Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_5_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 5 Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ __________________________ Tiết 2: Tập đọc MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nội dung: Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm toàn bài văn thẻ hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên gia nước bạn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Bồi dưỡng kĩ năng đọc, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời câu hỏi "Bài ca về trái đất" và trả lời câu hỏi - GV đánh giá - Lớp nhận xét - G đưa tranh giới thiệu bài - HS nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (15 phút) * Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS đọc bài. - Bài chia làm mấy đoạn? (4 đoạn). - HS đọc nối tiếp đoạn. - Luyện đọc đoạn + Đoạn 1: Đọc đúng: loãng, nên - H đọc câu - Giải nghĩa: công trường, hòa sắc. - Hướng dẫn đọc: Đọc lưu loát, ngắt - HS rèn đọc đoạn 1. nghỉ đúng dấu câu. + Đoạn 2: Đọc đúng: Câu 4 ngắt hơi sau - H đọc câu từ: nổi bật lên. - Giải nghĩa: điểm tâm, chất phác. - H giải nghĩa - Hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ - Học sinh rèn đọc đoạn 2 (2 em). đúng dấu câu. 1
- + Đoạn 3: Đọc đúng: A- lếch- xây. - H đọc - Giải nghĩa: phiên dịch, chuyên gia. - H đọc chú giải - Hướng dẫn đọc: Đọc đúng lời đối - Học sinh rèn đọc đoạn 3 (2 em) thoại, các câu hỏi, câu cảm. + Đoạn 4: Đọc đúng: nắm, lắc. - H đọc câu - Lưu ý ngắt câu dài: Thế là / A-lếch- xây đưa bàn tay vừa to/vừa chắc ra / nắm lấy bàn tay dầu mỡ của tôi lắc mạnh và nói. - Giải nghĩa: đồng nghiệp. - H giải nghĩa - Hướng dẫn đọc: Giọng thân mật, hồ - HS rèn đọc đoạn 4 (2 em). hởi. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Luyện đọc nhóm đôi - Học sinh luyện đọc theo cặp - GV hướng dẫn đọc cả bài: - HS đọc cả bài (2 em). Đọc rõ ràng rành mạch, đọc đúng tên riêng nước ngoài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - Lớp theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (7 phút) * Mục tiêu: Hiểu nội dung : Tình hữu nghị của chuyên gia nước bạn với công nhân Việt Nam ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài, trả - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo lời câu hỏi sau đó chia sẻ trước lớp luận trả lời câu hỏi rồi chia sẻ trước lớp +Anh Thuỷ gặp anh A-lêch-xây ở đâu? - Ở công trường xây dựng + Dáng vẻ của A-lêch-xây có gì đặc biệt - Vóc dáng cao lớn, mái tóc vàng óng, khiến anh Thuỷ chú ý? ửng lên như một mảng nắng, thân hình chắc và khoẻ trong bộ quần áo xanh công nhân khuôn mặt to chất phát. + Dáng vẻ của A-lêch-xây gợi cho tác - Cuộc gặp gỡ giữa 2 người đồng nghiệp giả cảm nghĩ gì? rất cởi mở và thân mật, nhìn nhau bằng bằng bàn tay đầy dầu mỡ. + Chi tiết nào trong bài làm cho em nhớ - Chi tiết tả anh A-lếch-xây khi xuất nhất? Vì sao? hiện ở công trường chân thực. Anh A- lếch-xây được miêu tả đầy thiện cảm. + Bài tập đọc nêu nên điều gì? - Tình cảm chân thành của một chuyên gia nước bạn với một công nhân Việt Nam qua đó thể hiện tình cảm hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - GV nêu ND ( màn hình) - Học sinh nêu lại nội dung bài. 3. Hoạt động đọc diễn cảm:(7 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn thể hiện được cảm xúc về tình bạn, tình hữu nghị của người kể chuyện với chuyên 2
- gia nước bạn. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc nối tiếp bài. - 4 HS nối tiếp đọc hết bài - Chọn đoạn 4 luyện đọc - Dựa vào nội dung từng đoạn nêu giọng đọc cho phù hợp - GV đọc mẫu : - Học sinh nghe phát hiện chỗ ngắt + Thế là /A-lếch-xây... vừa to/ vừa chắc giọng và nhấn giọng đưa ra/ nắm lấy..... tôi + Lời A-lếch-xây thân mật cởi mở. - Luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm thi. - 3 Học sinh thi đọc diễn cảm đoạn 4. - GV nhận xét, đánh giá - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Câu chuyện giữa anh Thuỷ và A-lếch- - H trả lời xây gợi cho em cảm nghĩ gì ? - Sưu tầm những tư liệu nói về tình hữu - HS nghe và thực hiện nghị, hợp tác giữa Việt Nam với các nước trên thế giới. * Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng. - Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài. - HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3.Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS nghe 3
- 2. Hoạt động thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: Biết chuyển đổi các đơn vị đo độ dài và giải các bài toán với các số đo độ dài.HS cả lớp làm được bài 1, bài 2(a, c), bài 3 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc yêu cầu đề bài. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, điền - Thảo luận cặp, hoàn thiện bảng đơn vị đo đầy đủ vào bảng đơn vị đo độ dài. độ dài. - Gọi HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS báo cáo kết quả, lớp theo dõi, nhận xét. - Yêu cầu HS dựa vào bảng nêu mối - 2HS nêu, lớp nhận xét quan hệ giữa các đơn vị đo trong bảng. Bài 2(a, c): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết số thích hợp vào chỗ trống - Yêu cầu HS làm bài tập vào vở. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ - Gọi HS nhận nhận xét. 135m = 1350dm 1 1mm= cm GV đánh giá 342dm = 3420cm 10 15cm = 150mm 1 1cm = m 100 1 1m = km Bài 3: HĐ cá nhân 1000 - Gọi HS nêu đề bài - HS nêu - Yêu cầu HS làm bài - HS chia sẻ - Yêu cầu HS nêu cách đổi. 4km 37m = 4037m; 354 dm = 34m 4dm - Soi bài - Chữa bài, nhận xét bài làm. 8m 12cm = 812cm; 3040m = 3km 40m 3. Hoạt động ứng dụng: (4 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS đọc bài toán tập sau: Một thửa ruộng hình chữ nhật - HS làm bài có chu vi là 480m, chiều dài hơn chiều Giải: rộng là 4 dam. Tìm diện tích hình Đổi : 4 dam = 40 m. chữa nhật. Nửa chu vi thửa ruộng là : 480 : 2 = 240 (m) Chiều rộng thửa ruộng là : (240 – 40) : 2 = 100 (m) Chiều dài thửa ruộng là : 100 + 40 = 140 (m) Diện tích thửa ruộng là : 140 100 = 1400 (m2) Đáp số : 1400 m2 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (1 phút) - Về nhà đo chiều dài, chiều rộng mặt - HS nghe và thực hiện. chiếc bàn học của em và tính diện tích mặt bàn đó. Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ______________________________ 4
- Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ trái nghĩa. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể * Ôn lại kiến thức cũ: Tìm từ trái nghĩa với từ - HS làm bảng con “ thông minh” - Thế nào là từ trái nghĩa? - HS nêu - Kết nối, giới thiệu bài. - NX 2. Luyện tập: GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Em hãy tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong mỗi câu để điền vào chỗ trống: a. Cô Tấm rất chăm chỉ còn Cám thì - HS làm vở b. Thấy Thánh Gióng dũng cảm, mạnh mẽ, - Nêu bài làm kẻ địch khiếp sợ kéo nhau bỏ chạy. - Soi bài c. Từ đằng xa, những đám mây đen kéo nhau - Nhận xét, bổ sung về đây, dàn ra, che lấp hết những khoảng trên nền trời. d. Thằng Hùng nghĩ, nếu mà trời cứ giá rét như này, thì thật khó để ra ruộng. Nhưng may thay, ngày hôm sau, thời tiết đã trở nên hơn nhiều. Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong các thành ngữ, tục ngữ sau: - HS làm bảng a. Lên thác xuống ghềnh - Nêu bài làm b. Vào sinh ra tử - Nhận xét, bổ sung c. Chân cứng đá mềm d. Đổi trắng thay đen Bài 3: Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng gì? A. Có tác dụng để chơi chữ. - HS làm bảng B. Có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự - Nhận xét, bổ sung việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau. C. Có tác dụng để câu dài hơn. D. Cả A và B đều đúng. Bài 4: Tìm từ trái nghĩa với từ thương - HS nêu yêu? - HS làm bảng A. Thù ghét - Nhận xét, bổ sung 5
- B. Căm giận C. Lo lắng D. Cả A và B ? Đặt câu với từ đồng nghĩa em vừa chọn? - HS đặt câu – Đọc câu – NX Bài 5: Tìm những từ trái nghĩa với nhau về phẩm chất? ☐ Thông minh/ ngu dốt ☐ Hào phóng/ keo kiệt - HS nêu ☐ Ngẩng mặt/ cúi đầu - HS làm bảng - Nhận xét, bổ sung ☐ Hiền lành/ độc ác ☐ Đứng/ ngồi ☐ Sạch sẽ/ bẩn thỉu - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - Thế nào là từ trái nghĩa? - HS nêu - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về đổi đơn vị đo độ dài, khối lượng. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Điền số: 24m 5cm = cm - HS làm bảng con 1245 m = km m - NX, nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập: GV đưa bài lên MH Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: - Hs làm bảng con 5km 27m = ...............m - Chia sẻ 8m14cm =............cm 246dm = ..........m.......dm 3127cm =...... m ......cm 7304 m =......km .......m 6
- 36 hm = ...... m ? Nêu cách làm? - Nhận xét Bài 2: Điền dấu ( >; <; =) thích hợp vào chỗ - HS làm nháp chấm: - Chia sẻ 9m 50cm ........ 905cm - Nêu cách làm 4km 6m .............. 40hm 5m 56cm ........ 556cm 5km 7m .............. 57hm - Nêu bài làm - Áp dụng dạng toán gì? Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 47 tấn = ............ kg - HS nêu yêu cầu 1 hg = ............ tấn - HS làm nháp 5hg 68g = ............g - Soi bài 5500g = ..............kg 1/5tạ = ........... kg 3kg25g = .............g 8760kg =......tạ......kg - Nêu bài làm - Áp dụng dạng toán gì? Bài 4: Một kho chứa 3 tấn gạo. Ngày thứ nhất - HS làm vở xuất 800kg gạo, số gạo xuất trong ngày thứ hai - Soi bài bằng 3/2 số gạo xuất trong ngày đầu. Hỏi ngày thứ ba kho xuất bao nhiêu tấn gạo? - Nêu bài giải - HS nêu - Áp dụng dạng toán gì? 3. Củng cố - Nhận xét tiết học _____________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. TRÒ CHƠI: NHẢY Ô TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Yêu cầu cần đạt về kiến thức - Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, hứng thú trong khi chơi trò Chạy tiếp sức 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác với bạn trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Năng lực thể chất: Rèn năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và hoạt động TDTT. 2.2. Phát triển các phẩm chất: 7
- - Phẩm chất trung thực: HS tự giác, nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động. - Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động. II. CHUẨN BỊ - Kẻ, vẽ sân tập theo nội dung bài học; - Còi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LVĐ Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: 5-7’ * Mục tiêu: nhận lớp phổ - Đội hình nhận 1.1. Nhận lớp biến nội dung yêu cầu giờ lớp học * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: - GV nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh. - Cán sự tập trung - Lồng ghép: Kiến thức lớp, điểm số, báo chung về chế độ ăn uống cáo sĩ số, tình hình đảm bảo dinh dưỡng trong lớp cho GV. tập luyện. - Phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học. * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa điểm an toàn để tổ chức học tập (cho HS nghỉ tiết học nếu có vấn đề về SK). 1.2. Khởi động 5-6’ * Mục tiêu: Làm nóng cơ - Xoay các khớp theo thể, tăng khả năng phản xạ, lệnh tạo hứng thú cho HS. Phát Trò chơi "Diệt các con triển năng lực vận động cơ vật có hại" bản. * Phương pháp: trò chơi. - HS tham gia trò * Cách tổ chức: chơi. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và luật chơi. * Kết luận: - GV đánh giá trò chơi. 2. Hoạt động luyện tập 10- * Mục tiêu: HS ôn lại các 1.1. Ôn đội hình đội ngũ 12’ động tác đội hình đội ngũ * Phương pháp: Trực quan, thuyết trình. * Cách tổ chức: - Đội hình HS 8
- - Ôn tập hợp hàng dọc, quan sát dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, dàn hàng, dồn hàng. - Lớp quan sát, - Lớp tập hợp đội hình hàng NX. dọc. - Cả lớp tập. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Chia tổ tập luyện. - Tập hợp đội hình hàng dọc - GV yêu cầu HS luyện tập - HS quan sát. theo tổ nhóm - quan sát, sửa sai. - Cả lớp tập. * Kết luận: - GV đánh giá kĩ thuật thực - HS tự hô và tập. hiện các động tác. 2.2. Trò chơi vận động 8-10’ * Mục tiêu: HS tích cực "Nhảy ô tiếp sức" tham gia trò chơi. Rèn luyện phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. * Phương pháp: trò chơi. * Cách tổ chức: - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - HS theo dõi, nắm - GV tổ chức cho HS chơi. được cách chơi, * Kết luận: luật chơi. - GV tổng kết trò chơi, - HS chơi thử và tuyên dương, xử phạt (nếu chơi chính thức. có). 3. Hoạt động kết 3-5’ * Mục tiêu: Đánh giá tiết thúc: học. 3.1. Hồi tĩnh. * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tiến hành: 3.2. Nhận xét, đánh giá - GV yêu cầu HS thực hiện - Đội hình kết thúc chung của buổi học. động tác thả lỏng. 3.3. Hướng dẫn HS tự - GV nhận xét kết quả, ý ôn ở nhà. thức, thái độ học của HS. - HS thực hiện. - GV cho HS giải tán. - HS lắng nghe. 3.4. Xuống lớp - HS về lớp. _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2023 9
- Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) MỘT CHUYÊN GIA MÁY XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, biết trình bày đúng đoạn văn. - Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. HS làm được đầy đủ bài tập 3 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết số từ khó, điền vào - HS đội HS thi điền bảng mô hình cấu tạo từ các tiếng: tiến, biển, bìa, mía. - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung đoạn viết. - GV đọc toàn bài. - Học sinh đọc thầm bài chính tả. - Dáng vẻ người ngoại quốc này có gì - Cao lớn, mái tóc vàng óng, ửng lên đặc biệt? một mảng nắng, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to chất phát gợi lên nét giản dị, thân mật. *Hướng dẫn viết từ khó : - Trong bài có từ nào khó viết ? - Học sinh nêu: buồng máy, ngoại quốc, công trường, khoẻ, chất phác, - GV đọc từ khó cho học sinh viết. giản dị. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - H viết bảng con *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . *Cách tiến hành: - GV đọc lần 1. 10
- - GV đọc lần 2 cho HS viết bài. - HS theo dõi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 - HS viết bài phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV đọc soát lỗi - Học sinh soát lỗi. - Chấm 7-10 bài, chữa lỗi - Đổi vở soát lỗi. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) *Mục tiêu:Tìm được các tiếng có chứa uô;ua trong bài văn và nắm được cách đánh dấu thanh: trong các tiếng có uô, ua (BT2); tìm được tiếng thích hợp có chứa uô hoặc ua để điền vào 2 trong số 4 câu thành ngữ ở BT3. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Yêu cầu HS đọc yêu cầu nội dung bài - 2 HS đọc nối tiếp trước lớp. tập - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Lớp làm vở. - Các tiếng chứa uô: cuốn, cuộc, buôn, muốn, - Các tiếng có chứa ua: của; múa - Em có nhận xét gì về cách ghi dấu - Tiếng chứa ua dấu thanh đặt ở chữ cái thanh trong mỗi tiếng em vừa tìm đầu âm chính ua là chữ u. được? - Tiếng chứa uô dấu thanh đặt ở chữ cái - GV nhận xét, đánh giá thứ 2 của âm chính uô là chữ ô. Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - Yêu cầu HS làm bài tập theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét và sửa câu thành ngữ, ý chưa đúng. 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - HS trả lời - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh của các tiếng: lúa, của, mùa, chùa * Điều chỉnh sau tiết dạy: . _________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP: BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tên gọi, kí hiệu và quan hệ của các đơn vị đo độ dài thông dụng . 11
- - Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng. - HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy soi - HS: SGK, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "truyền - HS chơi điện" nêu các dạng đổi: + Đổi từ đơn vị lớn đến đơn vị bé + Đổi từ đơnvị bé đến đơn vị lớn + Đổi từ nhiêu đơn vị lớn đến 1 đơn vị + Viết một đơn vị thành tổng các đơn vị đo. - GV nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: (30 phút) * Mục tiêu: Biết chuyển đổi các số đo độ dài và giải các bài toán với các đo khối lượng. HS cả lớp làm được bài 1, 2, 4. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV treo bảng có sẵn nội dung bài 1, - Học sinh đọc, lớp lắng nghe. yêu cầu HS đọc đề bài. a. 1kg =? hg (GV ghi kết quả) - 1kg = 10hg - 1kg = 1 yến 1kg = ? yến (GV ghi kết quả) 10 - Yêu cầu học sinh làm tiếp các cột còn - Học sinh làm tiếp lại trong bảng b. Dựa vào bảng cho biết 2 đơn vị đo - Hơn kém nhau 10 lần (1 đơn vị lớn khối lượng liến kề nhau hơn kém nhau bằng 10 đơn vị bé;11 đơn vị bé = 1 đơn bao nhiêu lần ? 10 vị lớn hơn). Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài. - GV quan sát, nhận xét 12
- a) 18 yến = 180kg b) 430kg = 34yến 200tạ = 20000kg 2500kg = 25 tạ 35tấn = 35000kg 16000kg = 16 tấn - Yêu cầu HS nêu cách đổi đơn vị của phần c, d. c) 2kg362g = 2362g d) 4008g = 4kg 8g 6kg3g = 6003g 9050kg = 9 tấn 50kg 2kg 326g = 2000g + 326g = 2326g 9050kg = 9000kg + 50kg = 9 tấn + 50 kg Bài 4: HĐ cá nhân = 9tấn 50kg. - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài. - Cho học sinh làm bài - Học sinh đọc đề bài, lớp đọc thầm - Giáo viên nhận xét . - Cho HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp. Giải Ngày thứ hai cửa hàng bán được là : 300 x 2 = 600(kg) Hai ngày đầu cửa hàng bán được là : 300 + 600 = 900(kg) Đổi 1 tấn = 1000kg Ngày thứ 3 bán được là : 1000 - 900 = 100(kg) Đáp số: 100kg 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - GV cho HS giải bài toán sau: - HS làm bài Một cửa háng ngày thứ nhất bán được Số muối ngày thứ 2 bán được là: 850kg muối, ngày thứ hai bán được 850 + 350 = 1200 (kg) nhiều hơn ngày thứ nhất 350kg muối, Số muối ngày thứ 3 bán được là: ngày thứ ba bán được ít hơn ngày thứ 1200 – 200 = 1000 (kg) hai 200kg muối. Hỏi ngày thứ ba cửa 1000 kg = 1 tấn hàng đó bán được bao nhiêu tấn muối ? Đáp số: 1 tấn - Về nhà cân chiếc cặp của em và đổi - HS nghe và thực hiện ra đơn vị đo là hg, dag và gam Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). - Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3). 2. Năng lực: 13
- - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. Hoạt động mở đầu: (3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "truyền điện": - Học sinh thi đặt câu. Đặt câu với cặp từ trái nghĩa mà em biết ? - GV đánh giá - HS nghe - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe - Chúng ta đang học chủ điểm nào? - Chủ điểm: Cánh chim hoà bình. - Giờ học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu nghĩa của từ loại hoà bình, tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình và thực hành viết đoạn văn. 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) * Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ “hoà bình”(BT1): tìm được từ đồng nghĩa với từ hòa bình (BT2). -Viết được đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình của một miền quê hoặc thành phố(BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS làm bài - Gợi ý: Dùng bút chì khoanh vào chữ - Đáp án: cái trước dòng nêu đúng nghĩa của từ + ý b : trạng thái không có chiến tranh “hoà bình” - Vì sao em chọn ý b mà không phải ý - Vì trạng thái bình thản là thư thái, thoải a? mái, không biểu lộ bối rối. Đây là từ chỉ - GV kết luận: Trạng thái hiền hoà yên trạng thái tinh thần của con người. ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết của con người. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài - Tổ chức cho HS làm bài theo cặp. - 2 học sinh thảo luận làm bài : - GV nhận xét chữa bài - 1 học sinh nêu ý kiến học sinh khác bổ sung. - Từ đồng nghĩa với từ "hoà bình" là "bình yên, thanh bình, thái bình." - Nêu nghĩa của từng từ, đặt câu với từ - HS nêu nghĩa của từng từ và đặt câu 14
- đó Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài. - 1 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm vào vở. - Trình bày kết quả - 3-5 HS đọc đoạn văn của mình. - GV nhận xét, sửa chữa. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2 phút) - Từ hoà bình giúp en liên tưởng đến - H trả lời điều gì ? * Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu TỪ ĐỒNG ÂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ). - Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ đồng âm cho phù hợp. Bồi dưỡng từ đồng âm, thích tìm từ đồng âm. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả vẻ - HS thi đọc thanh bình của nông thôn đã làm ở tiết trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài: nêu mục đích yêu cầu - HS ghi vở của tiết học 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Mục tiêu: Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cả lớp - HS đọc câu văn Viết bảng câu: Ông ngồi câu cá Đoạn văn này có 5 câu. + Hai câu văn trên đều là 2 câu kể. mỗi - Em có nhận xét gì về hai câu văn trên? câu có 1 từ câu nhưng nghĩa của chúng 15
- khác nhau + Từ câu trong Ông ngồi câu cá là bắt - Nghĩa của từng câu trên là gì? Em hãy cá tôm bằng móc sắt nhỏ buộc ở 2 đầu chọn lời giải thích đúng ở bài tập 2 dây. - Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa và + Từ câu trong Đoạn văn này có 5 câu cách phát âm các từ câu trên là đơn vị của lời nói diễn đạt một ý trọn vẹn, trên văn bản được mở đầu bằng một chữ cái viết hoa và kết thúc bằng một dấu ngắt câu. - KL: Những từ phát âm hoàn toàn + Hai từ câu có phát âm giống nhau giống nhau song có nghĩa khác nhau nhưng có nghĩa khác nhau. được gọi là từ đồng âm. + Ghi nhớ - Gọi HS đọc ghi nhớ - 2 HS đọc ghi nhớ 3. Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút) * Mục tiêu: Biết phân biệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III); đặt được câu để phân biệt các từ đồng âm (2 trong số 3 từ ở BT2); bước đầu hiểu tác dụng của từ đồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - 1em đọc yêu cầu bài - Tổ chức HS làm việc theo cặp - HS trao đổi làm bài, chia sẻ - Nhận xét, kết luận a) Đồng trong cánh đồng: là khoảng đất rộng bằng phẳng dùng để cày cấy trồng trọt. + Đồng trong tượng đồng: là kim loại có màu đỏ, dễ dát mỏng và kéo sợi dùng làm dây điện và chế hợp kim. + Đồng trong 1 nghìn đồng: đơn vị tiền VN. b) c) HS nêu Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài và bài mẫu - HS đọc yêu cầu và mẫu của BT - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm vào vở - GV nhận xét - HS đọc bài của mình + Bố em mua một bộ bàn ghế rất đẹp. + Họ đang bàn về việc sửa đường. + Nhà cửa ở đây được xây dựng hình bàn cờ. Bài 3: HĐ cặp đôi - HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc - Vì sao Nam tưởng ba mình chuyển -HS làm bài theo cặp đôi, trả lời câu hỏi 16
- sang làm việc tại ngân hàng? + Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng - GV nhận xét lời giải đúng. âm là tiền tiêu - tiền tiêu: chi tiêu - tiền tiêu: vị trí quan trọng nơi bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân hướng về phía địch Bài 4: HĐ cả lớp - HS đọc - Gọi HS đọc câu đố - Cả lớp thực hiện - Yêu cầu HS thi giải câu đố nhanh a) con chó thui b) cây hoa súng và khẩu súng - từ chín trong câu a là nướng chín chứ - Trong 2 câu đố trên, người ta có thể không phải là số 9. nhầm lẫn từ đồng âm nào? - khẩu súng còn đc gọi là cây súng. - Nhận xét khen ngợi HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Cho HS tìm từ đồng âm trong hai câu - HS nêu sau: - Con bò sữa đang gặm cỏ. - Em bé đang bò ra chỗ mẹ. - Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng từ - HS nghe và thực hiện đồng âm Điều chỉnh sau tiết dạy: ............................................................................................................................. ___________________________________ Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - Đọc dàn ý bài văn tả ngôi nhà của em? - HS đọc - NX - Nhận xét * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần 17
- - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả quang cảnh sau cơn mưa. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài - Giới thiệu đối tượng được miêu tả. - HS đọc dàn ý 2. Thân bài a. Miêu tả thiên nhiên: hiện tượng thời tiết sau cơn mưa b. Miêu tả các loài động vật c. Miêu tả con người 3. Kết bài - Nêu cảm nhận của em về đối tượng được - HS lập dàn ý chi tiết miêu tả. - Đọc dàn ý - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS - Nhận xét – bổ sung 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn thành. - HS nghe thực hiện - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ 4 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời kể của bạn. II. CHUẨN BỊ: - Sách, báo, truyện gắn với chủ điểm hoà bình. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS thi kể lại câu chuyện “Tiếng vĩ - HS thi kể lại theo tranh 2-3 đoạn câu cầm ở Mỹ Lai” và nêu ý nghĩa câu chuyện chuyện - Nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) 18
- * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng tâm ca - HS nghe và quan sát ngợi hòa bình, chống chiến tranh. - GV nhắc HS một số câu chuyện các em đã học về đề tài này và khuyến khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - Gọi HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể kể 3. Hoạt động luyện tập, thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Em có thể đưa ra những giải pháp gì để - HS nêu trái đất luôn hòa bình, không có chiến tranh ? - Về nhà kể lại câu chuyện em vừa kể cho - HS nghe và thực hiện mọi người ở nhà cùng nghe. * Điều chỉnh sau tiết dạy: . ______________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tính diện tích một hình qui về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. - Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. - HS cả lớp làm được bài 1, 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, 19
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - máy tính, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Học sinh tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với nội dung: 5km 750m = .. m 3km 98m = .. m 12m 60cm = .. cm 2865m = .. km .. m 4072m = .. km .. m 684dm = .. m .. dm - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động thực hành: (27 phút) * Mục tiêu: Biết cách giải bài toán với các số đo độ dài, khối lượng. HS cả lớp làm được bài 1, 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho HS phân tích đề - HS phân tích đề, làm bài, đổi vở kiểm tra chéo, soi bài chia sẻ + Muốn biết được từ số giấy vụn cả + Biết cả hai trường thu gom được bao hai trường thu gom được, có thể sản nhiêu kg giấy vụn. xuất được bao nhiêu cuốn vở HS cần biết gì? + Bài toán thuộc dạng toán gì? + Toán về quan hệ tỉ lệ + Đổi: 1 tấn 300kg = 1300kg 2 tấn 700kg = 2700kg - Nhận xét, kết luận Giải Đổi 1tấn 300kg = 1300kg 2tấn 700kg = 2700kg Số giấy vụn cả 2 trường góp là: 1300 + 2700 = 4000 (kg) Đổi 4000 kg = 4 tấn 4 tấn gấp 2 tấn số lần là: 4 : 2 = 2 lần 4 tấn giấy vụn sản xuất được số vở là: 20

