Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_7_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 7 Thứ hai ngày 6 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể ATGT: BÀI 4: THỰC HIỆN VĂN HÓA GIAO THÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1- Kiến thức - HS biết được những lưu ý cần nghiêm chỉnh thực hiện khi đi bộ, đi xe đạp qua cầu đường bộ để bảo đảm toàn. - HS xác định được những hành vi an toàn và không an toàn khi đi bộ, đi xe đạp qua cầu đường bộ. 2- Năng lực - Biết cách đi bộ, đi xe đạp qua cầu đường bộ để phòng tránh tai nạn có thể xảy ra. 3- Phẩm chất - Có ý thức thực hiện những qui định của luật GTĐB, có hành vi an toàn khi đi đường. - Tham gia tuyên truyền, vận động mọi người, thực hiện luật GTĐB để đảm bảo ATGT. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu học tập, tranh minh họa III. CÁC HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1. Khởi động: (1 phút) - Hát vui: Bài “An toàn giao thông”. - H hát 2. Hoạt động cơ bản: a/ Giới thiệu bài - Ghi tựa bài lên bảng. - Lắng nghe. b/ Trải nghiệm: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Làm việc theo nhóm, NT điều + Văn hóa giao thông là gì? khiển HĐ của nhóm. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - H trình bày - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Lớp nhận xét bổ sung. - Kết luận: Văn hoá giao thông được biểu hiện bằng hành vi xử sự đúng pháp luật, theo các chuẩn mực của xã hội về lẽ phải, cái đẹp, cái thiện của người tham gia giao thông. c/ Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS xem ảnh trang 26, 27 SGK thảo luận nhóm thực hiện câu hỏi sau: + Em hãy cho biết hành vi nào thể hiện văn hóa giao thông, hành vi nào thể hiện thiếu văn hóa giao thông? - H quan sát và thảo luận - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - H trình bày - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. 40
- - Kết luận: + Hành vi nào thể hiện văn hóa giao thông: Ảnh 1, 2, 4, 6, 8. + Hành vi nào thể hiện thiếu văn hóa giao thông: Ảnh 3, 5, 7. 4. Hoạt động thực hành: - Lắng nghe. - Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ SGK trả lời câu hỏi sau. + Theo em, thế nào là văn hóa giao thông? - Kết luận: Văn hoá giao thông là sự tự giác chấp hành pháp luật về an toàn giao thông; - H đọc ghi nhớ tôn trọng, nhường nhịn, giúp đỡ mọi người, có tránh nhiệm với bản thân và cộng đồng khi tham gia giao thông. 5. Hoạt động ứng dụng: - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. __________________________ Tiết 2: Tập đọc NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ bài đọc, máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Hoạt động mở đầu: (3phút) - Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn bài - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi Tác phẩm của Si-le và tên phát xít và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét - HS nghe - Nêu chủ điểm sẽ học. - HS nghe - Kết nối giới thiệu bài: Những người bạn - HS ghi vở tốt. 41
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài. * Cách tiến hành: - HS đọc - 1 HS đọc toàn bài - HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần - Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong xuống dòng là 1 đoạn) nhóm - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm đọc: + 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó + 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - Nêu chú giải. luyện đọc câu khó - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - HS đọc chú giải. - 1 HS đọc toàn bài. - HS đọc theo cặp. - GV đọc mẫu. - 1 HS đọc. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - HS theo dõi. * Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển các bạn rồi báo cáo kết quả trước lớp: trong nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong SGK, sau đó báo cáo kết quả: - Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba A- + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với ri- ôn? nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông. Ông xin được hát bài hát mình yêu thích - Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng nhất và nhảy xuống biển. hát giã biệt cuộc đời? + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông. Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông về - Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá heo đất liền nhanh hơn tàu. đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào? + Cá heo là con vật thông minh tình nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ và biết cứu giúp người - Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của khi gặp nạn. đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ A- + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng ri-ôn? vô cùng tham lam độc ác, không biết chân trọng tài năng. Cá heo là loài vật 42
- - Những đồng tiền khắc hình một con heo nhưng thông minh, tình nghĩa .... cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? + Những đồng tiền khắc hình một con heo cõng người trên lưng thể hiện - Em có thể nêu nội dung chính của bài? tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh. - GV đưa nội dung lên màn hình + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh - Ngoài câu chuyện trên em còn biết những tình cảm gắn bó của loài cá heo đối chuyện thú vị nào về cá heo? với con người . - GV trình chiếu hình ảnh - Vài HS nhắc lại + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 nhất... phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài - 4 HS đọc - HS đọc diễn cảm đoạn 3 - HS đọc diễn cảm - GV treo bảng phụ có viết đoạn văn - GV đọc mẫu - HS nghe - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc - HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét chọn ra nhóm đọc hay nhất 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút) - Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào ? - HS nêu - Em có thể làm gì để bảo vệ các loài cá - HS nêu heo cũng như các loài sinh vật biển khác ? * Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 1 1 1 1 1 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ; 10 10 100 100 1000 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: 43
- - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính , máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp bạn làm 1 phép tính) theo dõi và nhận xét. a) 4 + 2 - 28 = .. 9 5 45 b) 24 : 8 x 10 = .. 75 15 9 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: 1 1 1 1 1 - Biết mối quan hệ giữa 1 và ; và ; và ; 10 10 100 100 1000 - Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số. - Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng. - HS cả lớp làm được bài1, 2, 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV yêu cầu HS đọc các đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS làm bài cặp đôi - HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo, - GV nhận xét. chẳng hạn: a) 1 gấp 1 số lần: 1 : 1 = 10 ( lần ) 10 10 Bài 2: HĐ cá nhân (soi bài) - Gọi HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS tự làm bài - Tìm x - HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết - GV nhận xét, kết luận quả 5 1 2 2 -Yêu cầu HS giải thích cách tìm số a. x b. x hạng chưa biết trong phép cộng, số bị 2 2 5 7 1 2 2 2 trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số x x 2 5 7 5 chưa biết trong phép nhân, số bị chia 1 24 chưa biết trong phép chia x x - GV nhận xét HS. 10 35 3 9 1 c. x d. x : 14 4 20 7 44
- 9 3 x : 1 20 4 x 14 3 7 x Bài 3: HĐ nhóm 5 - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4 x = 2 - Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm bài, báo cáo kết quả. Bài giải Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được là: 2 1 1 ( ) : 2 = (bể nước) - Soi bài NX 15 5 6 - GV nhận xét Đáp số : 1 bể nước - GV yêu cầu HS nêu cách tìm số 6 trung bình cộng. - HS nghe - Trung bình cộng của các số bằng tổng các số đó chia cho số các số hạng. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài: bài tập sau: Giải: Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm Số phần công việc hai ngày đầu làm đc 3 công việc, ngày thứ hai làm được là: 10 3 + 1 = 1 (công việc) được 1 công việc đó. Hỏi trong hai 10 5 2 5 Số phần công việc trung bình mỗi ngày ngày đầu, trung bình mỗi ngày đội sản đầu làm được là: xuất đã làm được bao nhiêu phần công 1 1 : 2 = (công việc) việc? 2 4 1 Đáp số: công việc 4 ____________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về Mở rộng vốn từ Hữu nghị - Hợp tác và từ đồng âm. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể * Ôn lại kiến thức cũ: Tìm 2 từ đồng âm sau - HS làm nháp 45
- đó đặt 2 câu với 2 từ đồng âm đó? - Thế nào là từ đồng âm? - HS nêu - Kết nối, giới thiệu bài. - NX 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Gạch dưới từ có tiếng hữu không cùng nghĩa với tiếng hữu của các từ còn lại trong - HS làm vở dãy từ sau : - Nêu bài làm – hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, - Soi bài hữu hiệu, bằng hữu, bạn hữu. - Nhận xét, bổ sung – hữu ích, hữu dụng, hữu nghị, hữu hiệu, hữu tình. Bài 2: Gạch dưới từ có tiếng hợp không cùng - HS làm vở nghĩa với tiếng hợp của các từ còn lại trong - Nêu bài làm dãy từ sau : - Soi bài – hợp tác, hợp lực, hợp nhất, hợp lệ, kết hợp. - Nhận xét, bổ sung – hợp tình, hợp lí, phù hợp, hợp thời, hợp nhất, hợp pháp, thích hợp, Bài 3: Tìm từ có tiếng hữu điền vào chỗ trống cho thích hợp : - HS làm vở a) Con hãy cố gắng học tập để trở thành - Nhận xét, bổ sung người .. b) Cuộc viếng thăm đó đã thắt chặt thêm tình .., hợp tác giữa hai nước. c) Hạ Long quả là một vùng non nước .. Bài 4: Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau: - HS làm vở a) Đậu tương - Đất lành chim đậu – Thi đậu. - Nêu bài làm b) Bò kéo xe – 2 bò gạo – cua bò. - Soi bài c) Sợi chỉ - chiếu chỉ - chỉ đường - chỉ vàng. - Nhận xét, bổ sung Bài 5: Giải nghĩa từ Sao trong các cụm từ sau: a. Sao trên trời khi mờ khi tỏ. - HS làm vở b. Sao lá đơn này thành ba bản. - Nêu bài làm c. Sao tẩm chè. - Soi bài d. Sao ngồi lâu thế. - Nhận xét, bổ sung e. Đồng lúa mượt mà làm sao! - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - Thế nào là từ đồng âm? - HS nêu - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP 46
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về số thập phân. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Viết số gồm: Hai mươi lăm đơn vị, ba phần trăm - HS làm bảng con - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp : a) Số 2,35 đọc là: - Hs làm bảng con Số 2,35 có phần nguyên gồm 2 đơn vị; phần thập phân - Chia sẻ gồm .phần mười, . phần trăm. b) Số 301,80 đọc là : Số 301,80 có phần nguyên gồm .trăm, .đơn vị; phần thập phân gồm c) Số 1942,54 đọc là: Số 1942,54 có phần nguyên gồm .nghìn, .trăm, .. chục, .đơn vị; phần thập phân gồm . . . . . d) Số 0,032 đọc là : Số 0,032 có phần nguyên gồm đơn vị; phần thập phân gồm .phần trăm ? Nêu cách làm? - Nhận xét Bài 2: Viết các số thập phân thành hỗn số có chứa phân số thập phân (theo mẫu): a) 15,7 = .; b) 4,96 = .; a) 65,309 = .; - Nêu bài giải - HS làm bảng - Áp dụng dạng toán gì? - Chia sẻ Bài 3: - Nêu cách làm Viết số hoặc phân số thích hợp vào ô trống (theo mẫu): Số 124,38 0,23 Giá trị của chữ số 3 47
- Giá trị của chữ số 2 - HS nêu yêu cầu - Nêu cách làm - HS làm vở 3. Củng cố - Soi bài - Nhận xét tiết học ___________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: TRAO TÍN GẬY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò Chạy tiếp sức 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác với bạn trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Năng lực thể chất: Rèn năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và hoạt động TDTT. 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực: HS tự giác, nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động. - Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động. II. CHUẨN BỊ - Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học; - Còi, gậy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LVĐ Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: 5-7’ * Mục tiêu: nhận lớp phổ - Đội hình nhận 1.1. Nhận lớp biến nội dung yêu cầu giờ lớp học * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh. - Cán sự tập trung - Lồng ghép: Kiến thức lớp, điểm số, báo chung về chế độ ăn uống cáo sĩ số, tình hình đảm bảo dinh dưỡng trong lớp cho GV. tập luyện. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. 48
- * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa điểm an toàn để tổ chức học tập (cho HS nghỉ tiết học nếu có vấn đề về SK). 1.2. Khởi động 5-6’ * Mục tiêu: Làm nóng cơ - Xoay các khớp theo thể, tăng khả năng phản xạ, lệnh tạo hứng thú cho HS. Phát Trò chơi "Diệt các con triển năng lực vận động cơ vật có hại" bản. * Phương pháp: trò chơi. - HS tham gia trò * Cách tổ chức: chơi. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. * Kết luận: - GV đánh giá trò chơi. 2. Hoạt động luyện tập 10- * Mục tiêu: HS ôn lại các 1.1. Ôn đội hình đội ngũ 12’ động tác đội hình đội ngũ * Phương pháp: Trực quan, thuyết trình. * Cách tổ chức: - Đội hình HS - Ôn tập hợp hàng dọc, quan sát dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - Lớp quan sát, - Lớp tập hợp đội hình hàng NX. dọc. - Cả lớp tập. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Chia tổ tập luyện. - Tập hợp đội hình hàng dọc - GV yêu cầu HS luyện tập - HS quan sát. theo tổ nhóm - quan sát, sửa sai. - Cả lớp tập. * Kết luận: - GV đánh giá kĩ thuật thực - HS tự hô và tập. hiện các động tác. 2.2. Trò chơi vận động 8-10’ * Mục tiêu: HS tích cực "Trao tín gậy" tham gia trò chơi. Rèn luyện phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. * Phương pháp: trò chơi. 49
- * Cách tổ chức: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - HS theo dõi, nắm - GV tổ chức cho HS chơi. được cách chơi, * Kết luận: luật chơi. - GV tổng kết trò chơi, - HS chơi thử và tuyên dương, xử phạt (nếu chơi chính thức. có). 3. Hoạt động kết 3-5’ * Mục tiêu: Đánh giá tiết thúc: học. 3.1. Hồi tĩnh. * Phương pháp: Thuyết 3.2. Nhận xét, đánh giá trình. chung của buổi học. * Cách tiến hành: - Đội hình kết thúc 3.3. Hướng dẫn HS tự - GV yêu cầu HS thực hiện ôn ở nhà. động tác thả lỏng. - GV nhận xét kết quả, ý - HS thực hiện. 3.4. Xuống lớp thức, thái độ học của HS. - HS lắng nghe. - GV cho HS giải tán. - HS về lớp. _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn xuôi. - Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3. - HSHTTlàm được đầy đủ BT3. - Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả. - GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: GD tình cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh( kênh) quê hương, có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 50
- Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 5 HS thi nhanh, ai đúng" viết các từ ngữ: lưa tiếp nối. Đội nào viết đúng và nhanh hơn thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng thì giành chiến thắng. tượng, quả dứa... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung bài - HS đọc đoạn viết. - Gọi HS đọc đoạn văn - HS đọc chú giải. - Gọi HS đọc phần chú giải + Trên dòng kinh có giọng hò ngân vang, - Những hình ảnh nào cho thấy dòng có mùi quả chín, có tiếng trẻ em nô đùa, kinh rất thân thuộc với tác giả? giọng hát ru em ngủ. - HS tìm và nêu các từ khó: dòng kinh, quen thuộc, mái xuồng, giã bàng, giấc *Hướng dẫn viết từ khó ngủ. - Yêu cầu HS tìm từ khó khi viết. - HS đọc và viết từ khó. - Yêu cầu HS đọc và viết từ khó đó. - HS theo dõi. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 3. - Thu bài chấm - HS nghe 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - HS đọc yêu cầu bài tập - Nhận xét bài viết của HS. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) 51
- * Mục tiêu: Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2) ; thực hiện 2 trong 3 ý (a,b,c) của BT3. - HS(M3,4)làm được đầy đủ BT3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ nhóm - Yêu cầu HS đọc nội dung và yêu - HS thi tìm vần nối tiếp. Mỗi HS chỉ cầu bài tập điền 1 từ vào chỗ trống - Tổ chức HS thi tìm vần. Nhóm nào điền xong trước và đúng là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng. - HS đọc Bài 3: HĐ cá nhân - Lớp làm vào vở, HS lên bảng làm. - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS nhận xét bài của bạn - Yêu cầu HS tự làm bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét kết luận lời giải đúng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho - HS nghe các tiếng chứa ia và iê - HS nghe và thực hiện _________________________________ Tiết 3: Toán KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. - HS cả lớp làm được bài 1,2. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung chuyển các số đo 52
- độ dài sau thành đơn vị đo là mét: 1dm 5dm 1mm 1cm 7cm 9mm - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản. * Cách tiến hành: * Ví dụ a: - GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm. số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc. - GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét. và cho cô (thầy) biết có mấy mét, mấy đề-xi-mét ? - GV: có 0m 1dm tức là có 1dm. - 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét. - GV viết lên bảng 1dm = 1 m. 10 - GV giới thiệu : 1dm hay 1 m ta 10 viết thành 0,1m. - GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng - HS theo dõi thao tác của GV. với 1 m để có : 10 1dm = 1 m = 0,1. 10 - GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có - Có 0m 0dm 1cm. mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng- ti-mét ? - GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có - 1cm bằng một phần trăm của mét. 1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của mét ? - GV viết lên bảng : 1cm = 1 m. 100 - GV giới thiệu :1cm hay 1 m ta 100 - HS theo dõi thao tác của GV. viết thành 0,01m. - GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng hàng với 1 để có : 100 1cm = 1 m = 0,01m. 100 - GV tiến hành tương tự với dòng thứ ba để có : 1mm = 1 m = 0,01m. 1000 - 1 m được viết thành bao nhiêu mét 10 53
- ? - 1 m được viết thành 0,1m. - Vậy phân số thập phân 1 được viết 10 10 thành gì ? - 1 được viết thành 0,1. - 1 m được viết thành bao nhiêu 10 100 mét ? - 1 m được viết thành 0.01m. - Vậy phân số thập phân 1 được 100 100 viết thành gì ? - 1 m được viết thành bao nhiêu - Phân số thập phân được viết thành 1000 0,01. mét? 1 - Vậy phân số được viết thành - 1 m được viết thành 0,001m. 1000 1000 gì ? 1 - GV nêu : Các phân số thập phân - 1 được viết thành 0,001. 10 1000 , 1 , 1 được viết thành 0,1; 100 1000 0,01, 0,001. - GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số 0,1 đọc là không phẩy một. - HS đọc số 0,1 : không phẩy một. - Biết 1 m = 0,1m, em hãy cho biết 10 0,1 bằng phân số thập phân nào ? - 0,1 = 1 . 10 - GV viết lên bảng 0,1 = 1 và yêu 10 cầu HS đọc. - GV hướng dẫn tương tự với các - HS đọc : không phẩy một bằng một phân số 0,01 ; 0,001. phần mười. - HS đọc và nêu : - GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ; - 0,01: đọc là không phẩy không một. 0,001 được gọi là các số thập phân. 0,01 = 1 . * Ví dụ b: 100 - GV hướng dẫn HS phân tích các ví - HS làm việc theo hướng dẫn của GV để dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví rút ra: dụ a 0,5 = 5 ; 0,07 = 7 ; 10 100 - Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập phân. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm - HS quan sát và tự đọc các phân số thập 54
- phân, các số thập phân trên tia số cho - GV gọi 1HS đọc trước lớp. nhau nghe, báo cáo giáo viên Bài 2: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài trong SGK. - GV viết lên bảng : 7dm = ...m = ...m 7 a) 7dm = m = 0,7m; - 7dm bằng mấy phần mười của mét ? 10 - 7 m có thể viết thành số thập phân 10 như thế nào ? - GV nêu : Vậy 7dm = 7 m = 0,7m 10 - GV hướng dẫn tương tự với 9 b) 9cm = m = 0,09m 9cm = 9 m = 0,09m. 100 100 5 5dm = m = 0,5m; - GV yêu cầu HS làm tiếp các phần 10 còn lại của bài. 3 3cm = = 0,03m - GV chữa bài cho HS. 100 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm 2 2mm = m = 0,002m; 1000 8 8mm = m = 0,008m 1000 4 4g = kg = 0,004kg; 1000 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chuyển thành phân số thập phân - HS nghe và thực hiện a) 0,5; 0,03; 7,5 a) 0,5 = 5 ; 0,03 = 3 ; 7,5 = 75 b) 0,92; 0,006; 8,92 10 100 10 b) 0,92 = 92 ; 0,006 = 6 ; 100 1000 8,92 = 892 100 Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ). - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). - HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III) 2.Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 55
- - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho các nghĩa của từ nhiều nghĩa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ, - Cho HS tổ chức chơi trò chơi truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa "Truyền điện" về từ đồng nghĩa với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho người khác, cứ như vậy cho đến khi trò chơi kết thúc. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả - Nhận xét kết luận bài làm đúng - Kết quả bài làm đúng: Răng - b; mũi - c; tai- a. - Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ - HS nhắc lại Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2 - HS thảo luận cặp đôi. - Gọi HS phát biểu. - HS đại diện trình bày. + Thế nào là từ nhiều nghĩa? + Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển. + Thế nào là nghĩa gốc? + Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ. + Thế nào là nghĩa chuyển? + Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc. - Gọi HS đọc ghi nhớ - HS đọc SGK - HS lấy VD về từ nhiều nghĩa - HS lấy ví dụ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2). - HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận - Đôi mắt em bé mở to - Quả na mở mắt 56
- - Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân - Bé đau chân - Khi viết em đừng ngoẹo đầu - Nước suối đầu nguồn rất trong Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc đề. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo - GV nhận xét chữa bài nhóm, báo cáo kết quả - Gọi HS giải thích một số từ. - Gợi ý: - Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,... - Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng hố,... - Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,... - Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,... 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày: bằng từ thích hợp: a) Tàu ăn hàng ở cảng. - Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng. b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm. - Từ thích hợp: Bị đòn c) Da bạn ăn phấn lắm. - Từ thích hợp: Bắt phấn d) Hồ dán không ăn giấy. - Từ thích hợp: Không dính __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 . - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ BT4 - HS HTT biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Quản trò nêu cách chơi, sau đó đọc 1 - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi câu rồi chỉ định 1 HS trả lời, cứ như vậy nhanh, đáp đúng": Từ đi trong các câu lại chuyển sang HS khác cho đến khi sau, câu nào mang nghĩa gốc, câu nào hết câu hỏi thì dừng lại. mang nghĩa chuyển? 57
- a) Ca nô đi nhanh hơn thuyền. b) Anh đi ô tô, còn tôi đi xe đạp. c) Bà cụ ốm nặng đã đi từ hôm qua. d) Thằng bé đã đến tuổi đi học. e) Nó chạy còn tôi đi. g) Anh đi con mã, còn tôi đi con tốt. h) Ghế thấp quá, không đi với bàn được. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy (BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3. - Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động từ BT4 - HS (M3,4) biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét , kết luận: ( 1) Bé chạy lon ton trên sân a) Hoạt động của máy móc 2) Tàu chạy băng băng trên b) Khẩn trương tránh những đường ray. điều không may sắp xảy ra. (3) Đồng hồ chạy đúng giờ c) Sự di chuyển nhanh của phương tiện giao thông (4) Dân làng khẩn trương chạy d. Sự di chuyển nhanh bằng lũ chân 1- d; 2- c; 3- a; 4- b. Bài 2: HĐ cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Từ chạy là từ nhiều nghĩa. Các nghĩa - HS làm bài. của từ chạy có nét gì chung ? các em cùng làm bài 2 - Gọi HS đọc nét nghĩa của từ chạy - Nét nghĩa chung của từ chạy có trong được nêu trong bài 2 tất cả các câu trên là: Sự vận động nhanh. - Gọi HS trả lời câu hỏi 58
- + Hoạt động của đồng hồ có thể coi là + Hoạt động của đồng hồ là hoạt động sự di chuyển được không? của máy móc tạo ra âm thanh. + Hoạt động của tàu trên đường ray có + Hoạt động của tàu trên đường ray là thể coi là sự di chuyển được không? sự di chuyển của phương tiện giao *Kết luận: Từ chạy là từ nhiều nghĩa thông. các nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc. Nghĩa chung của từ chạy trong tất cả các câu trên là sự vận động nhanh Bài 3: HĐ cá nhâh - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc - HS tự làm bài tập - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên nước ăn chân. b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than. c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn với nhau bữa cơm tối rất vui vẻ. + Nghĩa gốc của từ ăn là gì? + Ăn là chỉ hoạt động tự đưa thức ăn - GV: từ ăn có nhiều nghĩa. Nghĩa gốc vào miệng. của từ ăn là hoạt động đưa thức ăn vào miệng Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - HS tự làm bài - HS làm vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(2 phút) - Thay thế từ ăn trong các câu sau bằng - HS nghe và thực hiện từ thích hợp: a) Hai màu này rất ăn nhau. - Từ thích hợp: Hợp nhau b) Rễ cây ăn qua chân tường. - Từ thích hợp: Mọc, đâm qua c) Mảnh đất này ăn về xã bên. - Từ thích hợp: Thuộc về d) Một đô- la ăn mấy đồng Việt Nam? - Từ thích hợp: Bằng Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................................................................................................... ______________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. 59

