Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 113 trang Bách Hào 18/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 7 Khối 5 (Từ ngày 21/10/2024 đến ngày 25/10/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 19 Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội trao đổi sách 2 Toán 31 Bài 14. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 52 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 43 Đọc: Mầm non Trình chiếu Máy tính Hai 21/10 4 Tiếng Việt 44 Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa 5 Đạo đức 7 Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 3) 6 Khoa học 13 Vai trò của năng lượng (tiết 1) – Trang 27 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 13 Bài 3: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng (Tiết 2) 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 45 Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh Ba 22/10 4 Toán 32 Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 1) – Trang 53 Soi bài Máy soi 5 HĐTN 20 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Giữ gìn tình bạn 6 TV (BS) 7 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 46 Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng Việt 47 Đọc: Những ngọn núi nóng rẫy Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 23/10 3 LS&ĐL 4 Toán 33 Bài 15. Ki-lô-mét vuông. Héc-ta (tiết 2) – Trang 55 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 1
  2. 6 Khoa học 14 Vai trò của năng lượng (tiết 2) – Trang 28 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 48 Viết: Viết đoạn văn tả phong cảnh 2 Tiếng anh 3 Toán 34 Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 1) – Trang 56 Soi bài Máy soi Năm 24/10 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 7 Luyện tập 7 GDTC 14 Bài 3: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng (Tiết 3) 1 Toán 35 Bài 16. Các đơn vị đo diện tích (Tiết 2) – Trang 58 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 49 Đọc mở rộng 3 Tiếng anh Sáu 25/10 4 HĐTN 21 Sinh hoạt lớp: Nuôi dưỡng tình bạn. 5 6 7 2
  3. TUẦN 7 Thứ Hai ngày 21 tháng 10 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: NGÀY HỘI TRAO ĐỔI SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, trang nghiêm, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, ngày hội trao đổi sách + Biết chia sẻ cảm xúc của mình ngày hội trao đổi sách - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày hội trao đổi sách - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để tích cực sưu tầm sách đọc của cá nhân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ, và giữ gìn sách vở II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong ngày khai khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong giảng và những nhiệm vụ + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. trọng tâm trong tuần học cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới đầu tiên. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo 3
  4. + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Ngày hội trao đổi + Phân công nhiệm vụ cụ sách” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội trao đổi sách _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập phân. - Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự. - Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện tập. - Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân. 4
  5. - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận. - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học và vận dụng để giải quyết một số tình huống thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS so sánh, sắp xếp được số thập phân theo thứ tự. - Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; - Kết quả: 2,752; 3,275 theo thứ tự: a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275; a) Từ bé đến lớn. b) Từ lớn đến bé. 3,527; 3,571. - GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527; ghi kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm 3,275; 2,752. cho bạn cùng bàn. 5
  6. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và - HS chữa bài vào vở. nói rõ cách làm từng bài. - GV nhận xét, chữa bài cho HS. Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2 Chọn câu trả lời đúng. - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. - Kết quả: Hỏi ô tô nào chở nhẹ nhất? Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546 tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn. Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất. - GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong Chọn đáp án A. SGK, làm bài cá nhân vào vở. - Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn. - GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói rõ cách làm. - HS chữa bài vào vở. - GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả. - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm. Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm: - Kết quả: Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08. 1,09? Chọn C. A. 1,1. B. 1,2. C. 1,08. D. 1,3. Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn 52,01. 51,96? Chọn A. A. B. 51,7. C. 51,8. D. 51,9. Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < 52,01. 71,007. Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ Chọn A. chấm Câu 4: Ta có: 46,52 > 41,52. 6
  7. Chọn D. Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg > A. 71,006. B. 71,06. 2,056 kg. C. 7,106. D. 71,606. Chọn B. Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là: A. 48. B. 47. C. 51. D. 41. Câu 5: Chọn đáp án đúng. A. 2,056 kg > 2 kg 560 g. B. 2,056 kg < 2 kg 560 g. C. 9 m 4 cm = 9,4 m. D. 9 m 4 dm > 9,4 m. - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân. - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn. - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – - HS lắng nghe Cầu trượt” Cách chơi: 7
  8. + Chơi theo nhóm. + Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa thì tự vượt qua. + Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV mời 1HS đọc cách chơi. - HS đọc cách chơi - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4 - HS chơi theo nhóm người. - HS chia sẻ suy nghĩ - Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về trò chơi cũng như những kiến thức mình được củng cố sau khi chơi trò chơi. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: MẦM NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: 8
  9. - Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Mầm non. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua lời thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được điều bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh mầm non: Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất nước - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên xung quanh mình - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và - HS làm việc nhóm đôi. thảo luận: Trao đổi với bạn về những thay đổi khi giao mùa (mùa thu sang mùa đông, mùa đông sang mùa xuân, mùa mưa sang - HS trình bày ý kiến trước lớp, các 9
  10. mùa khô, ). HS khác lắng nghe. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu có). - HS quan sát tranh minh hoạ - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK tr.64, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: Bài đọc Mầm non miêu tả sự chuyển mùa kì diệu của thiên nhiên. Cảnh vật tuy lặng im nhưng ẩn sâu trong đó vẫn tồn tại sức sống mãnh liệt sinh sôi nảy nở của những mầm non. - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Mầm non, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp nhiều cung bậc của thiên nhiên vào thời điểm giao mùa - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc 10
  11. nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật thầm theo. vào mùa đông và mùa xuân, miêu tả hình ảnh chồi non. - GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ khó, luyện đọc một số câu thể hiện cảm - HS luyện đọc theo hướng dẫn xúc: của GV. + Luyện đọc một số từ khó: nằm nép lặng im, chip chiu chiu xuân đến, + Luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc: đọc đúng ngữ điệu, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc: • Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” với những câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa phùn ; • Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn rang khi đọc những câu: Tức thì tram ngọn suối/ Tức thì ngàn tiếng chim ; • Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ đẹp của khu rừng (ví dụ: hối hả, lất phất, lim dim, xanh biếc, ) - GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, - HS luyện đọc theo nhóm. bài đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể chia thành sáu khổ để luyện đọc và tìm ý: + Khổ 1: 4 câu đầu. + Khổ 2: 4 câu tiếp. + Khổ 3: 4 câu tiếp theo. + Khổ 4: 4 câu sau. + Khổ 5: Từ “Chợt một tiếng chim kêu” đến “Nổi hát ca vang dậy” + Khổ 6: 4 câu cuối. 11
  12. * GV nhận xét việc đọc của cả lớp - HS lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS biết dựa vào câu thơ, chi tiết, hình ảnh để trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu; Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên khi giao mùa (sự chuyển đổi của cảnh vật như đang chìm trong giấc ngủ, từ yên tĩnh, vắng lặng, rét buốt đến bừng tỉnh, rộn ràng tươi vui, náo nức tràn đầy sức sống). - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ -Hs lắng nghe GV giải thích để khó: hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể tra + nằm nép: chỉ nằm né mình sang một bên. từ điển. + mầm non: những chồi non của cây. - Hướng dẫn trả lời các câu hỏi đọc hiểu - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi: + Câu 1: Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép được miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó lặng im, mắt lim dim, cố nhìn qua có gì thú vị? kẽ lá. Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hành động của con người để miêu tả mầm non (nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm non hiện lên rất sinh động. Cũng giống như con người, mầm non biết đi trốn cái rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò, muốn biết cảnh vật quanh mình thế nào (cố nhìn). Biện pháp nhân + Câu 2: Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế hóa đã khiến cho mầm non hiện ra nào qua cảm nhận của mầm non? thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. + Mây bay hối hả; Lất phất mưa 12
  13. phùn; Gió thổi ào ào; Rừng cây thưa thớt lá cành. Lá vàng rụng đầy mặt đất; Các loài thú vắng bóng. Một chú thỏ, dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa đông nhưng trong tư thế phóng nhanh đi + Câu 3: Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa tìm hang trú nấp. Cảnh vật như co xuân đến? mình lại trước cái rét. Không gian yên ắng, tĩnh mịch + Về âm thanh, bao trùm bức tranh mùa đông là sự tĩnh lặng. Tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu đến tiếng gió, tiếng lá reo. Trong khi đó bức tranh mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn rang, náo nức. Đầu tiên là tiếng chim hót chip chiu. Ngay tức thì, vạn vật trong khu rừng cất tiếng hào ca cùng tiếng chim; về màu sắc, bức tranh mùa đông được dệt nên bởi gam màu + Câu 4: Nêu nhận xét của em về hình ảnh đỏ đồng của lá bàng, gam màu của mầm non trong khổ thơ cuối? vàng của lá rụng. Ở bức tranh mùa xuân, sắc màu chủ đạo, như là tâm điểm của bức tranh là màu xanh biếc của chồi non nổi lên trên nền trời mùa xuân. + Sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người: nghe thấy, vội, đứng dậy, khoác áo để miêu tả mầm non, nhà thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy được sự + Câu 5: Nội dung chính của bài thơ là gì? trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống của mầm non. Mầm non 13
  14. cũng giống con người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp của đất - Gv nhận xét tuyên dương trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh diện chào đón cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non trong khổ thơ cuối thật đẹp, thật đáng yêu! + Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi của vạn vật khi mùa xuân về. - HS lắng nghe 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng – HS làm việc cá nhân, tự học – Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng thuộc lòng toàn bài (luyện đọc nhiều lần từng – GV nhắc HS về nhà tiếp tục học thuộc khổ thơ). lòng bài thơ (nếu chưa thuộc). – HS xung phong đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV có thể khích lệ HS nêu cảm xúc, suy - HS có thể phát biểu các ý kiến nghĩ của mình sau khi đọc bài đọc. khác nhau. Ví dụ: Bài thơ Mầm non mang đến cho em rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên. Cảnh vật thay đổi theo mùa, nhất là từ mùa đông sang 14
  15. mùa xuân, có thể em đã được nhìn thấy ở ngay tại nơi em sinh sống. Nhưng nhờ có bài thơ mà em đã nhìn thấy, cảm nhận được sức sống diệu kì của thiên nhiên. Từng nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài vật cũng biết khao khát mùa - GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có xuân, khao khát sự sống mạnh mẽ. nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng góp để - HS lắng nghe. tiết học hiệu quả. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. 15
  16. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giả định tình huống: Giả định Cô là một bình - HS lắng nghe tích cực. luận viên sẽ bình luận như sau: “Khán đài bắt đầu nóng dần lên”. Vậy các em hiểu thế nào là “nóng” lên? Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời đang cao hay không? - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ theo cách - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: nghĩ của cá nhân. + Nóng để chị sự sôi động, căng thẳng của trận đấu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS ghi bài mới. 2. KHÁM PHÁ - Mục tiêu: - Nhận biết được về từ đa nghĩa, khái niệm và nghĩa của chúng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT1: Đọc đoạn thơ và các nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi - HS đọc nhiệm vụ của BT. a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ mắt được in đậm. b. Trong các nghĩa của từ mắt nêu trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)? 16
  17. c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau như thế nào? + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS - HS thực hiện theo khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). hướng dẫn của GV. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS trả lời. a. Từ mắt ở vị trí 1 mang nghĩa chỗ lồi ra, giống hình con mắt ở một số vật; từ mắt ở vị trí 2,3 mang nghĩa - HS lắng nghe, tiếp thu. cơ quan để nhìn của người hay động vật. b. Nghĩa 1 là nghĩa gốc, nghĩa 2 là nghĩa chuyển. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Xác định nghĩa của từ biển trong những câu thơ, câu ca dao dưới đây và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. - HS đọc nhiệm vụ của BT. + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS thực hiện theo + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: hướng dẫn của GV. a. Từ biển chỉ khối lượng lớn trên một diện tích rộng. - HS trả lời. Đây là nghĩa chuyển. - HS lắng nghe, tiếp thu. b. Từ biển chỉ vùng nước mặn rộng lớn trên bề mặt 17
  18. trái đất. Đây là nghĩa gốc. c. Từ biển chỉ phần của đại dương ở ven đất liền. Đây là nghĩa chuyển. => Dựa vào ngữ cảnh mà xem từ đó là từ theo nghĩa gốc hay từ nghĩa chuyển. - GV chiếu phần ghi nhớ lên màn hình: • Từ đa nghĩa là từ có nhiều nghĩa, trong đó có một nghĩa gốc và một hoặc một số nghĩa - HS chú ý lên màn chiếu. chuyển. • Các nghĩa của một từ đa nghĩa có mối liên hệ với nhau. - HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - GV yêu cầu HS đọc kĩ phần ghi nhớ. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nêu các nghĩa đó. - HS đọc nhiệm vụ BT. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình - HS thực hiện theo bày các ý kiến. hướng dẫn của GV. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác - HS trả lời. 18
  19. lắng nghe và nhận xét. + GV nhận xét, chốt đáp án: • Trong câu a, từ lưng mang nghĩa chuyển, nghĩa - HS chú ý lắng nghe, tiếp đó là ở khoảng giữa trời. thu. • Trong câu b, từ lưng được dùng ở 3 vị trí, từ lưng ở vị trí thứ nhất mang nghĩa chuyển, nghĩa đó là ở khoảng giữa từ chân lên đỉnh núi; vị trí thứ 2 và thứ 3, từ lưng mang nghĩa gốc, nghĩa đó là bộ phận phía sau cơ thể. => Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng độc đáo. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT4: Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để phân biệt các nghĩa - HS đọc nhiệm vụ hoạt của từ đó. động. - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. + GV tổ chức hoạt động nhóm đôi cho HS, HS trình - HS trả lời. bày các ý kiến. + GV mời 1 – 2 HS phát biểu ý kiến, các HS khác - HS chú ý lắng nghe, tiếp lắng nghe và nhận xét. thu. + GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: 19
  20. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: – GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc thăm – HS đại diện nhóm bốc chọn gói câu hỏi: thăm. + Gói câu 1: Cho các từ sau: chua, nhạt, cao. Nhóm em – Nhóm HS thực hiện. hãy đặt 2 câu cho mỗi từ, 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. + Gói câu 2: Cho các từ sau: mặn, ngọt, thấp. Nhóm em hãy đặt 2 câu cho mỗi từ đã cho, trong đó có 1 câu sử dụng từ ở nghĩa gốc và 1 câu sử dụng từ ở nghĩa chuyển. - GV hướng dẫn giải thích và làm mẫu. Ví dụ từ chát. – HS 2 nhóm trình bày. Câu 1: Quả sung này có vị chát. Câu 2: Giọng hát này nghe chát quá! – GV cho các nhóm trình bày và tổ chức nhận xét và lưu ý HS cần vận dụng từ đa nghĩa trong thực tiễn. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT (TIẾT 3) 20