cộng với tổng tự thực hiện phép tính và kết quả của 2 biểu của số thập phân thứ hai và số thập thức. phân thứ ba. b) GV cho hs vận dụng nhận xét vừa rút ra ở câu a để làm vào vở câu b. - HS đổi vở, thống nhất cách làm và kết quả với bạn. - HS báo cáo bài làm và được bạn nhận xét: - Gv nhận xét, chốt đáp án -HS lắng nghe Bài 3: (Làm việc cá nhân) Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa - HS đọc đề bài và xác định yêu cầu dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được hơn ngày của đề bài. thứ Sáu 4,75 l sữa dê. Hỏi cả hai ngày, chú Sơn thu được bao nhiêu lít sữa dê? - Gv hỏi: Đề bài cho biết điều gì? + Ngày thứ Sáu, chú Sơn thu được 73,5 l sữa dê. Ngày thứ Bảy, chú thu được nhiều hơn ngày thứ Sáu 4,75 l - GV hỏi: Yêu cầu đề bài là gì? sữa dê. + Cả hai ngày, chú Sơn thu được bao - GV cho học sinh làm bài cá nhân vào vở nhiêu lít sữa dê? - HS làm bài cá nhân vào vở, đổi vở chữa bài, thống nhất kết quả. Ngày thứ Bảy chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 4,75 = 78,25 (l) Cả hai ngày chú Sơn thu hoạch được số sữa là: 73,5 + 78,25 = 151,75 (l) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 151,75 lít sữa - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: 6
  7. Bài tập 4: - GV cho hs đọc đề bài và xác định yêu cầu - HS đọc và phân tích đề bài của đề bài. - Đề bài cho biết điều gì? - Sân trường của Trường Tiểu học Nguyễn Siêu dạng hình chữ nhật có chiều rộng 17,5 m, chiều dài hơn chiều rộng 15 m. - Yêu cầu của đề bài - Chu vi của sân trường đó là bao nhiêu mét? - GV cho học sinh làm bài - HS chia sẻ bài làm, được bạn và GV nhận xét, thống nhất kết quả. Bài giải Chiều dài của sân trường là 17,5 + 15 = 32,5 (m) Chu vi của sân trường là: (17,5 + 32,5 ) × 2 = 100 (m) - GV nhận xét tiết học Đáp số: 100 m. - Hs lắng nghe _________________________________________ Tiết 3+4: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I TIẾT 1 - 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học thuộc lòng trong nửa cuối học kì I. - Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ. - Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay. - Viết được đoạn văn tả phong cảnh. - Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng) 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực văn học: - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 7
  8. 3. Phẩm chất - Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). - Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang, mây nhuộm màu nắng, (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới - HS xem video. đây: Y B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu bài văn a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản, nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt văn bản, ). b. Tổ chức thực hiện - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1 trong - HS đọc yêu cầu BT. 2 nhiệm vụ dưới đây: a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu (tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu thích). b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em nhớ nhất 8
  9. hình ảnh nào?) - HS hoạt động theo hướng dẫn của GV. - GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng trong - HS thực hiện theo hướng dẫn của các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc văn GV. bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - HS thực hiện theo hướng dẫn của - GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời GV. gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS. Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp. - GV tiến hành kiểm tra: + Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu. + HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu. + GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại các văn bản chỉ đạo hiện hành. * Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. - HS đọc nhiệm vụ BT. Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa. b. Cách tiến hành - GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho HS: - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. - HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ. - HS chữa BT. 9
  10. - HS đọc nhiệm vụ BT. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - HS phát biểu ý kiến. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp - HS nhận xét, chốt đáp án thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ. - GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và công bố kết quả: + Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất + Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ - HS đọc nhiệm vụ BT. + Nhóm làm đủ nhưng có sai sót + Nhóm chưa hoàn thành. - GV chốt đáp án: * Đáp án tham khảo: • Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần mẫn, chuyên cần, cần cù. - HS lắng nghe và thực hiện. • Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông - HS lắng nghe, tiếp thu. nom, săn sóc. • Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Thực hành - HS lắng nghe, thực hiện. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2 + GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình bày ý kiến trước lớp. + GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ. Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí. Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương thiện. - GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5: Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ chỉ 10
  11. màu sắc của nhà văn. Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh. - GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. * CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học. - Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh củng cố các kiến thức đã học qua 3 bài học trước. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi đạo đức. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia chơi Các bạn hãy kể những việc làm thể hiện lòng 11
  12. biết ơn với người có công với quê hương, đất - HS trả lời. nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động luyện tập - Mục tiêu: + Học sinh củng cố các kiến thức đã học qua 3 bài học trước. + Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong thực tế cuộc sống. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: - Giáo viên tổ chức trò chơi “Hành trình tìm - HS tham gia chơi bạn của thỏ con” Hoạt động 2: - Gv nêu yêu cầu: Hãy vẽ chân dung của em - HS thực hiện theo yêu cầu giáo viên vào giữa bông hoa, ghi đặc điểm khác biệt của bản thân mà em tự hào và muốn được mọi người tôn trọng trên mỗi cánh hoa. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. __________________________________ 12
  13. Tiết 6: Khoa học MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN. VẬT DẪN ĐIỆN VÀ VẬT CÁCH ĐIỆN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng gồm: nguồn điện, công tắc và bóng đèn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu hoạt động của mạch điện - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình bày kết quả nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Đèn pin, sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin, thẻ chữ ghi tên các bộ phận của đèn pin. + Dụng cụ TN như hình 2, 5, 6 SGK và một số vật dẫn điện (dây nhôm, dây đồng,...), một số vật cách điện (nhựa, gỗ,...); một số đồ dùng điện (bàn là, máy sấy tóc, quạt,...). + Phiếu học tập (ở Phụ lục). – HS: Bút dạ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kết nối được kiến thức HS đã biết với nội dung kiến thức của bài, tạo hứng thú học tập. - Cách tiến hành: - Cách tiến hành: – GV nêu tình huống: Các em hãy tưởng - HS suy nghĩ và nêu cách giải tượng rằng chúng ta đang đi dã ngoại vào quyết tình huống: Sử dụng đèn buổi tối và bất ngờ gặp sự cố mất điện. Bóng pin để soi sáng đường đi. tối bao trùm xung quanh và chúng ta không thể nhìn thấy gì. Các em sẽ sử dụng đồ vật gì 13
  14. để giúp soi sáng đường đi? - GV: Vậy đèn pin có cấu tạo như thế nào? Vì sao bóng đèn pin có thể phát sáng? - GV đặt vấn đề: Bên trong đèn pin có những bộ phận nào? Vì sao đèn pin phát sáng? - GV giới thiệu bài. Ghi bảng. - HS nghe, ghi tên bài. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: + Mô tả được cấu tạo và hoạt động của mạch điện thắp sáng đơn giản. - Cách tiến hành: 1. AN TOÀN KHI SỬ DỤNG ĐIỆN HĐ1: - GV yêu cầu cá nhân HS đọc khung thông - Cá nhân HS đọc thông tin và tin và thực hiện nhiệm vụ học tập: thực hiện nhiệm vụ: + Chỉ cực dương và cực âm trên pin. + Chỉ cực âm, cực dương của pin trên hình 1a. + HS ghép thẻ chữ tên bộ phận + Điền vào sơ đồ câm cấu tạo bên trong của của đèn pin vào sơ đồ cấu tạo bên đèn pin (GV có thể tổ chức thành trò chơi trong của đèn pin ghép thẻ chữ với tên bộ phận của đèn pin vào – Một số HS mô tả cấu tạo bên sơ đồ câm cấu tạo bên trong của đèn pin). trong của đèn pin. - GV yêu cầu HS mô tả cấu tạo của đèn pin sau khi đã hoàn thành sơ đồ. Lưu ý HS các mũi tên chỉ chiều dòng điện chạy trong mạch – HS quan sát đèn pin và mô tả. điện ở đèn pin. - GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo bên trong của một chiếc đèn pin (vật thật) và yêu - Hs lắng nghe cầu HS chỉ tên các bộ phận). Kết nối: Một mạch điện thắp sáng đơn giản cần có những bộ phận nào và hoạt động như 14
  15. thế nào? Dẫn dắt HS tìm hiểu ở hoạt động tiếp theo. HĐ 1: – GV tổ chức HS hoạt động theo nhóm; yêu – HS làm việc theo nhóm: cầu HS: + Mạch điện thắp sáng đơn giản ở + Quan sát mạch điện thắp sáng đơn giản ở hình 3 gồm các bộ phận: pin, hình 3 và cho biết mạch điện đó gồm có bóng đèn điện, công tắc (khoá K) những bộ phận nào? và dây dẫn điện. + Chỉ ra điểm khác nhau của hai mạch điện + Ở mạch điện hình 3a, khoá K hình 3a và 3b. đóng. Ở mạch điện hình 3b, khoá K mở. + Hoạt động của mạch điện: Khi khoá K đóng, dòng điện từ cực dương của pin chạy trong dây dẫn điện qua bóng đèn, qua khoá K tới cực âm của pin, làm đèn phát sáng. Khi khoá K mở, dòng điện + Chỉ trên hình 3a và 3b, mô tả cấu tạo, hoạt không qua được khoảng trống ở động của mạch điện thắp sáng. khoá K nên bóng đèn không sáng. – GV tổ chức cho HS trình bày kết quả trước lớp. – GV nhận xét và dẫn dắt sang hoạt động tiếp theo - HS lắng nghe 3. Luyện tập, vận dụng - Mục tiêu: + Tìm hiểu vai trò của khoá K (công tắc) + Giải thích được mạch hở thì đèn không sáng. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: 1. Vì sao ... – GV nêu yêu cầu: Trong mạch điện thắp – HS làm việc nhóm: sáng, khoá K (công tắc) có vai trò gì? + HS đóng/mở khoá K trong mạch + Hướng dẫn HS sử dụng mạch điện ở hoạt điện và quan sát hiện tượng (đèn động khám phá, quan sát bóng đèn khi sáng ở mạch điện hình 3a, đèn đóng/mở khoá K để thấy điểm khác nhau không sáng ở mạch điện hình 3b). của hai mạch điện hình 3a và 3b. + Khi khoá K đóng, bóng đèn phát + Vì sao đèn sáng ở mạch điện hình 3a, sáng vì mạch kín; khi khoá K mở, đèn không sáng ở mạch điện hình 3b? mạch điện có một khoảng trống là – GV chốt: Khoá K (công tắc) là bộ phận mạch điện hở, dòng điện không trong mạch điện dùng để đóng hoặc ngắt chạy qua nên đèn không sáng. 15
  16. dòng điện. Khi đóng, mở khoá K là ta thực – HS lắng nghe. hiện thao tác bật hoặc tắt thiết bị. Khoá K dùng để bật hoặc tắt thiết bị. 2. Vì sao ... – GV yêu cầu HS quan sát mạch điện ở hình 4, nêu hiện tượng và giải thích lí do – Cá nhân HS quan sát mạch điện ở đèn không sáng. hình 4 và nêu ý kiến: Trong mạch điện này, dù khoá K đã đóng nhưng một đầu dây điện không được nối với bóng đèn, tạo thành mạch hở – Làm thế nào để đèn sáng? nên đèn không sáng. – Cắm chốt điện vào lỗ cắm điện trên đế để mạch điện kín thì đèn sáng _______________________________________ Tiết 7: Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, ĐỘNG TÁC TAY, ĐỘNG TÁC CHÂN VỚI GẬY (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Học động tác tay với gậy. Trò chơi “Nhảy lò cò tiếp sức”. Hs biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực chung: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện động tác tay với gậy trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. 16
  17. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình - Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. khởi động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ 2lx8n - Hs chơi đúng luật, nhiệt tay, cổ chân, vai, - Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an hông, gối,... chơi. toàn. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Ai kéo khoẻ hơn” II. Hoạt động hình 5’–7’ thành kiến thức mới: - Cho HS quan sát tranh - Hs lắng nghe, tiếp thu và Động tác tay với gậy: - GV làm mẫu động tác ghi nhớ. - TTCB: Đứng thẳng, kết hợp phân tích kĩ thuật - Tập luyện theo sự hướng hai tay cầm gậy trước động tác. dẫn của Gv. đùi - Hô nhịp và thực hiện GV - Nhịp 1: Chân trái động tác mẫu, hướng dẫn * * * * * * * * bước sang ngang rộng Hs thực hiện đt. * * * * * * * bằng vai, hai tay đưa - Gv quan sát, uốn nắn và * * * * * * * gậy ra trước sửa sai cho Hs. * * * * * * * - Nhịp 2: Hai tay đưa 17
  18. gậy lên cao, mắt nhìn theo gậy - Nhịp 3: Về nhịp 1 - Nhịp 4: Về TTCB - Nhịp 5, 6, 7, 8: Như nhịp 1, 2, 3, 4, nhưng ở nhịp 5 đổi chân. . III. Hoạt động luyện 10-15’ tập: - HS tập theo hướng dẫn * Tập động tác tay - GV tổ chức cho HS của giáo viên: với gậy: luyện tập - Tập luyện cá nhân 3 lần - GV quan sát, nhận xét, sửa sai cho HS. - Tập luyện theo cặp 3 lần - GV tổ chức cho HS luyện tập cặp đôi - GV sửa sai - Hs tiến hành tập luyện cặp đôi theo sự hướng dẫn của Gv: - Tập luyện theo tổ 3 lần - GV tổ chức cho HS nhóm luyện tập theo tổ nhóm - Yc tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực quy định. - Hs tiến hành tập luyện - GV sửa sai theo tổ nhóm dưới sự hướng dẫn của Gv và cán sự lớp: - Thi đua giữa các tổ 1lần - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. 18
  19. 2.Trò chơi “Nhảy lò 1’–3’ - GV nêu tên trò chơi, cò tiếp sức” phổ biến luật chơi, cách chơi. - Cùng hs nhắc lại luật chơi và cách chơi. - Cho Hs chơi thử. - Tổ chức cho Hs chơi. - Tổ trưởng điều khiển lớp tập luyện - Từng tổ lên thi đua - trình diễn    - Hs nhắc lại luật chơi, cách chơi. - Hs tiến hành chơi trò chơi dưới sự chỉ huy của Gv. - Chơi trò đúng luật, nhiệt tình, sôi nổi và an toàn. IV. Vận dụng 4’- 6’ - Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn. - HS thực hiện thả lỏng thân. - Gv cùng hs hệ thống lại - Hs cùng Gv hệ thống lại - Củng cố hệ thống bài (đưa câu hỏi). bài (HS quan sát SGK bài học - Nhận xét kết quả, ý (tranh) trả lời) - Nhận xét và hướng thức, thái độ học của Hs. GV dẫn tập luyện ở nhà. - HD sử dụng SGK để Hs * * * * * * * * ôn lại bài và chuẩn bị bài * * * * * * * sau. * * * * * * * * * * * * * * - HS tập chung thực hiện theo hướng dẫn của GV và nhận hướng dẫn tập luyện ở nhà. ___________________________________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 11 năm 2024 Sáng Tiết 3: Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I (TIẾT 3 + 4) 19
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Sau bài học này, HS sẽ: - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc cảm, trôi chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng / phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng tì học thuộc lòng trong nửa đầu học kì I. - Ôn luyện về từ đa nghĩa và đại từ. - Biết sử dụng từ đồng nghĩa trong bài văn để có một số câu văn sinh động, gợi cảm hơn. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực văn học: - Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc). 3. Phẩm chất - Hoàn thành nhiệm vụ học tập, ham học hỏi; có ý thức vận dụng những kĩ năng đã học ở trường vào đời sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức. - Tranh ảnh SGK phóng to; tranh ảnh hoặc video clip về cảnh đồi núi hoặc cánh đồng (nếu có). III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách tiến hành - GV đặt câu hỏi: Em hãy nhắc lại kiến thức về từ - HS lắng nghe câu hỏi. đa nghĩa? - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ: - HS phát biểu. - GV nhận xét, chốt đáp án: Từ đa nghĩa là từ có - HS lắng nghe, tiếp thu. nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa chuyển - GV ghi tên bài học mới. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng học thuộc lòng và đọc hiểu văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - HS học thuộc lòng các bài thơ và trả lời các câu 20