Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

docx 39 trang Bách Hào 18/08/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_6_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 6 Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể AN TOÀN GIAO THÔNG – BÀI 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp, xe máy: Phải ngồi ngay ngắn; không mang, vác vật cồng kềnh; không sử dụng ô; không bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; không đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; hoặc hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. 2. Kĩ năng - Đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe đạp điện, xe máy. 3. Phẩm chất - Thực hiện đúng quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp, xe máy. - Có ý thức thực hiện đúng những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp, xe máy. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Màn hình, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động: (1 phút) • Hát vui: Bài “Khi trẻ em đi xe đạp”. 2. Ôn bài: (5 phút) • CTHĐTQ mời 3 bạn lần lượt thực hiện các yêu cầu sau: o Cách chuyển hướng, vượt xe, tránh xe như thế nào là an toàn? o Hãy nêu cách phòng tránh các tình huống nguy hiểm khi đi xe đạp. • GV nêu nhận xét kết quả ôn tập của HS. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Hoạt động cơ bản: a/ Gợi động cơ tạo hứng thú: - Tiết học trước các em đã thế nào là đi - Lắng nghe. xe đạp an toàn. Cách chuyển hướng, vượt - Đọc nối tiếp tựa bài. xe, tránh xe an toàn và cách phòng tránh các tình huống nguy hiểm. Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu những quy định an toàn khi ngồi trên xe đạp , xe máy. - Ghi tựa bài lên bảng. - Giao CTHĐTQ điều khiển các bước * PCTHĐTQ điều khiển các bước: học tập tiếp theo. - Làm việc theo nhóm, NT điều khiển HĐ b/ Trải nghiệm: của nhóm. - Yêu cầu HS quan sát ảnh 1, 2 trang 17 - Đọc tên bài học và viết vào vở. SGK và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: - Đọc mục tiêu bài học. + Em hãy cho biết hành vi ngồi sau xe - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận đạp trong ảnh an toàn không? Vì sao? theo yêu cầu của GV. - Quan sát các nhóm làm việc và hỗ trợ. - Thảo luận theo nhóm. - Theo dõi HS trình bày. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV.
  2. - Kết luận: Không an toàn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận + Ảnh 1: Dứng trên giá để chân của xe. theo yêu cầu của GV. + Ảnh 2: Đùa nghịch, níu kéo nhau. c/ Phân tích, khám phá, rút ra bài học: - Yêu cầu HS xem ảnh trang 18, 19 SGK - Thảo luận theo nhóm. thảo luận nhóm thực hiện câu hỏi sau: - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. + Hãy nhận xét về các biểu hiện đúng – - Ghi nhận ý kiến của GV. sai của những người ngồi sau xe đạp - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận điện, xe máy trong các bức ảnh. theo yêu cầu của GV. - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. - Theo dõi HS trình bày. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Kết luận: + Sai: Ảnh 1 (trên), 4 trang 18; ảnh 3, 4 trang 19. + Đúng: Ảnh 2, 3, 1 (dưới) trang 18; ảnh 2 trang19. 4. Hoạt động thực hành: - Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ SGK trả lời câu hỏi sau. + Khi ngồi trên xe đạp , xe máy em cần chú ý những điều gì? - Quan sát HS thảo luận và hỗ trợ. - Thảo luận theo nhóm. - Theo dõi HS trình bày. - Đại diện nhóm báo cáo kết quả. - Nêu nhận xét và xác nhận kết quả. - Ghi nhận ý kiến của GV. - Kết luận: - Đọc phần ghi nhớ. + Phải ngồi ngay ngắn; không mang, vác - Lần lượt nêu khả năng ứng dụng bài học vật cồng kềnh; không sử dụng ô; không vào thực tế: Có ý thức thực hiện đúng bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; những quy định an toàn khi ngồi sau xe đạp không đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc , xe máy. ngồi trên tay lái; hoặc hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông. + Đội mũ bảo hiểm khi ngồi sau xe đạp điện, xe máy. 5. Hoạt động ứng dụng: - Gợi ý cho HS các khả năng có thể ứng dụng bài học vào thực tế. - Nhận xét tuyên dương. - Dặn dò: Ôn bài. Chia sẻ kiến thức đã học với gia đình và người thân và cộng đồng. - Bài sau: Ngồi sau xe đạp, xe máy an toàn (tiếp theo). _____________________________ Tiết 2: Tập đọc SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấutranh đòi bình đẳng của những người da màu. (Trả lời các câu hỏi trong SGK). - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trongbài. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Yêu hoà bình, không phân biệt giàu nghèo, mọi người đều bình đẳng. *GDQP: Lấy ví dụ minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975-1979 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Máy tính, màn hình TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) -Học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi - Cho học sinh thi đọc thuộc lòng khổ 2-3 hoặc cả bài Ê-mi-li con... và trả lời câu hỏi SGK. - Lớp nhận xét - GV đánh giá, nhận xét. - HS ghi vở -Giới thiệu bài- Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài và các số liệu thống kê trongbài. * Cách tiến hành: - Giải thích chế độ A-pác-thai. - Là chế độ phân biệt chủng tộc, chế độ đối xử bất công với người da đen và da màu. - GV giới thiệu ảnh cựu tổng thống - HS theo dõi. Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và tranh minh hoạ trong bài. - Giới thiệu về Nam Phi. - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - Học sinh (M3,4) đọc, chia đoạn: + Đoạn 1: Nam Phi tên gọi A-pác-thai. + Đoạn 2: ở nước này dân chủ nào. + Đoạn 3: còn lại - Học sinh nối tiếp - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Luyện đọc đoạn - H đọc câu 2 + Đoạn 1: câu 2: nghỉ hơi sau tiếng: đây, đến. - H Đọc chú giải
  4. - Giải nghĩa: chế độ phân biệt chủng tộc - HS rèn đọc đoạn 1. - Hướng dẫn: giọng đọc rừ ràng, rành mạch, tốc độ khá nhanh. - Học sinh rèn đọc đoạn 2 (2 em). Đoạn 2: Hướng dẫn: tốc độ đọc khá nhanh, đọc đúng các số liệu. - 1 HS đọc. + Đoạn 3: Luyện đọc: câu 2: nghỉ hơi sau tiếng: họ, cựng, Nen - xơn Man - đê - la - Học sinh rèn đọc đoạn 3 (2 em) - Giải nghĩa: công lí, sắc lệnh, tổng - HS luyện đọc theo cặp. tuyển cử, đa sắc tộc. - HS đọc cả bài (2 em). - GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc rõ ràng rành mạch, đọc đúng tên riêng nước ngoài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - H nghe - GV đọc mẫu lần 1. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi và cuộc đấutranh đòi bình đẳng của những người da màu .(Trả lời các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: - Cho HS đọc câu hỏi trong SGK - HS đọc - Cho HS thảo luận nhóm trả lời: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm + Bạn biết gì về Nam Phi? + Một nước ở châu Phi, nhiều vàng, kim cương, nổi tiếng về nạn phân biệt chủng tộc. + Dưới chế độ A-pác-thai người da đen + ...công việc nặng nhọc, bẩn thỉu, lương bị đối xử như thế nào? thấp sống chữa bệnh làm việc khu riêng không được hưởng tự do, dân chủ. + Người dân Nam Phi làm gì để xoá bỏ + Đứng lên đòi quyền bình đẳng cuộc đấu chế độ phân biệt chủng tộc? tranh được nhiều người ủng hộ và giành được chiến thắng. - Nêu điều mình biết về Nen-xơn Ma- - Học sinh nêu. đê-la ? - Nêu nội dung bài? - Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh của người da đen ở Nam Phi. - KL: Dưới chế độ a-pác-thai người da - HS nghe đen bị khinh miệt, đối xử tàn nhẫn không có quyền tự do, bị coi như công cụ biết nói; bị mua đi bán lại ngoài đường như hàng hoá. * GV lấy VD minh họa về tội ác diệt chủng ở Campuchia 1975-1979 3. hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
  5. * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp. - 3 học sinh đọc nối tiếp bài. - Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm - 1 học sinh nêu giọng đọc cả bài đoạn 3. + GV đọc mẫu. - Học sinh theo dõi giáo viên đọc. + Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - Luyện đọc theo cặp. cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - 3 em đọc thi. Lớp theo dõi chọn giọng + GV nhận xét, tuyên dương hay. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) -Nêu cảm nghĩ của em sau khi học - HS nêu xong bài tập đọc này ? * Điều chỉnh sau bài dạy: _______________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết tên gọi, kí hiệu và mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích vàgiải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho học sinh chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các phép toán sau: 6cm2 = .mm2 30km2 = hm2 8m2 = ..cm2 200mm2 = cm2 4000dm2 = .m2 34 000hm2 = km2 - GV nhận xét - Lớp theo dõi nhận xét
  6. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Học sinh ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích vàgiải các bài toán có liên quan. HS cả lớp hoàn thành bài 1a( 2 số đo đầu ), bài 1b (2 số đo đầu), bài 2, bài 3(cột 1), bài 4. * Cách tiến hành: Bài 1a,b: HĐ cặp đôi - HS đọc đề bài. - GV viết bài mẫu lên bảng. - Học sinh thảo luận và nêu cách đổi 35 35 - Yêu cầu học sinh nêu cách đổi. 6m235dm2 = 6m2+ m 2 6 m 2 100 100 - Học sinh lắng nghe - GV giảng lại cách đổi cho học sinh. - HS làm bài, đổi vở để kiểm tra chéo - Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp - GV nhận xét, kết luận Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc bài. - Học sinh đọc yêu cầu, lớp lắng nghe. - Hướng dẫn học sinh tự làm bài. - Học sinh thực hiện đổi, chọn đáp án cho phù hợp, chia sẻ trước lớp - Đáp án nào đúng? Vì sao? - Đáp án B đúng vì : - GV nhận xét phần trả lời của học sinh 3cm25mm2 = 300mm2+ 5mm2 = 305mm2. Bài 3(cột 1): HĐ cả lớp - Nêu yêu cầu của đề bài? - So sánh các số đo rồi viết dấu thích hợp vào.... - Để so sánh các số đo diện tích chúng - Chúng ta phải đổi về cùng đơn vị đo rồi mới ta phải làm gì? so sánh. - Yêu cầu học sinh làm bài. - HS làm vở - GV yêu cầu học sinh giải thích làm. - 1 học sinh đọc đề, lớp đọc thầm. - GV nhận xét - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả Bài 4: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - GV nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo - HS nêu và thực hiện diện tích đã học, làm các câu sau: 71dam2 25m2 .. 7125m2 801cm2 .8dm2 10cm2 12km2 60hm2 .1206hm2 - Về nhà làm bài tập sau: - HS nghe và thực hiện Để lát một căn phòng, người ta đã
  7. dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ? *Điều chỉnh sau bài dạy: ................................................................................................................................. _______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Bảng phụ, phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào Đáp án không cùng nhóm với các từ còn lại : a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông a) tổ tiên. núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước. b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê b) quê mùa. hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn. Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới ) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau : Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ..., tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà...., nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng ... vì một lá cỏ non vừa ..., hình như mỗi giọt khí trời cũng....,
  8. không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay. Đáp án (theo Nguyễn Đình Thi) (1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, 1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi thay đổi, khởi sắc, hồi sinh. mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, (2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ hồi sinh. bảy. (2): sinh sôi, sinh thành, phát (3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, triển, sinh năm đẻ bảy. bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển (3): xốn xang, xao động, xao động. xuyến, bồi hồi, bâng (4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, khâng,chuyển mình, cựa mình, hiển hiện. chuyển động. (5): lay động, rung động, rung lên, lung lay. (4): bật dậy, vươn cao, xoè nở, Bài 3. Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm nảy nở, xuất hiện, hiển hiện. một từ trái nghĩa : (5): lay động, rung động, rung a) Già: Quả già; Người già; Cân già. lên, lung lay. b) Chạy: Người chạy; Ôtô chạy; Đồng hồ Bài giải chạy c) Chín : Lúa chín; Thịt luộc chín; Suy nghĩ a) non, trẻ , non. chín chắn. b) đứng, dừng, chết. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): c) xanh, sống, nông nổi. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Các nhóm trình bày, nhận xét, - Nhận xét tiết học sửa bài. - Học sinh phát biểu. _______________________________ Tiết 6: Toán (Bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố về các đơn vị đo diện tích. - Áp dụng để thực hiện các phép tính và giải toán. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất - Giúp HS chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu bài tập III.Các hoạt động dạy học Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1.Ổn định:
  9. 2. KTBC : 3. Bài mới: a) Giới thiệu – Ghi đầu bài. b) Dạy bài mới Hoạt động1 : Củng cố kiến thức. - Gọi HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã - HS nêu học. - Nêu nhận xét về giữa hai đơn vị liền kề. Hoạt động 2: Thực hành Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài a) 6cm2 = .mm2 a) 6cm2 = 600mm2 30km2 = hm2 30km2 = 3 000hm2 8m2 = ..cm2 8m2 = 80 000cm2 b) 200mm2 = cm2 b) 200mm2 = 2cm2 4000dm2 = .m2 4000dm2 = 40m2 34 000hm2 = km2 34 000hm2 = 340km2 c) 260cm2 = dm2 ..cm2 c) 260cm2 = 2dm2 60cm2 1086m2 = dam2 .m2 1086m2 = 10dam2 86m2 Bài 2: Điền dấu > ; < ; = - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - HS làm các bài tập - HS lên lần lượt chữa từng bài a) 71dam2 25m2 .. 7125m2 a) 71dam2 25m2 = 7125m2 b) 801cm2 .8dm2 10cm2 b) 801cm2< 8dm2 10cm2 c) 12km2 60hm2 .1206hm2 c) 12km2 60hm2> 1206hm2 - GV nhận xét Bài 3 : Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng : 1m2 25cm2 = .cm2 - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS trả lời miệng - HS trả lời miệng A.1250 B.125 Khoanh vào D. C. 1025 D. 10025 - GV nhận xét - HS đọc đề bài Bài 4: Để lát một căn phòng, người ta đã - HS làm bài tập dùng vừa hết 200 mảnh gỗ hình chữ nhật có Giải: chiều dài 80cm, chiều rộng 20cm. Hỏi căn Diện tích một mảnh gỗ là : phòng đó có diện tích là bao nhiêu m2 ? 80 20 = 1600 (cm2) - Gọi HS đọc đề bài Căn phòng đó có diện tích là: - Yêu cầu HS làm bài 1600 800 = 1 280 000 (cm2) 1 280 000cm2 = 128m2 Đáp số : 128m2 - HS lắng nghe và thực hiện.
  10. - GV nhận xét 4. Củng cố - dặn dò. - GV nhận xét giờ học. -Về nhà ôn lại kiến thức vừa học. _______________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: CHUYỂN ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò Chạy tiếp sức 2. Năng lực - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực thể chất 3. Phẩm chất - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. CHUẨN BỊ - Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học; - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LVĐ Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động 5-7’ * Mục tiêu: nhận lớp phổ biến mở đầu: nội dung yêu cầu giờ học 1.1. Nhận lớp * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh. - Lồng ghép: Kiến thức chung - Đội hình nhận lớp về chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng trong tập luyện. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa - Cán sự tập trung lớp, điểm an toàn để tổ chức học điểm số, báo cáo sĩ số, tình tập. hình lớp cho GV. * Mục tiêu: Làm nóng cơ thể, tăng khả năng phản xạ, tạo hứng thú cho HS. Phát triển năng lực vận động cơ bản. 5-6’ * Phương pháp: trò chơi. 1.2. Khởi động * Cách tổ chức: - Xoay các khớp - GV nêu tên trò chơi, hướng theo lệnh dẫn cách chơi và luật chơi.
  11. Trò chơi "Diệt * Kết luận: các con vật có - GV đánh giá trò chơi. hại" * Mục tiêu: HS ôn lại các động tác đội hình đội ngũ * Phương pháp: Trực quan, thuyết trình. - HS tham gia trò chơi. * Cách tổ chức: - Ôn tập hợp hàng dọc, dóng 10- hàng, điểm số, đứng nghiêm, 12’ đứng nghỉ, quay phải, quay 2. Hoạt động trái, quay sau, dàn hàng, dồn luyện tập hàng. 1.1. Ôn đội hình - Lớp tập hợp đội hình hàng đội ngũ dọc. - Đội hình HS quan sát - Chia tổ tập luyện. - Tập hợp đội hình hàng dọc - Lớp quan sát, NX. - GV yêu cầu HS luyện tập theo tổ nhóm - quan sát, sửa - Cả lớp tập. sai. - Đội hình tập luyện đồng * Kết luận: loạt. - GV đánh giá kĩ thuật thực hiện các động tác. * Mục tiêu: HS tích cực tham gia trò chơi. Rèn luyện phẩm - HS quan sát. chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. - Cả lớp tập. * Phương pháp: trò chơi. * Cách tổ chức: - HS tự hô và tập. 8-10’ - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi. * Kết luận: 2.2. Trò chơi - GV tổng kết trò chơi, tuyên vận động dương, xử phạt (nếu có). "Chuyển đồ vật" * Mục tiêu: Đánh giá tiết học. * Phương pháp: Thuyết trình. - HS theo dõi, nắm được * Cách tiến hành: cách chơi, luật chơi. - GV yêu cầu HS thực hiện - HS chơi thử và chơi động tác thả lỏng. chính thức. - GV nhận xét kết quả, ý thức,
  12. 3-5’ thái độ học của HS. - GV cho HS giải tán. - Đội hình kết thúc 3. Hoạt động kết thúc: - HS thực hiện. 3.1. Hồi tĩnh. - HS lắng nghe. - HS về lớp. 3.2. Nhận xét, đánh giá chung của buổi học. 3.3. Hướng dẫn HS tự ôn ở nhà. 3.4. Xuống lớp ____________________________________________________________________ Thứ ba ngày 10 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả Ê – MI – LI CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. - Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầucủa BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ởBT3. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất:Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, bút dạ III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho học sinh thi viết một số tiếng có - Học sinh chia thành 2 đội thi viết các tiếng. nguyên âm đôi uô/ ua. Đội nào viết được nhiều hơn và đúng thì đội đó thắng. - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu thanh ở các tiếng trên bảng - GV nhận xét - đánh giá - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở
  13. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: -Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 3 HS đọc thuộc lòng đoạn thơ cần viết. thơ. - Chú muốn nói với Ê-mi-li về nói với mẹ - Chú Mo-ri-xơn nói với con điều gì rằng cha đi vui, xin mẹ đừng buồn. khi từ biệt? *Hướng dẫn viết từ khó - Học sinh nêu: Ê-mi-li, sáng bừng, ngọn lửa - Đoạn thơ có từ nào khó viết? nói giùm, Oa-sinh-tơn, hoàng hôn sáng loà... - 1 Học sinh viết bảng, lớp viết nháp. - Yêu cầu học sinh đọc và tự viết từ khó. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do. *Cách tiến hành: - GV nhắc nhở học sinh viết - Học sinh tự viết bài. - GV yêu cầu HS tự soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau và soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu:Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Học sinh thu vở - GV chấm 7-10 bài. - HS theo dõi. - Nhận xét bài viết của HS. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Nhận biết được các tiếng chứa ưa, ươ và cách ghi dấu thanh theo yêu cầu của BT2; tìm được tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe. - Yêu cầu học sinh đọc bài tập. - 2 HS làm bài, lớp làm vở bài tập. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Gợi ý: Học sinh gạch chân các tiếng có chứa ưa/ươ. - H trả lời - Em hãy nhận xét về cách ghi dấu
  14. thanh ở các tiếng ấy? *GV kết luận về cách ghi dấu thanh trong các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ươ Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh thảo luận nhóm đôi, làm bài. - Yêu cầu học sinh làm bài tập theo cặp. - Các nhóm trình bày, mỗi nhóm 1 câu - GV gợi ý: + Đọc kỹ các câu thành ngữ, tục ngữ. + Tìm tiếng còn thiếu. + Tìm hiểu nghĩa của từng câu. - 2 học sinh đọc thuộc lòng - GV nhận xét - Yêu cầu HS học thuộc lòng các câu - HS theo dõi. tục ngữ, thành ngữ. - GV nhận xét, đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS nêu lại quy tắc đánh dấu - HS nêu thanh của các từ: Trước, người, lướt, đứa, nướng, người, lựa, nướng. * Điều chỉnh sau bài dạy: _____________________________________ Tiết 3: Toán HÉC –TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. -Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông . - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. - HS cả lớp hoàn thành bài 1a(hai dòng đầu ), bài 1b(cột đầu), bài 2 . 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS
  15. 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho học sinh tổ chức chơi trò chơi "Ai - HS chia thành 2 đội, mỗi đội 8 bạn thi nhanh, ai đúng" với nội dung sau: tiếp sức, đội nào đúng và nhanh hơn thì 1 7ha = m2 ha = m2 chiến thắng. 10 1 16ha = m2 ha = m2 4 1 1km2 = ha km2 = ha 100 2 40km2 = ha km2 = ha 5 - Lớp theo dõi nhận xét - GV nhận xét - Học sinh ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút) * Mục tiêu: -Học sinh biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta. - Biết quan hệ giữa héc ta và mét vuông. * Cách tiến hành: * Giới thiệu về đơn vị đo diện tích ha. - Thông thường để đo diện tích của một thửa ruộng, 1 khu rừng, ao, hồ... người ta - Học sinh lắng nghe thường dùng đơn vị đo héc ta. - 1héc ta = 1hm2 và kí hiệu ha. - 1hm2 = ?m2 - Học sinh nghe và viết: - 1hm2 = 10.000m2 1ha = 1hm2 2 - Vậy 1ha = ?m 2 - Yêu cầu học sinh nhắc lại 1ha = 10.000m - HS nhắc lại 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (20 phút) * Mục tiêu: - Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với héc ta) và vận dụng để giải các bài toán có liên quan. * Cách tiến hành Bài 1a,b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu đề bài. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả trước lớp - GV nhận xét chữa bài. - Yêu cầu HS giải thích cách làm 1 số phần. Chốt: Mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích. Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc đề. - Gọi HS đọc đề bài. - Lớp làm vào vở , báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập. - GV nhận xét chữa bài
  16. Chốt: 1 ha bằng bao nhiêu km2? Bài 3: HĐ nhóm - 1 Học sinh đọc, cả lớp lắng nghe. - Gọi học sinh đọc đề bài. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo - Cho HS thảo luận tìm ra cách làm luận tìm ra cách làm sau đó làm bài, báo - Yêu cầu HS làm bài cáo kết quả trước lớp - GV nhận xét chữa bài KT: Kiểm tra Đ hay S các đơn vị đo diện tích. Bài 4: HĐ cá nhân - H làm - HS làm vở. - KT: Giải toán có liên quan đến ha. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Gv giới thiệu thêm để HS biết - HS nghe + Miền Bắc : 1ha = 2,7 mẫu (1 mẫu = 10 sào, 1 sào Bắc Bộ = 360 m2) + Miền Trung : 1ha = 2,01 mẫu (1 mẫu = 4970 m2, 1 sào Trung bộ = 497m2) + Miền Nam: 1 ha = 10 công đất (1 công đất = 1000m2) * Điều chỉnh sau bài dạy: ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HỮU NGHỊ - HỢP TÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2. - Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 - Biết sử dụng vốn từ để làm các bài tập 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, tivi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi đặt câu phân biệt từ đồng - Học sinh thi đặt câu. âm. - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
  17. * Mục tiêu: : Hiểu được nghĩa các từ có tiếng hữu, tiếng hợp và biết xếp các nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT1,BT2. -Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữ theo yêu cầu BT3 * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc yêu cầu nội dung bài. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để làm - HS thảo luận nhóm làm bài. bài tập. - Yêu cầu một số nhóm trình bày kết quả làm bài - GV nhận xét chữa bài - Yêu cầu HS giải thích nghĩa của từ: - Mỗi em giải nghĩa từ Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Tổ chức cho HS làm bài như bài 1. - HS làm bài cặp đôi - GV nhận xét chữa bài + "Hợp" Có nghĩa là gộp lại (thành lớn hơn) : hợp tác, hợp nhất, hợp lực. + "Hợp" có nghĩa là đúng với yêu cầu đòi hỏi nào đó : hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ. lệ, hợp pháp, lớp lí, thích hợp. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu mỗi HS đặt 5 câu vào vở. - HS làm bài - Trình bày kết quả - HS nối tiếp nhau đặt câu. - GV nhận xét chữa bài 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - Tìm thành ngữ nói về tinh thần hữu + Thuận vợ thuận chồng tát biển Đông cũng nghị hợp tác. cạn. + Chia ngọt sẻ bùi. + Đồng cam cộng khổ. * Điều chỉnh sau tiết dạy: ___________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu ÔN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM, TỪ ĐỒNG NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố cho HS nắm được thể nào là từ đồng âm, từ đồng nghĩa . - Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm, đồng nghĩa.
  18. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, nghiêm túc khi tìm từ đồng âm, từ đồng nghĩa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi đặt câu phân biệt - HS thi đặt câu từ đồng âm. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Tìm được một số từ đồng âm trong câu. Phân biệt được nghĩa của các từ đồng âm . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Đọc yêu cầu bài. - Tìm từ đồng âm trong các câu sau: -Yêu cầu HS làm bài. Gạch chân các từ a) Ruồi đậu mâm xôi đậu . đồng âm Kiến bò đĩa thịt bò . - GV nhận xét chữa bài b)Một nghề cho chín còn hơn chín nghề . c) Bác bác trứng, tôi tôi vôi . c) Con ngựa đá con ngựa đá,con ngựa đá không đá con ngựa . - Yêu cầu HS nối tiếp nhau nói cách - HS trao đổi cặp đôi làm bài sau đó báo cáo hiểu của mình về các từ đồng âm. kết quả . - Giáo viên chốt lại những ý đúng ở mỗi câu . Bài 2(trang 61): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh làm bài vào vở - Yêu cầu HS làm bài. - Bé lại bò, còn con bò lại đi. - Gọi lần lượt từng em đọc câu đã đặt . - Em học lớp chín là đã biết nấu chín thức - Nhận xét - đánh giá . ăn. Bài 3: HĐ cá nhân - H đọc đề - GV chiếu đề bài trên màn hình: - H tìm +Tìm các từ đồng nghĩa với các từ a) nhìn b) hiền c) cho d) ném - H đọc - Gọi lần lượt HS đọc từ vừa tìm 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - HS đặt câu
  19. - Đặt câu với các từ đồng âm sau: lợi, mắt, mũi... * Điều chỉnh sau tiết dạy: ____________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - Đọc dàn ý bài văn tả một cơn mưa ? - HS đọc - NX - Nhận xét * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả quang cảnh sau mưa. - HS đọc đề - GV gợi ý: a. Mở bài: Giới thiệu cơn mưa rào và cảnh vật sau khi cơn mưa tạnh. - HS đọc dàn ý b. Thân bài: • Bầu trời (trong xanh, thoáng đãng, lùi lên cao xa tít ) • Mặt trời (ló ra sau tầng mây chiếu những tia nắng ấm áp ) • Không khí (mát mẻ, trong lành, dễ chịu, thơm mùi nước mưa, cây cỏ ) - HS lập dàn ý chi tiết • Cây cối (tươi xanh, đứng thẳng, rung rinh - Đọc dàn ý theo gió ) - Nhận xét – bổ sung • Nhà cửa (sạch bụi nhờ nước mưa gột rửa ) • Đường phố (lại tấp nập, đông đúc người - HS nghe thực hiện qua lại, hàng quán náo nhiệt )
  20. c. Kết bài: • Cảm xúc của em dành cho quanh cảnh sau cơn mưa • Ý nghĩa của cơn mưa đối với mọi người - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn thành. - NX tiết học ________________________________________________________________ Thứ tư ngày 11 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện ÔN TẬP KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện về ca ngợi - HS thi kể lại câu chuyện hòa bình chống chiến tranh và nêu ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. - Lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu:HS lựa chọn được câu chuyện phù hợp với yêu cầu tiết học * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình chống chiến tranh. - HS nối tiếp nhau kể .VD: - Kể tên một số câu chuyện các em đã + Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ. đọc ? + Những con sếu bằng giấy;