Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_an.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 6 Khối 5 (Từ ngày 14/10/2024 đến ngày 18/10/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 16 Sinh hoạt dưới cờ: Sách bút đồng hành cùng em Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 2 Toán 26 2) – Trang 44 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 36 Đọc: Hang Sơn Đoòng - Những điều kì thú Trình chiếu Máy tính 14/10 4 Tiếng Việt 37 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa 5 Đạo đức 6 Tôn trọng sự khác biệt của người khác (Tiết 2) 6 Khoa học 11 Sự biến đổi hoá học của chất (tiết 2) – Trang 23 Trình chiếu Máy tính, tivi 7 GDTC 11 Tiết 6: Bài tập phối hợp biến đổi đội hình 1 Công nghệ 2 Tiếng anh 3 Tiếng Việt 38 Viết: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh Ba Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (Tiết 15/10 4 Toán 27 3) – Trang 45 Soi bài Máy soi Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Những vấn đề nảy sinh 5 HĐTN 17 giữa bạn bè trong học tập và rèn luyện 6 TV (BS) 6 Luyện tập 7 Tin học 1 Tiếng Việt 39 Đọc: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 40 Đọc: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long Trình chiếu Máy tính, tivi 16/10 3 LS&ĐL 1
- 4 Toán 28 Bài 13. Làm tròn số thập phân (Tiết 1) – Trang 47 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 12 Ôn tập chủ đề: Chất – Trang 25 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 41 Viết: Quan sát phong cảnh 2 Tiếng anh 3 Toán 29 Bài 13. Làm tròn số thập phân (Tiết 2) – Trang 50 Soi bài Máy soi Năm 17/10 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 6 Luyện tập 7 GDTC 12 Tiết 1: Bài tập phối hợp đi đều vòng các hướng 1 Toán 30 Bài 14. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 51 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 42 Nói và nghe: Bảo tồn động vật hoang dã 3 Tiếng anh Sáu 18/10 4 HĐTN 18 Sinh hoạt lớp: Hợp tác để thực hiện sản phẩm chung 5 6 7 2
- TUẦN 6 Thứ Hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: SÁCH BÚT ĐỒNG HÀNH CÙNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. - Tham gia chia sẻ về cách dùng sổ cẩm nang các môn học của mình.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi các bạn chia sẻ - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập khoa học hiệu quả - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách tạo sổ và tự ghi chép thông minh vào sổ cẩm nang. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, khấu. nêu ưu điểm, khuyết + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch thanh, liên quan đến mới trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Sách bút + Phân công nhiệm vụ cụ đồng hành cùng em” thể cho các thành viên - Các nhóm lên thực hiện - GVCN chia sẻ những giới thiệucachs tạo và chia sẻ nội dung nhóm cách tạo và ghi sổ cẩm dùng sổ cẩm nang học lớp xây dựng: nang tóm tắt kiến thức tập Sổ ghi từ tiếng việt ghi các môn học khoahocj các từ hy câu văn hay để hiệu quả khi viết văn vận dụng Sổ toán: ghi công thức 3
- tón, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức cần ghi nhớ các bài toán khó hay và cách khai thác ,cách giải... Sổ khoa : Ghi các thí nghiệm, số liệu khảo sát, sơ đồ tư duy kiến thức cần nhớ... ... + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi theo dõi. Chia sẻ hình thành thói quen ghi chép sổ ,kiến thức cần ghi nhớ cách học hiệu quả . _________________________________________ Tiết 2: Toán VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết được số đo độ dài, khối lượng, dung tích dưới dạng số thập phân. - Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình huống thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách viết số đo đại lượng dưới dạng thập phân để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 4
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Bán bánh mì” để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: 5 tấn 262 kg = ..?.. tấn + Trả lời: 5,262 tấn + Câu 2: 3 tạ 52 kg = ? tạ + Trả lời: 3,52 tạ + Câu 3: 152 kg = ..?.. tạ + Trả lời: 1,52 tạ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, chúng - HS lắng nghe. ta đã tìm hiểu cách viết số đo độ dài và diện tích dưới dạng số thập phân. Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau tìm hiểu về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân nhé!” 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Biết cách chuyển đổi số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS quan sát, đọc - HS thực hiện yêu cầu của GV. bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi sau: - HS trả lời: - GV nêu câu hỏi: + Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt + Diện tích tấm kính đã dùng để làm kính của bể cá là bao nhiêu? các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 + Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao dm2. nhiêu mét vuông, ta phải làm gì? + Ta viết số đo diện tích dưới dạng số 1. Giới thiệu cách so viết số đo diện tích dưới thập phân. dạng số thập phân. Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. + Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng 5
- hỗn số có phần phân số là phân số thập phân. - HS trả lời: + Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập 60 phân. + 1 m2 60 dm2 = 1 m2. 2 100 Ví dụ 2: Viết 56 dm dưới dạng số thập phân 60 + m2 = 1,6 m2. với đơn vị mét vuông. 1100 - GV nêu câu hỏi: Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2. + 56 dm 2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào? + Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân. 2. Khái quát cách viết số đo diện tích dưới - HS trả lời: 56 dạng số thập phân. 56 dm2 = m2 = 0,56 m2. 100 - GV gợi ý, đặt câu hỏi để HS nêu được cách Vậy 56 dm2 = 0,56 m2. viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. “Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?” 2 2 2 Ví dụ: 12 cm 59 mm = ? cm . - HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách + Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có viết số đo diện tích dưới dạng đố thập phần phân số là phân số thập phân. 59 phân. 12 cm2 59 mm2 = 12 cm2. 100 Cách viết số đo diện tích dưới dạng + Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập số thập phân, ta làm như sau: phân. + Viết số đo diện tích dưới dạng phân 59 12 cm2 = 12,59 cm2 số thập phân hoặc hỗn số có phần 100 phân số là phân số thập phân. Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2. + Chuyển phân số thập phân và hỗn - GV lưu ý cho HS: Trong bảng đơn vị đo diện số có phần phân số là phân số thập tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn phân dưới dạng số thập phân (kém) nhau 100 lần. 1 + Đơn vị bé bằng đơn vị lớn tiếp liền. 100 - HS chú ý lắng nghe. + Đơn vị lớn gấp 100 đơn vị bé tiếp liền. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Viết được số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - Cách tiến hành: Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1 Tìm số thập phân thích hợp a) 8 m2 75 dm2 = ? m2 - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. 3 m2 6 dm2 = ? m2 - Kết quả: 120 dm2 = ? m2 a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2 b) 4 dm2 25 cm2 = ? dm2 3 m2 6 dm2 = 3,06 m2 6
- 2 dm2 5 cm2 = ? dm2 120 dm2 = 1,2 m2 85 cm2 = ? dm2 b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 - GV hướng dẫn HS: 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2 85 cm2 = 0,85 dm2 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Hoàn thành BT2: - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu. Đ,S? - Kết quả: Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2. Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2 Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2. - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận theo - HS đọc đề bài nhóm đôi (cùng bàn). - GV gợi ý: - HS lắng nghe + Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2. + So sánh các số đo diện tích với nhau. - GV mời nhóm có kết quả nhất trình bày, - HS chữa bài vào vở. các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét bài làm của bạn. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét, chữa bài cho HS. - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. học _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: HANG SƠN ĐOÒNG -NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: – Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang động được mệnh danh là đẹp nhất hành tinh; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản; tốc độ đọc khoảng 90 – 100 tiếng trong 1 phút; 7
- – Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản, bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang, độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản, tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề của toàn bài đọc. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Giúp HS quan sát cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên ở hang Sơn Đoòng và từ đó khơi gợi trí tò mò, hứng thú để bước vào bài học mới. - Cách tiến hành: 1.1. Khởi động: - GV cho HS xem video Những sự thật thú vị về - HS xem video hang động Sơn Đoòng: - GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo luận: Trao đổi với bạn về những điều thú vị khi em biết - HS làm việc nhóm đôi. đến hang động Sơn Đoòng. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý kiến - HS trình bày ý kiến trước lớp, trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu hỏi (nếu các HS khác lắng nghe. có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - HS quan sát, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa SGK - HS quan sát tranh minh họa, 8
- tr.56, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc: lắng nghe và tiếp thu. Bài đọc Hang Sơn Đoòng – Những điều kì thú đã nói về quá trình hình thành, kích thước rộng lớn và hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. - HS lắng nghe và ghi tên bài 2. Khám phá. - Mục tiêu: giúp HS nhận biết giọng đọc, cách đọc, cách ngắt các câu đúng với nội dung văn bản + Đọc được bài đọc trong nhóm và trước lớp. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc với giọng đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe GV đọc. thể sự tự hào, say mê, thích thú, tự hào, chú ý tới những chỗ ngắt nghỉ, các từ ngữ quan trọng trong văn bản. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm và trả lời hai - HS thảo luận trong 3 phút và câu hỏi sau: trả lời hai câu hỏi của GV (1) Theo em, văn bản này có mấy đoạn? Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu - HS lắng nghe GV chia đoạn đầu là câu dẫn dắt người đọc vào nội dung văn bản). + Đoạn 1: từ đầu đến ngay dưới mặt đất. + Đoạn 2: tiếp theo đến 40 tầng. + Đoạn 3: phần còn lại. (2) Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có - Ba đoạn đều có phần in đậm, điểm gì giống nhau? Theo em điểm đó thể hiện ý chúng là chủ đề, là thông tin có nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn? ý nghĩa khái quát cho nội dung từng đoạn. – GV tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV cho HS luyện đọc một số từ khó: Sơn Đoòng, - HS luyện đọc từ khó vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất, - Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: + Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài: Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn,/ bị dòng nước sông Rào - HS luyện đọc câu dài Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2 đến 5 triệu năm).// 9
- + Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là cây thân gỗ.// Sơn Đoòng/ còn là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật,/ trong đó/ có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,.../ với đặc diểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.// – GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm. – GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc theo nhóm - HS lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Giải nghĩa được một số từ khó. - Đọc thầm lại bài đọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến bài đọc. - Nắm được nội dung, ý nghĩa của bài đọc. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ: - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để ngữ khó hiểu để cùng với GV giải GV hỗ trợ. nghĩa từ. + Rừng nguyên sinh: rừng tự nhiên chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, chưa làm thay đổi - HS cùng GV giải nghĩa một số từ cấu trúc của rừng. khó. + Trú ngụ: chốn nương náu, trú ẩn. 3.2. Tìm hiểu bài: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những câu được in đậm trong văn bản + Những câu in đậm cho biết 3 nội cho biết điều gì? dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái đặc biệt của hang (đoạn 4). + Câu 2: + Hang Sơn Đoòng được hình thành từ: •Vết đứt gãy của dãy Trường Sơn •Bị nước song Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 + Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn đến 5 triệu năm) 10
- Đoòng rất lớn? + Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: •Chiều dài ước tính 9 ki-lô-mét. •Thể tích 38,5 triệu mét khối. •Có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777 hoặc cả khu phố sầm uất với + Câu 4: Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh những tòa nhà cao 40 tầng. thái trong hang Sơn Đoòng. + Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ. Cụ thể: thực vật rất mỏng manh, động + Câu 5: Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du vật không có mắt và cơ thể trong lịch, hay giới thiệu hang Sơn Đoòng với du suốt. khách. + HS làm việc nhóm để thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương câu 5. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - HS lắng nghe - GV nhận xét và chốt: - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học Bài đọc cung cấp thông tin về niên đại, độ lớn và hệ sinh thái đặc biệt của hang Sơn Đoòng. Qua bài đọc, ta càng thêm tự hào trước vẻ đẹp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. thiên nhiên của đất nước Việt Nam. 3.3. Luyện đọc lại: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm văn bản: Giọng đọc ngạc nhiên, nghi vấn, bất ngờ về hang Sơn Đoòng chứa nhiều điều kì thú. + Giáo viên đọc mẫu. - HS nghe Gv hướng dẫn. + HS luyện đọc diễn cảm đoạn theo cặp. + Thi chọn người đọc hay nhất - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp. + HS cùng nhau đọc diễn cảm + HS bình chọn - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra của mình sau khi học xong bài “Hang Sơn Đoòng – những cảm xúc của mình. Những điều kì thú.” 11
- - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà : Chia sẻ với người thân về bài - HS lắng nghe đọc. + Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập về đại từ (tiếp theo). __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những tình huống cụ thể. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tvề từ đồng nghĩa ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Củng cố được những hiểu biết về từ đồng nghĩa mà HS đã được tìm hiểu ở tiết trước. Khơi gợi trí tò mò, sự hứng thú của HS. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai giỏi nhất? - HS tham gia chơ - GV phát phiếu học tập dưới đây và yêu cầu HS làm việc nhóm. - HS thực hiện theo hướng dẫn 12
- Tìm và nối các cột từ có ý nghĩa tương đồng ở cột của GV. A với các từ ở cột B? A B Má, u, bầm Tàu hỏa Cha, thầy Mẹ Xe lửa Bố Hùm, cọp Hổ - GV mời các nhóm chia sẻ kết quả. - GV nhận xét, đánh giá và gợi ý thêm: + Má, u, bầm – mẹ. + Cha, thầy – bố. + Xe lửa – tàu hỏa. - HS trả lời. + Hùm, cọp – hổ. - GV nêu câu hỏi: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được gọi là từ gì? - GV giới thiệu bài học mới và ghi tên bài học mới. - HS trả lời - HS lắng nghe, tiếp thu. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: - Giúp HS nhận ra, biết sử dụng và đánh giá được tác dụng về từ đồng nghĩa trong bài tập. - Vận dụng kiến thức đã học làm cái bài tập và câu hỏi liên quan - Cách tiến hành: - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu của BT1 - HS đọc nhiệm vụ BT. dưới đây: Chọn từ thích hợp thay cho bông hoa trong mỗi thành ngữ dưới đây: G: Từ cần tìm đồng nghĩa với từ in đậm trong mỗi thành ngữ + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. - HS thực hiện theo hướng dẫn + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm của GV. HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). - HS trả lời. + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: a. Ngày lành tháng tốt - HS lắng nghe, tiếp thu. b. Năm lần bảy lượt 13
- c. Sóng yên biển lặng d. Cầu được ước thấy e. Đao to búa lớn g. Đi đến nơi về đến chốn - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT2: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây: - HS đọc nhiệm vụ hoạt động. Góc sân nho nhỏ mới xây Chiều chiều em đứng nơi này em trông Thấy trời xanh biếc mênh mông Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy (Trần Đăng Khoa) + GV tổ chức cho HS thảo luận, thống nhất kết quả trong nhóm nhỏ. + GV mời 1 – 2 HS chữa bài trước lớp, các nhóm HS khác nhận xét, bổ sung ( nếu có). + GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: - HS thảo luận nhóm Đồng nghĩa với nho nhỏ: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé, Đồng nghĩa với trông: nhìn, xem, coi, - HS chia sẻ trước lớp Đồng nghĩa với mênh mông: bao la, bát ngát, mông mênh, - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu. - GV mời đại diện 1 – 2 HS đọc yêu cầu BT3: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn - HS lắng nghe, tiếp thu. - Hs đọc yêu cầu bài tập + GV cho HS hoạt động theo nhóm Mảnh ghép và các nhóm ghi lại kết quả thảo luận vào VBT. + GV tập hợp lại các đáp án của từng nhóm và yêu cầu HS phát biểu. + GV nhận xét, chốt đáp án: Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ 14
- tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt - HS làm theo hướng dẫn của GV. mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa - HS chú ý lắng nghe. xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái - HS lắng nghe, tiếp thu. ngọt. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT4: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa. + GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện. - GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS. - HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu câu hỏi: Trong câu văn dưới đây, từ nào - HS tham gia để vận dụng kiến đồng nghĩa với nhau? thức đã học vào thực tiễn. Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao + Từ đồng nghĩa: Bát ngát – bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp tới chân la trời. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức TÔN TRỌNG SỰ KHÁC BIỆT CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thể hiện được bằng lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. 15
- - Không đồng tình với những hành vi phân biệt đối xử vì sự khác biệt về đặc điểm cá nhân, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc, 2. Năng lực Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Năng lực riêng: - Năng lực điều chỉnh hành vi: Có lời nói, hành động, thái độ tôn trọng sự khác biệt của người khác. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Thể hiện qua sự thấu hiểu, chia sẻ và cảm thông với những điều khác biệt của người khác về sở thích, ngoại hình, giới tỉnh, hoàn cảnh, dân tộc,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video bài hát “Trái đất này là - HS xem video và trả lời câu hỏi: của chúng mình” (Nhạc: Trương Quang Lục, lời thơ: Định Hải) (lặp lại đoạn nhạc thứ 2 để nhấn mạnh sự khác biệt giữa các màu da của con người trên khắp thế giới). - Sau đó, GV đặt câu hỏi khai thác: Bài hát muốn Bài hát muốn gửi đến thông điệp gửi đến chúng ta thông điệp gì trong cuộc sống? rằng mọi người trên thế giới có thể có nhiều điểm khác biệt nhau, chúng ta có thể khác biệt về ngôn ngữ, hình dáng, phong tục, giới tính, tập quán, văn hoá, trong đó có cả sự khác biệt về màu da, mái tóc. Nhưng những sự khác nhau đó không dẫn đến tốt hay xấu và mọi người đều luôn cần tôn trọng lẫn nhau về những sự khác biệt. Tất cả đều được yêu quý như nhau. Điều 16
- - GV tổng kết phần trả lời và nhấn mạnh đến đó tạo nên sự thú vị và sự đoàn kết trách nhiệm thực hiện lời nói, hành vi thể hiện vui tươi của con người trên Trái tôn trọng sự khác biệt. Đất. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng của bài học thông qua nhận xét hành vi, việc làm cụ thể, đưa ra lời khuyên, cách xử lí tình huống liên quan đến tôn trọng sự khác biệt. - Cách tiến hành: – GV tổ chức HS làm bài tập 1 trong SGK: Em - Hs đọc yêu cầu bài tập tán thành hay không tán thành với các ý kiến nào dưới đây? Vì sao? - Gv chia lớp thành nhiều nhóm, phân công vị trí - HS thảo luận để tìm đáp án ghi chỗ làm việc và giao phiếu học tập đến các vào phiếu học tập: nhóm. – Ý kiến a: Tán thành. Vì cuộc sống – Hết giờ thảo luận, GV tổ chức cho các nhóm vốn là thế giới đa dạng, phong phú, trình bày kết quả bằng cách sử dụng sticker hoặc đầy màu sắc với mỗi người là một biển mặt cười (đồng tình), mặt mếu (không đồng cá thể riêng biệt về sở thích, ngoại tình) và bổ sung. hình, giới tính, hoàn cảnh, dân tộc,... – Ý kiến b: Không tán thành. Vì chúng ta nên vui chơi với các bạn một cách hoà đồng, không nên có sự phân biệt giới tính. – Ý kiến c: Không tán thành. Vì mỗi bạn có hoàn cảnh sống khác nhau, điều này không ảnh hưởng đến tình bạn của mỗi người. Cần tôn trọng hoàn cảnh riêng của các bạn và chơi cùng bạn. – Ý kiến d: Tán thành. Vì mỗi dân tộc có phong tục và các nét văn hoá – GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm đặc trưng đã được gìn giữ và lưu làm việc tốt và tổng kết về những việc làm đúng truyền qua nhiều thế hệ. Vì vậy, và không đúng trong việc thể hiện tôn trọng sự chúng ta cần biệt trân trọng các giá khác biệt trị tốt đẹp của mỗi dân tộc. Bài tập 2: Nhận xét các việc làm thể hiện tôn trọng sự khác biệt 17
- – GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 trong SGK bằng cách thảo luận theo nhóm ghép đôi để nhận xét việc làm của bạn trong từng trường hợp. - HS làm việc theo nhóm, trả lời và bổ sung: – Trường hợp a: Không đồng tình với việc làm của các bạn trêu chọc Tân vì điều đó thể hiện hành vi thiếu tôn trọng với sự khác biệt của người khác; đồng tình với Phong vì – GV lần lượt mời đại diện các nhóm trình bày bạn đã đứng ra bênh vực và bảo vệ kết quả. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. Tân. – Trường hợp b: Không đồng tình với Vân vì bạn chưa biết tôn trọng sở thích của em gái khi em có sở thích không giống mình. – Trường hợp c: Đồng tình với Tú – GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập, kết quả vì bạn hoà đồng với các bạn, sẵn làm việc và kết luận về những việc nên làm và sàng tham gia chơi vui vẻ cùng các không nên làm để thể hiện việc tôn trọng sự khác bạn dù điều kiện ở quê khác nơi Tú biệt. ở. – Trường hợp d: Đồng tình với Nga Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên vì bạn biết cảm thông, chia sẻ với – GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 trong SGK hoàn cảnh riêng của Linh. theo phương pháp đóng vai. Mỗi nhóm nghiên cứu một trường hợp, thống nhất kịch bản, phân - HS làm việc nhóm, thống nhất vai và hướng đưa ra lời khuyên cho mỗi trường kịch bản, phân vai và hướng đưa ra hợp. lời khuyên: – GV tổng kết hoạt động, khen thưởng các nhóm – Trường hợp a: Khuyên Mai nên làm việc tốt và tổng kết về việc nên đưa ra những nói với các bạn rằng Hà điệu là nét lời khuyên đúng đắn thể hiện tôn trọng sự khác riêng của bạn và điều này không biệt. gây ảnh hưởng đến người khác, không nên ghét bỏ hay tẩy chay bạn ấy. – Trường hợp b: Khuyên Lan nên tôn trọng ước mơ và suy nghĩ của Hương. – Trường hợp c: Khuyên Na nên tôn trọng sở thích của em mình. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. 18
- - Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ về nhà: thực hiện các sản - HS lắng nghe, tiếp thu. phẩm như bài viết, video, tranh kí hoạ,... về chủ đề “Tôi khác biệt” để giới thiệu về những điểm đặc biệt của bản thân mình với các bạn vào tiết học sau __________________________________ Tiết 6: Khoa học SỰ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC CỦA CHẤT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. 2. Năng lực: Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về sự biến đổi hóa học qua một số ví dụ đơn giản. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả nhóm. Năng lực khoa học tự nhiên: - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hóa học (ví dụ: đinh bị gỉ, giấy cháy, than cháy,...). 3. Phẩm chất: - Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập. - Trách nhiệm: Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm theo phân công nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, máy tính - Hình ảnh, video liên quan đến bài học. - Dụng cụ thí nghiệm. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Giúp HS hứng thú để bắt đầu vào tiết học thông qua trò chơi. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò “Nhà ảo thuật 19
- tài ba”: + GV cho HS 1 tờ giấy và yêu cầu HS: Nêu - HS nghĩ ra cách biến đổi tờ cách làm biến đổi tờ giấy đó. giấy: Cắt tờ giấy thành nhiều + Ai có nhiều ý tưởng hơn và nhanh nhất sẽ mảnh vụn hoặc các mẩu giấy được thưởng. nhỏ; tô màu tờ giấy thành màu khác; gấp tờ giấy thành hình máy bay; ngâm tờ giấy vào nước; đốt - GV đặt câu hỏi: Trong các cách biến đổi tờ tờ giấy thành tro,... giấy vừa nêu thì cách nào xảy ra sự biến đổi - HS trả lời: Trong các cách đó hóa học? Vì sao? thì việc đốt tờ giấy thành tro là - GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò sự biến đổi hóa học vì ban đầu tờ chơi. giấy có màu trắng, hình chữ - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học ngày nhật; sau khi đốt cháy nó có màu hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một số ví dụ đen, không có hình dạng xác về biến đổi hóa học trong cuộc sống. Chúng định. ta cùng vào Bài 5 – Sự biến đổi hóa học của - HS lắng nghe chất – Tiết 2. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: - Trình bày được sự biến đổi hoá học của đinh sắt. - Trình bày được một số ví dụ đơn giản gần gũi với cuộc sống về biến đổi hoá học. - Cách tiến hành: 2. MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC TRONG CUỘC SỐNG Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi hóa học của đinh sắt - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, đọc thông tin SGK trang 23 về đinh sắt, thảo luận - HS quan sát hình 6, đọc thông nhóm đôi và cho biết: tin về đinh sắt, hoạt động nhóm + Sự thay đổi của đinh sắt sau khi bị gỉ. đôi. + Biến đổi nào diễn ra đối với đinh sắt? - GV mời đại diện 2 nhóm báo cáo kết quả, - Đại diện nhóm trình bày: các nhóm khác nhận xét và bổ sung. + Sau khi bị gỉ đinh sắt chuyển sang màu nâu đỏ, dễ bị gãy. + Biến đổi hóa học đã diễn ra 20

