Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 8 Khối 5 (Từ ngày 28/10/2024 đến ngày 1/11/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Trò chuyện về chủ đề "Khoa học sáng 1 HĐTN 22 tạo" Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại 2 Toán 36 lượng (Tiết 1) – Trang 60 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 50 Đọc: Bài ca về mặt trời Trình chiếu Máy tính 28/10 4 Tiếng Việt 51 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đa nghĩa 5 Đạo đức 8 Vượt qua khó khăn (Tiết 1) 6 Khoa học 15 Sử dụng năng lượng điện (tiết 1) -Trang 30 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 15 Tiết 4: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 52 Viết: Viết bài văn tả phong cảnh Ba Bài 17. Thực hành và trải nghiệm với một số đơn vị đo đại 29/10 4 Toán 37 lượng (Tiết 2) – Trang 61 Soi bài Máy soi Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Kế hoạch hoạt động 5 HĐTN 23 "Cùng làm nên kỉ niệm" 6 TV (BS) 8 Luyện tập 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 53 Đọc: Xin chào, Xa-ha-ra Trình chiếu Máy tính, tivi 30/10 2 Tiếng Việt 54 Đọc: Xin chào, Xa-ha-ra Trình chiếu Máy tính, tivi 1
- 3 LS&ĐL 4 Toán 38 Bài 18. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 62 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 16 Sử dụng năng lượng điện (tiết 2) – Trang 32 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 55 Viết: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả phong cảnh 2 Tiếng anh 3 Toán 39 Bài 18. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 63 Soi bài Máy soi Năm 4 Âm nhạc 31/10 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 8 Luyện tập Tiết 1: Động tác vươn thở, động tác tay, động tác chân với 7 GDTC 16 gậy. 1 Toán 40 Bài 19: Phép cộng số thập phân (Tiết 1) – Trang 65 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 56 Nói và nghe: Cảnh đẹp thiên nhiên 3 Tiếng anh Sáu 1/11 4 HĐTN 24 Sinh hoạt lớp: Cùng làm nên kỉ niệm 5 6 7 2
- TUẦN 8 Thứ Hai ngày 28 tháng 10 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: TRÒ CHUYỆN VỀ CHỦ ĐỀ “KHOA HỌC SÁNG TẠO” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nghe trò chuyện về chủ đề “Khoa học sáng tạo’. + Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia hoạt động sáng tạo khoa học theo lớp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về khao học sáng tạo. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện tham gia các hoạt động học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những 3
- + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày khấu. nêu ưu điểm, khuyết khai giảng và những + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. nhiệm vụ trọng tâm đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch trong tuần học đầu tiên. thanh, liên quan đến mới trong tuần. - HS cam kết thực hiện. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Trò chuyện + Phân công nhiệm vụ cụ về chủ đề: Khoa học thể cho các thành viên. sáng tạo” + Các lớp trưng bày san phẩm sáng tạo khoa học. + HS tham quan các sản phẩm sáng tạo khoa học. _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 17: THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng được diện tích. - Vận dụng được thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 4
- 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát vui nhộn để khởi động bài - HS vận động theo bài hát học. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Thực hành tính toán, đo lường và ước lượng diện tích để giải quyết một số tình huống thực tế. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát. -Hs quan sát và đọc thông tin Nhà trường lên kế hoạch lát lại toàn bộ sàn các phòng học. Khối lớp Năm được giao nhiệm vụ đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của các lớp, từ đo dự tính cho việc lát sàn. 5
- - - HS trả lời: GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng + Mặt sàn của phòng học có dạng hình bàn) trả lời một số câu hỏi sau: chữ nhật. + Mặt sàn của phòng học có dạng hình gì? + Muốn tính diện tích mặt sàn, ta cần + Muốn tính diện tích mặt sàn của phòng học biết số đo chiều dài, chiều rộng của mặt ta cần biết những gì? sàn. + Cách tính diện tích mặt sàn của phòng học. + Diện tích mặt sàn của phòng học bằng - GV mời đại diện nhóm nhanh nhất trình bày chiều dài nhân chiều rộng. kết quả. - GV nhận xét và tuyên dương HS. - Hs lắng nghe Nhiệm vụ 1: Hoàn thành HĐ1 a) Thực hành đo và tính diện tích mặt sàn phòng học của lớp em. - HS sử dụng thước dây đã chuẩn bị để - GV lớp thành cách nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2 đo, ghi lại kết quả đo và tính diện tích – 4 HS. mặt sàn phòng học. - GV yêu cầu HS thực hiện đo và tính toán diện tích mặt sàn phòng học, ghi lại kết quả thảo luận vào bảng phụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trình bày kết quả quả. b) Tính số tiền mua gạch để lát mặt sàn phòng học lớp em. Mẫu gạch được chọn có dạng hình vuông cạnh 50 cm được đóng theo 6
- hộp 4 viên, mỗi hộp có giá 140 000 đồng. - GV cho HS thống nhất các số đo và diện - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu tích của mặt sàn phòng học. cầu của GV. - GV yêu cầu HS tính toán số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV gợi ý: - HS dựa vào gợi ý của GV để thực hiện + Tính tổng diện tích của 4 viên gạch có các bước giải. dạng hình vuông trong mỗi hộp theo đơn vị mét vuông. + Tính số hộp gạch cần mua để lát sàn phòng học. + Tính tổng số tiền dùng để mua gạch lát mặt sàn phòng học. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, chốt đáp án cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành HĐ2 Giả sử các phòng học khác trong trường có diện tích mặt sàn bằng diện tích mặt sàn các phòng học của lớp em. Tính số tiền để mua gạch lắt mặt sàn của tất cả các phòng học trong trường em. - GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (cùng bàn), đọc yêu cầu hoạt động. - HS chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu - GV hướng dẫn HS: cầu của GV. + Xác định số lượng phòng học trong trường. - Các nhóm làm theo hướng dẫn. Nội + Dựa vào kết quả đo và diện tích mặt sàn dung nào chưa rõ thì xin ý kiến GV. phòng học ở Hoạt động 1 tính toán. - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, cả 7
- lớp lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - GV chữa bài, thống nhất kết quả. * Hoạt động thực tế - GV khuyến khích HS cùng người thân thực - HS cùng người thân thực hành: hành tính toán, đo lường và tính diện tích mặt + Đo lường và tính diện tích mặt sàn sàn nhà bếp, mặt sàn phòng ngủ, ... nhà, mặt bàn học,.. + Tính tiền mua gạch để lát mặt sàn nhà bếp; phòng ngủ;... + Chuẩn bị dụng cụ đo. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: BÀI CA VỀ MẶT TRỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài ca về mặt trời. Biết đọc diễn cảm các đoạn chứa nhiều từ ngữ gợi tả, gợi cảm và thể hiện tâm lí, cảm xúc của nhân vật; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; – Đọc hiểu: Nhận biết được các nhân vật qua hành động và lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và suy nghĩ của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết rung cảm trước vẻ đẹp của thiên nhiên quanh mình. 8
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Cho HS xem video hoạt hình Thần gió và - HS chia sẻ cảm nhận về những hình mặt trời và yêu cầu HS nêu cảm nhận của ảnh trong clip. Gọi 1 – 2 HS nhận xét. em về nhân vật mặt trời – GV dẫn dắt: Ngoài sức mạnh vô tận, mặt - Hs lắng nghe và ghi tên bài trời còn tạo ra những cảnh đẹp tuyệt vời cho Trái đất của chúng mình, cảnh đẹp đó là gì, bài học ngày hôm này chúng mình sẽ tìm hiểu nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài “Bài ca về mặt trời”. + Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: với giọng đọc diễn cảm, – HS lắng nghe. chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ thể hiện sự diễn cảm (cái gì vậy; rõ ràng là, từ bao giờ; chắc là, bỗng...) trong văn bản - Gọi 1 HS đọc toàn bài. – 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV hỏi HS: Theo em, câu chuyện này có – HS nghe câu hỏi, đọc thầm toàn văn mấy đoạn? bản và trả lời. + Đoạn 1: từ đầu đến trông thấy được. 9
- + Đoạn 2: tiếp theo đến càng nhích dần lên. + Đoạn 3: phần còn lại. – Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – 3 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm. – Hướng dẫn HS luyện đọc từ dễ phát âm - HS đọc từ khó. sai: mỏng, màu sữa, bổng, lè tè, xanh thẫm, vành mũ, chiếm lĩnh,... – GV dùng bảng phụ hướng dẫn HS cách - 2-3 HS đọc câu. ngắt nghỉ ở câu dài. Ví dụ: Sương mù như tấm khăn voan mỏng màu sữa/ bay la đà trên những khóm cây quanh vườn, / trùm lấp một khoảng sân; - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. – Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. - Hs lắng nghe – GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. + Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm các câu hỏi: nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Đàn chim sẻ làm gì khiến nhân •Nhân vật “tôi” chú ý đến những chú chim vật “tôi” chú ý? Nhân vật “tôi” nghĩ gì sẻ đang thi nhau cất tiếng hót trên những về chuyện đó? ngọn cau cao, tiếng chim khi bồng khi trầm làm xôn xao không gian. •Nhân vật “tôi” nghĩ đàn chim sẻ hót xôn xao như vậy bì đang trông thấy một điều gì đó mà nhân vật “tôi” ở thấp quá chưa nhìn + Câu 2: Cảnh mặt trời mọc được miêu ra được. tả như thế nào? + Cảnh mặt trời mọc: •Đầu tiên: mặt trời nhô lên sau vòm cây xanh thẫm như một vành mũ màu đỏ. •Sau đó: chiếc mũ đỏ to lớn nhô dần lên trên 10
- nền trời. •Cuối cùng: mặt trời bay lên khỏi vòm cây, to và đỏ giống như một chiếc mâm đồng; vầng mặt trời bay từ từ chiếm lĩnh nền trời xa, rộng. + Câu 3: Vì sao nhân vật “tôi” liên Cảm nhận của em: cảnh đẹp hùng vĩ. tưởng mặt trời như chiếc mũ đỏ rồi lại + Bạn nhỏ thay đổi hình ảnh so sánh vì hình như chiếc mâm đồng đỏ? dáng của mặt trời thay đổi khi nhô dần lên trên bầu trời. Ban đầu, mặt trời chỉ ló một nửa ra khỏi vòm cây, giống nửa vanh mũ đội đầu (Đều là nửa hình tròn). Bạn nhỏ có lẽ cũng tưởng tượng có ai đó đang trốn sau vòm cây và chỉ ló mỗi vành mũ lên, bạn nhỏ hồi hộp chờ đợi ai là người đội chiếc mũ đó. Khi nhô lên cao, mặt trời mới phát hiện ra đầy đủ, tròn đầy và to rõ, giống như một + Câu 4: Khi phát hiện ra vầng mặt trời chiếc mâm màu đỏ. như chiếc mâm đồng đỏ, cảm xúc của + Khi phát hiện ra vầng mặt trời như chiếc nhân vật “tôi” như thế nào? Em suy nghĩ mâm đồng đỏ, cảm xúc của nhân vật “tôi” gì về bài hát của nhân vật “tôi”? dâng trào, khiến cho trong trái tim của nhân vật “tôi” vang lên tiếng hát. Đó là một bài hát rất độc đáo, giàu hình ảnh, chứa chan cảm xúc. + HS có suy nghĩ và cảm nhận riêng. + Câu 5: Khi đọc đoạn văn tả mặt trời mọc, có hai bạn nhỏ đã nêu ý kiến như dưới đây. Em thích ý kiến của bạn nào hoặc có ý kiến nào khác? Vì sao? 11
- - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Bài đọc Bài ca về mặt trời cho thấy sự quan sát, cảm nhận tinh tế, trí tưởng tượng phong phú cùng niềm vui, niềm hân hoan của nhân vật “tôi” trước cảnh mặt trời mọc. Qua con mắt của nhân vật “tôi”, mặt trời hiện lên với vẻ đẹp vô cùng kì diệu, thơ mộng. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn - HS lắng nghe; tìm giọng đọc và các bản: từ ngữ cần nhấn giọng. + Giáo viên đọc mẫu. - 1 – 2 HS đọc lại. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất - 2 – 3 HS thi đọc 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài “Bài cảm xúc của mình. ca về mặt trời”. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà đọc thuộc lòng bài. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại kiến thức về từ đa nghĩa; biết sử dụng, giải thích, đánh giá được tác dụng của từ đa nghĩa trong những tình huống cụ thể 12
- - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng vận dụng từ đa nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Củng cố được những hiểu biết về từ đa nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước. + Khơi gợi hứng thú tham gia bài học cho HS. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS tham gia chơi + Luật chơi: Em hãy tìm và xếp các từ theo các nhóm nghĩa: Từ dùng với nghĩa gốc và Từ dùng với nghĩa chuyển “khuôn mặt, tay trái, cửa sổ, cửa biển, đứng đầu, đầu tóc, tay chân, mặt bàn, xấu bụng, đau bụng” - HS trả lời - GV yêu cầu HS: Hãy nhắc lại thế nào là từ đa nghĩa? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. 13
- - Mục tiêu: - Giúp HS có thể phân biệt, biết sử dụng từ đa nghĩa. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức tiết - HS nhắc lại trước: Thế nào là từ đa nghĩa? - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của - HS đọc nhiệm vụ BT. BT1,2 : Bài tập 1: Nêu nghĩa của từ hạt trong mỗi đoạn thơ dưới đây. Từ hạt trong đoạn thơ nào được dùng với nghĩa gốc? a. Khi đang là hạt Cầm trong tay mình Chưa gieo xuống đất Hạt nằm lặng thinh. (Trần Hữu Thung) b. Hạt mưa mải miết trốn tìm Cây đào trước cửa lim dim mắt cười Quất gom từng hạt nắng rơi Làm thành quả - những mặt trời tí hon. (Đỗ Quang Huỳnh) Bài tập 2: rong hai đoạn thơ dưới đây, từ chân được dùng với các nghĩa nào? Các nghĩa đó có gì giống và khác nhau? a. Cái gậy có một chân, Biết giúp bà khỏi ngã. Chiếc com-pa bố vẽ, Có chân đứng, chân quay. Cái kiềng đun hằng ngày, 14
- Ba chân xoè trong lửa. (Vũ Quần Phương) b. Chân em bước thật êm Đường sau mưa ẩm ướt Trên lá non mịn mướt Những giọt nước trong lành. - HS lắng nghe hướng dẫn của (Nguyễn Quỳnh Mai) GV. - GV chia nhóm cho HS, sử dụng kĩ thuật Mảnh ghép để thực hiện hoạt động này. + Vòng 1: Nhóm chuyên gia +) Nhóm 1, 3, 5, 7: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 1 +) Nhóm 2, 4, 6, 8: Thực hiện nhiệm vụ Bài tập 2 +) Phát cho mỗi HS 3 thẻ xanh hoặc đỏ + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép +) Các nhóm trao đổi với nhau như sơ đồ +) Các nhóm sẽ tách nhau và di chuyển đến nhóm mới như trong hình. Những bạn mang 15
- thẻ xanh di chuyển về nhóm 1, 3, 5, 7 và những bạn mang thẻ đỏ di chuyển về nhóm 2, 4, 6, 8 +) Sau tạo thành nhóm mới, các nhóm trao - HS phát biểu ý kiến. đổi với nhau để hoàn thiện nhóm Mảnh - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. ghép. +) Sau đó GV gọi 1 HS bất kì trong nhóm lên trình bày + GV đánh giá, nhận xét, chốt đáp án: Bài tập 1: a. Chỉ bộ phận nằm trong quả, có thể nảy mầm thành cây con. Đây là nghĩa gốc. b. Chỉ phần chất lỏng có hình giống như hạt của quả. Đây là nghĩa chuyển. Bài tập 2: a. Chân: phần dưới cùng của một vật (Cái com – pa, cái gậy, cái kiềng) để đỡ vật đó có thể đứng được. => nghĩa chuyển. b. chân: phần dưới cùng của cơ thể người và động vật, có chức năng di chuyển (bước) => nghĩa gốc. Giống nhau: hai nét nghĩa đều chỉ phần phía dưới cùng, có tác dụng nâng đỡ. 16
- Khác nhau: + Từ chân ở câu a: dùng để chỉ bộ phận của vật, có tác dụng đỡ vật. - Hs lắng nghe + Từ chân ở câu b: dùng để chỉ bộ phận cơ thể người và động vật, tác dụng giúp nâng - HS đọc nhiệm vụ BT. đỡ cơ thể và di chuyển. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT3: Đặt câu để phân biệt các nghĩa của mỗi từ sau đây? - HS làm theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động theo nhóm đôi, GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: GV giao bài tập: Hãy đặt câu và giải thích ý – HS nghe câu hỏi, đọc văn bản 17
- nghĩa của các từ sau: và trả lời. tốt bụng, no bụng; xanh xanh, xanh xao; vị ngọt, nói ngọt... – 1 – 2 HS trả lời trước lớp. Dự kiến câu trả lời: – Hắn ăn ngấu nghiến cho tới khi no bụng. (bụng: bộ phận của cơ thể; nghĩa gốc) – Lan là một bạn nữ rất tốt bụng. (bụng: chỉ phần bên trong, tính cách; nghĩa chuyển). – Chiếc bút máy xanh xanh kia trông đẹp thật. – Sau trận ốm ấy, trông nó xanh xao lắm. – Mai rất thích những chiếc bánh quy có vị - HS lắng nghe ngọt thanh mà mẹ mua trong ngày sinh nhật mình. – Giọng nói ngọt ngào của cô ấy khiến mọi người đều thích thú - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức VƯỢT QUA KHÓ KHĂN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống. - Kể được một số biểu hiện của vượt qua khó khăn. - Biết vì sao phải vượt qua khó khăn. - Biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. - Quý trọng gương vượt khó trong học tập và cuộc sống 2. Năng lực Năng lực chung: 18
- - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Thực hiện được những việc làm cần thiết để vượt qua những khó khăn trong học tập và trong cuộc sống. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm: Thể hiện qua việc biết vượt qua một số khó khăn của bản thân trong học tập và sinh hoạt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Đối với học sinh - SHS Đạo đức 5. - Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - HS tham gia trò chơi đúng?” và phổ biến luật chơi với một số câu ca dao, 19
- - GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lần lượt tìm ra các tục ngữ, thành ngữ nói câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nói về đức tính siêng về đức tính siêng năng, kiên trì, vượt khó trong năng, kiên trì, vượt khó trong học tập và cuộc sống. học tập và cuộc sống - GV quy định đội nào tìm được nhiều câu đúng và như: nhanh nhất sẽ thắng cuộc. + Có chí thì nên. + Kiến tha lâu cũng đầy tổ. + Nước chảy đá mòn. - GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới: + Năng nhặt chặt bị. Trong cuộc sống và học tập của mỗi người luôn xuất + Có công mài sắt có hiện những khó khăn đòi hỏi chúng ta cần phải vượt ngày nên kim. qua. Biết vượt qua khó khăn không những sẽ giúp chúng t thành công mà việc nhận biết những thử + Cần cù bù thông thách và vượt qua chúng còn khiến ta cảm thấy tự tin minh. hơn và có thể đối mặt với bất cứ tình huống nào + Nên thợ nên thầy nhờ trong cuộc sống. Bài học “Bài 3 – Vượt qua khó có học/ No ăn, no mặc khăn” ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn điều đó. bởi hay làm. - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + HS nêu được một số khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống + HS nêu được những biểu hiện và giải thích được vì sao phải biết vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nhận biết những khó khăn cần phải vượt qua trong học tập và trong cuộc sống - GV trình chiếu tranh 1 – 5 SGK tr.19-20. − HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi và bổ sung: + Tranh 1: Bạn nam 20

