Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

docx 38 trang Bách Hào 18/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_9_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 9 Thứ hai ngày 30 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ __________________________ Tiết 2: Tập đọc CÁI GÌ QUÝ NHẤT? I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ti vi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ mà em thích trong bài thơ: Trước cổng trời. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở cầu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài. * Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc, HS cả lớp nghe. - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Một hôm... được không ? + Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải + Đoạn 3: Còn lại - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm - 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ - GV chú ý sửa lỗi phát âm khó, câu khó - 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ - Luyện đọc theo cặp - 2 HS đọc cho nhau nghe
  2. - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu toàn bài - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo TLCH, báo cáo kết quả luận TLCH sau đó báo cáo - Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý nhất trên đời? cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho rằng thì giờ quý nhất. - Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người bảo vệ ý kiến của mình? + Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo + Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa gạo vàng bạc - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo động mới là quý nhất? quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra được. Vàng cũng quý...” - GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất. Không có người lao động thì không có lúa gạo vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị vì vậy người lao động là quý nhất (trình chiếu) - Chọn tên khác cho bài văn? - HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có lí, Người lao động là quý nhất.... - Nội dung của bài là gì? - Người lao động là đáng quý nhất. - GV đưa nôi dung (trình chiếu) - HS đọc 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - 1 HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp luyện đọc - GV hướng dẫn luyện đọc - HS theo dõi - GV đọc mẫu - HS nghe - HS luyện đọc - 5 HS đọc theo cách phân vai - HS thi đọc - 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện, - GV nhận xét. Hùng, Quý, Nam, thầy giáo - Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết phục của thầy giáo.
  3. - HS nghe, dùng chì gạch chân những từ cần nhấn giọng. - Nhóm 5 phân vai và luyện đọc - Các vai thể hiện theo nhóm - HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu cho hợp lí ? Điều chỉnh sau tiết dạy: ........................................................................................................................... __________________________________ Tiết 3: Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại dài dưới dạng STP - GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị đo khối lượng và học cách viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân - Ghi bảng 2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút) *Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng. - Quan hệ giữa các đơn vị liền kề. - Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng. *Cách tiến hành: *Ôn tập về các đơn vị đo khối lượng
  4. + Bảng đơn vị đo khối lượng - GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và đo khối lượng theo thứ tự từ bé đến bổ sung ý kiến. lớn. - HS viết để hoàn thành bảng. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị đo đã kẻ sẵn. + Quan hệ giữa các đơn vị đo liền - HS nêu : kề - 1kg = 10hg = 1 yến - GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan 10 hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam, giữa ki-lô-gam và yến. - GV viết lên bảng mối quan hệ trên vào cột ki-lô-gam. - GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau đó viết lại vào bảng đơn vị đo để hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần như phần đồ dùng dạy học. đơn vị bé hơn tiếp liền nó. - Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng 1 đơn đơn vị đo khối lượng liền kề nhau. 10 vị tiếp liền nó. + Quan hệ giữa các đơn vị đo thông - 1 tấn = 10 tạ dụng - 1 tạ = 1 tấn = 0,1 tấn - GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ 10 giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với - tấn = 1000kg tấn, giữa tạ với ki-lô-gam. - 1 kg = 1 tấn = 0,001 tấn 1000 - 1 tạ = 100kg * Hướng dẫn viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân thích hợp điền vào chỗ chấm : - HS nghe yêu cầu của ví dụ. 5tấn132kg = .... tấn - HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày - GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp thập phân thích hợp điền vào chỗ cùng theo dõi và nhận xét. trống. - HS cả lớp thống nhất cách làm. 5 tấn 132kg = 5 132 tấn = 5,132t - GV nhận xét các cách làm mà HS 1000 đưa ra. Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3 - HS( M3,4) làm các bài còn lại *Cách tiến hành:
  5. Bài 1:HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả - GV chữa bài. a. 4tấn 562kg = 4,562tấn b. 3tấn 14kg = 3,014kg c. 12tấn 6kg = 12,006kg d. 500kg = 0,5kg Bài 2a: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán. - HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp. - GV yêu cầu HS làm bài. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả 50 - GV kết luận về bài làm đúng . a) 2kg 50g = 2 kg = 2,050kg 1000 45kg23g = 45 23 kg = 45,023kg 1000 Bài 3: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi - GV yêu cầu HS tự làm bài. - HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét Bài giải Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày là: 9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30 ngày là: 54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62 tấn Đáp số : 1,62tấn Bài 2(b)M3,4: HĐ cá nhân - Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên - GV hướng dẫn nếu HS gặp khó 2 tạ 50kg = 2,5 tạ khăn 3 tạ 3kg = 3,03 tạ 34kg = 0,34 tạ 450kg = 4,5 tạ 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập sau: - HS làm Điền số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 24kg500g =.......kg 6kg20g = ..........kg 5 tạ 40kg =.....tạ ____________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ nhiều nghĩa. Vận dụng làm các bài tập có liên quan.
  6. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể * Ôn lại kiến thức cũ: - Từ đồng âm: Là từ có âm phát ra giống nhau - HS cùng ôn lại nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau ( hay còn gọi là từ đồng âm khác nghĩa) - Từ đồng nghĩa: Là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau hoặc gần giống nhau ( không có nghĩa gốc và nghĩa chuyển) - Từ nhiều nghĩa: Là từ có nghĩa gần giống nhau về đặc điểm hay tính chất (trong đó 1 từ mang nghĩa gốc, 1 từ mang nghĩa chuyển). - Từ trái nghĩa: Là từ có nghĩa trái ngược nhau. - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Câu 1: Em bé chạy lon ton. Mẹ em bán hàng rất chạy. - HS làm vở A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa - Nêu bài làm C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa - Soi bài Câu 2: Mẹ xoa má em. Em thích ăn rau má. - Nhận xét, bổ sung A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 1: D Câu 3: Cổ tay em trắng hồng. Em đeo vòng cổ. Câu 2: A A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 3: D Câu 4: Cái bàn này đẹp quá. Cả nhà đang bàn việc. Câu 4: A A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 5: Cánh đồng lúa xanh rì. Da bạn xanh xao quá. Câu 5: B A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 6: Vạt áo chàm - Vạt nương A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa Câu 6: D C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 7: Bố em đang làm việc. Ba mẹ là người sinh ra em. Câu 7: B A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa
  7. Câu 8: Mắt em bé - Quả na mở mắt. A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa Câu 8: D C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 9: Hòa bình – Yên bình A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa Câu 9: B C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa Câu 10: Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết. A. Từ đồng âm B. Từ đồng nghĩa Câu 10: C C. Từ trái nghĩa D. Từ nhiều nghĩa - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. - HS nghe. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về viết số đo khối lượng, diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Câu 1: Viết số hoặc phân số thích hợp vào chỗ trống: - Hs làm phiếu bài tập a) 47 tấn = ..kg - Chia sẻ b) 1515 tấn = ..kg c) 8760kg=.......8760kg=....... tạ .kg d) 16dam210m2=...........m2 e)16dam210m2=...........m2 Câu 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: a) 8 dam2 = ...m2 - HS làm phiếu bài tập 20 hm2 = dam2 - Chia sẻ 5 cm2 = mm2 - Nêu cách làm 3 m2 = cm2
  8. 7 hm2 = m2 13 km2 = hm2 b) 300 m2 = dam2 2100 dam2 = hm2 900 mm2 = cm2 8000 dm2 = m2 Câu 3: Người ta trồng ngô trên một thửa - HS nêu đề bài ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60 m, chiều - HS làm vở dài bằng 5/3 chiều rộng. - Soi bài a) Tính diện tích thửa ruộng đó. b) Biết rằng, trung bình cứ 100 m2 thu hoạch được 30 kg ngô. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ ngô? - GV tổ chức cho học sinh làm bài - Chia sẻ cách làm - HS nêu - Nhận xét 3. Củng cố - Nhận xét tiết học _______________________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘNG TÁC CHÂN. TRÒ CHƠI: DẪN BÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Ôn hai động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác. - Trò chơi: "Dẫn bóng". Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. CHUẨN BỊ - Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học; - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: 5-7’ * Mục tiêu: nhận lớp phổ - Đội hình nhận 1.1. Nhận lớp biến nội dung yêu cầu giờ lớp học * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh. - Cán sự tập trung
  9. - Lồng ghép: Kiến thức lớp, điểm số, báo chung về chế độ ăn uống cáo sĩ số, tình hình đảm bảo dinh dưỡng trong lớp cho GV. tập luyện. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa điểm an toàn để tổ chức học tập (cho HS nghỉ tiết học nếu có vấn đề về SK). 1.2. Khởi động 5-6’ * Mục tiêu: Làm nóng cơ - Xoay các khớp theo thể, tăng khả năng phản xạ, lệnh tạo hứng thú cho HS. Phát - Trò chơi "Bỏ khăn" triển năng lực vận động cơ bản. * Phương pháp: trò chơi. - HS tham gia trò * Cách tổ chức: chơi. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. 2. Hoạt động thực hành * Kết luận: 1) Học động tác chân: - GV đánh giá trò chơi. - Nêu tên động tác 10- * Mục tiêu: HS nắm được - Phân tích động tác 12’ động tác chân * Phương pháp: Trực quan, thuyết trình. * Cách tổ chức: - Đội hình HS - G làm mẫu quan sát - G hướng dẫn H từng động 2) Ôn 3 động tác thể tác dục đã học: - Nêu tên động tác: - Chia tổ tập luyện. - Lớp quan sát, Vươn thở, tay, chân. - Tập hợp đội hình hàng dọc NX. - GV yêu cầu HS luyện tập theo tổ nhóm - quan sát, sửa - Cả lớp tập. 3) Trò chơi vận động sai. - Đội hình tập "Dẫn bóng" * Kết luận: luyện đồng loạt. - Nêu tên trò chơi. - GV đánh giá kĩ thuật thực hiện các động tác. * Mục tiêu: HS tích cực tham gia trò chơi. Rèn - HS quan sát. luyện phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. - Cả lớp tập. * Phương pháp: trò chơi. * Cách tổ chức: - HS tự hô và tập.
  10. 3. Hoạt động kết - GV nêu tên trò chơi, thúc: 8-10’ hướng dẫn cách chơi, luật 3.1. Hồi tĩnh. chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. * Kết luận: 3.2. Nhận xét, đánh giá - GV tổng kết trò chơi, chung của buổi học. tuyên dương, xử phạt (nếu 3.3. Hướng dẫn HS tự có). - HS theo dõi, nắm ôn ở nhà. * Mục tiêu: Đánh giá tiết được cách chơi, học. luật chơi. 3.4. Xuống lớp 3-5’ * Phương pháp: Thuyết - HS chơi thử và trình. chơi chính thức. * Cách tiến hành: - Đội hình kết thúc - GV yêu cầu HS thực hiện động tác thả lỏng. - GV nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện. thức, thái độ học của HS. - HS lắng nghe. - GV cho HS giải tán. - HS về lớp. _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2022 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Vận dụng kiến thức làm được BT2a, BT3a. - Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức những tiếng có vần uyên, uyết. Đội nào tìm được nhiều từ và đúng hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS viết vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
  11. *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: * Trao đổi về nội dung bài - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - Bài thơ cho em biết điều gì ? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình, sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà quyện giữa con người với thiên nhiên. * Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khi viết chính tả. khoan, lấp loáng bỡ ngỡ - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết từ trên - Hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ mỗi khổ thơ như thế nào? để cách một dòng. + Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ + Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải phải viết hoa? viết hoa. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a. * Cách tiến hành: Bài 2(a): HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm đọc kết quả + La- na: la hét- nết na, con na- quả na, - GV nhận xét chữa bài lê la- nu na nu nống... + Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt đơn lẻ- nẻ toác... + Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê lo sợ- ngủ no mắt ...
  12. + Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa Bài 3(a): HĐ trò chơi lở mồm- nở mặt nở mày - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức. - HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển Chia lớp thành 2 đội: của trưởng trò - Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS viết xong thì HS khác mới được lên viết - Nhóm nào tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng - Tổng kết cuộc thi 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền hoàn chỉn câu thơ sau: Tới đây, tre nứa là nhà Tới đây, tre ....ứa ....à nhà Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng. Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy vàng. _________________________ Tiết 3: Toán VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân - HS cả lớp làm được bài 1, 2. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi nhắc lại mối quan hệ - Mỗi một đơn vị đo tương ứng với một giữa các đơn vị đo khối lương và hàng của số thập phân(tương ứng với 1 chữ cách viết đơn vị đo khối lượng số) dưới dạng STP. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động ôn lại bảng đơn vị đo diện tích:(15 phút)
  13. *Mục tiêu: Nắm được mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích *Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích a) Giáo viên cho học sinh nêu lại km2 hm2(ha) dam2 m2 dm2 cm2 mm2 lần lượt các đơn vị đo diện tích đã học. - HS nêu b) Cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 các đơn vị đo kề liền. 1 km2 = 100 hm2 ; 1 hm2 = km2 = - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện 100 2 tích: km2; ha với m2, giữa km2 và 0,01km 1 ha. 1 m2 = 100 dm2 ; 1 dm2 = = 0,01 m2 100 1 km2 = 1.000.000 m2 ; 1 ha = 10.000m2 1 1 km2 = 100 ha ; 1 ha = km2 = 0,01 * Nhận xét: Mỗi đơn vị đo diện 100 2 tích gấp 100 lần đơn vị liền sau nó km và bằng 0,01 đơn vị liền trước nó. * Hoạt động 2: a) Giáo viên nêu ví dụ 1: Viết số thập phân vào chỗ chấm. 3 m2 5dm2 = m2 - Học sinh phân tích và nêu cách giải. - Giáo viên cần nhấn mạnh: 5 1 3 m2 5 dm2 = 3 m2 = 3,05 m2 Vì 1 dm2 = m2 100 100 Vậy 3 m2 5 dm2 = 3,05 m2. 5 nên 5 dam2 = m2 100 - Học sinh nêu cách làm. b) Giáo viên nêu ví dụ 2: 2 42 2 2 2 2 42 dm = m = 0,42 m 42 dm = m 100 Vậy 42 dm2 = 0,42 m2. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân - HS cả lớp làm được bài 1, 2. - HS(M3,4) làm đực tất cả các bài tập. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu - Giáo viên cho học sinh tự làm. - Học sinh tự làm bài, đọc kết quả - Cho học sinh đọc kết quả. a) 56 dm2 = 0,56 m2. - Giáo viên nhận xét chữa bài. b) 17dm2 23 cm2 = 17,23 dm2. c) 23 cm2 = 0,23 dm2. d) 2 cm2 5 mm2 = 2,05 cm2. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Giáo viên cho học sinh thảo luận - Học sinh thảo luận cặp đôi, lên trình bày
  14. rồi lên viết kết quả. kết quả. - GV nhận xét chữa bài a) 1654 m2 = 0,1654 ha. b) 5000 m2 = 0,5 ha. c) 1 ha = 0,01 km2. d) 15 ha = 0,15 km2. Bài 3(M3,4):HĐ cá nhân - Cho HS làm bài vào vở - HS làm bài, báo cáo giáo viên - GV có thể hướng dẫn HS khi gặp a) 5,34km2 = 5km234ha = 534ha khó khăn b) 16,5m2 = 16m2 50dm2 - Soi bài cho HS chia sẻ c) 6,5km2 = 6km250ha =650ha d) 7,6256ha = 7ha6256m2 = 76256m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV cho HS vận dụng kiến thức - HS làm làm bài sau: Viết số thập phân 5000m2 = 0,5 ha thích hợp vào chỗ chấm: 4 ha = 0,04km2 5000m2 = ....ha 400 cm2 = 0,04 m2 4 ha =.....km2 610 dm2 = 6,1 m2 400 cm2 = ..... m2 610 dm2 = .... m2 ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) . - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3) * GD BVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Cung cấp một số hiểu biết về môi trường thiên nhiên Việt Nam và nước ngoài, từ đó bồi dưỡng tình cảm yêu quý, gắn bó với môi trường sống. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc, vận dụng vào bài học và thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về thiên nhiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - HS thi đặt câu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi: 3 dãy thi đặt câu phân biệt nghĩa của 1 từ nhiều nghĩa mà mình biết. Dãy nào đặt được nhiều câu và đúng thì dãy đó thắng. - HS nghe
  15. - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút) * Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1,BT2) . - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả.(BT3) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nhóm bài: Bầu trời mùa thu mẩu chuyện: Bầu trời mùa thu (nối tiếp Bài 2: HĐ nhóm hai lượt) - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu - Thảo luận nhóm 4, làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 4. Viết kết quả vào bảng nhóm - Các nhóm làm bài bảng nhóm gắn - Các nhóm khác nghe, nhận xét bổ sung bài lên bảng, đọc bài Đáp án: - GV kết luận đáp án đúng + Từ ngữ thể hiện sự so sánh là: xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao + Từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: mệt mỏi trong ao được rửa mặt sau cơn mưa. + Mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào? - Những từ ngữ khác tả bầu trời. Rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/cao hơn Bài 3: HĐ nhóm - Học sinh đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS làm bảng nhóm, lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bảng nhóm trình bày kết quả Gợi ý: - HS nghe - Viết đoạn văn ngắn 5 câu tả cảnh đẹp - 3-5 học sinh đọc đoạn văn ở quê em, hoặc nơi em sống. Có thể sử Ví dụ: Con sông quê hương gắn bó với dụng đoạn văn tả cảnh đã viết ở tiết tập người dân từ ngàn đời nay. Con sông làm văn có thể sửa cho gợi tả, gợi cảm mềm như dải lụa ôm gọn xã em vào bằng cách dùng hình ảnh so sánh và lòng. Những hôm trời lặng gió mặt sông nhân hoá phẳng như một tấm gương khổng lồ. - Trình bày kết quả Trời thu trong xanh in bóng xuống mặt - GV nhận xét sửa chữa sông. Gió thu dịu nhẹ làm mặt sông lăn - Yêu cầu HS dưới lớp đọc đoạn văn tăn gợi sóng. Dòng sông quê hương hiền của mình hoà là thế mà vào những ngày dông bão nước sông cuồn cuộn chảy, đỏ ngầu, giống như một con trăn khổng lồ đang vặn mình trông thật hung dữ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
  16. - Tìm các hình ảnh so sánh, nhân hóa - HS nêu được sử dụng trong đoạn văn vừa viết? Điều chỉnh sau tiết dạy: ..................................................................................................................................... __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ) - Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Nghiêm túc bồi dưỡng vốn từ, giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp, bảng phụ viết sẵn bài tập 2,3 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Gọi 3 HS đọc đoạn văn tả một cảnh - HS đọc đẹp ở quê em - Giới thiệu bài: - Viết bảng câu: Con mèo nhà em rất đẹp. Chú khoác trên mình tấm áo màu tro, mượt như nhung. - Yêu cầu HS đọc câu văn - Từ chú ở câu văn thứ 2 muốn nói đến + Từ chú trong câu văn thứ hai chỉ con đối tượng nào? mèo ở câu thứ nhất. - Giới thiệu: Từ chú ở câu thứ 2 dùng - HS ghi vở để thay thế cho con mèo ở câu 1. Nó được gọi là đại từ. Đại từ là gì? Dùng đại từ khi nói,viết có tác dụng gì? Chúng ta sẽ học bài hôm nay - Ghi bảng. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Hiểu đaị từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ (hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ ) trong câu để khỏi lặp ( ND ghi nhớ)
  17. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc, cả lớp đọc thầm bài tập - Các từ tớ, cậu dùng làm gì trong - Từ tớ, cậu dùng để xưng hô. Tớ thay đoạn văn? thế cho Hùng, cậu thay thế cho Quý và Nam. - Từ nó dùng để làm gì? - Từ nó dùng để thay thế cho chích bông ở câu trước. -Kết luận: Các từ tớ, cậu, nó là đại từ. Từ tớ, cậu dùng để xưng hô, thay thế cho các nhân vật trong truyện là Hùng, Quý, Nam. Từ nó là từ xưng hô, đồng thời thay thế cho danh từ chích bông ở câu trước để tránh lặp từ ở câu thứ 2 Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp theo - HS thảo luận nhóm 2 gợi ý sau: + Đọc kĩ từng câu. + HS đọc + Xác định từ in đậm thay thế cho từ + Từ vậy thay thế cho từ thích. Cách nào? dùng đó giống bài 1 là tránh lặp từ + Cách dùng đó có gì giống cách dùng + Từ thế thay thế cho từ quý. Cách dùng ở bài 1? đó giống bài 1 là để tránh lặp từ ở câu KL: Từ vậy, thế là đại từ dùng thay thế tiếp theo. cho các động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ đó. - Qua 2 bài tập, em hiểu thế nào là đại từ ? - HS nối tiếp nhau phát biểu - Đại từ dùng để làm gì? Ghi nhớ: - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ - 3 HS đọc 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầu biết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm với cá - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo yêu cầu sau: luận. - Yêu cầu đọc những từ in đậm trong - 1 HS đọc các từ: Bác, Người, Ông cụ, đoạn thơ Người, Người, Người
  18. - Những từ in đậm ấy dùng để chỉ ai? + Những từ in đậm đó dùng để chỉ Bác Hồ. - Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu + Những từ ngữ đó viết hoa nhằm biểu lộ điều gì? lộ thái độ tôn kính Bác. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu -Yêu cầu dùng bút chì gạch chân dưới - HS làm vào vở, chia sẻ các đại từ được dùng trong bài ca dao. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài của bạn Bài 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhóm. - HS thảo luận theo cặp đôi, chia sẻ kết - GV nhận xét chữa bài quả. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS nêu tập sau: Tìm đại từ được dùng trong câu ca dao sau: Mình về có nhớ ta chăng Ta về, ta nhớ hàm răng mình cười. __________________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là những - HS nêu: 3 phần phần nào? - Nêu nội dung của từng phần? - HS nêu – NX b. Lập dàn ý - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả - HS đọc đề một ngày mới bắt đầu - GV gợi ý: 1. Mở bài - HS đọc dàn ý
  19. Giới thiệu về một ngày mới ở quê hương mình. Đó là buổi sáng ở nông thôn, thành thị hay miền núi? Buổi sáng được miêu tả vào thời gian nào trong năm? (Xuân, hạ, thu, đông) 2. Thân bài a. Tả bao quát • Bầu không khí trong lành, mát mẻ. • Hương lúa chín lan tỏa khắp làng quê. b. Tả chi tiết • Tiếng gà gáy báo hiệu sự bắt đầu một ngày mới. - HS lập dàn ý chi tiết • Mặt trời đã lấp ló và nhô lên từ phía đông. - Đọc dàn ý • Thuyền bè đã tấp nập đi lại trên con sông - Nhận xét – bổ sung quê. • Những chú chim hót rộn vang cả một vùng. • Bầu trời cao vời vợi và trong xanh đến lạ. • Cây cối xanh tươi, tràn đầy sức sống. • Cánh đồng lúa vàng ươm trải dài bất tận. • Người nông dân ra đồng để gặt lúa • Tiếng trẻ em nói chuyện, cười đùa trên đường đi học thật vui vẻ. 3. Kết bài • Nêu cảm nhận của bản thân về một ngày mới bắt đầu ở quê hương. • Bày tỏ tình cảm của mình đối với quê hương. - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn thành. - NX tiết học - HS nghe thực hiện _______________________________________________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 11 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện ÔN TẬP TIẾT 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đối với thiên nhiên, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
  20. 3. Phẩm chất: Có trách nhiệm giữ gìn thiên nhiên tươi đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Một số truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên - HS: Câu chuyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện giờ trước, - HS thi kể nêu ý nghĩa câu chuyện - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Lựa chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. * Cách tiến hành: - Giáo viên viết đề lên bảng - Học sinh đọc đề. - Hướng dẫn HS phân tích đề và gạch chân những từ quan trọng. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. - Cho HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Giáo viên nhắc học sinh: những truyện đã nêu gợi ý là những truyện đã học, các em cần kể chuyện ngoài SGK để được cộng điểm cao hơn - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh tiếp nối nêu tên câu chuyện định kể sẽ kể. - Giáo viên hướng dẫn kể: Kể tự nhiên, theo trình tự gợi ý. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Tiết kể chuyện hôm nay các em kể về - HS nêu chủ đề gì? - Về kể chuyện cho người thân nghe. - HS nghe và thực hiện ______________________________