Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

docx 38 trang Bách Hào 18/08/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_4_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 4 Thứ hai ngày 25 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể ATGT: BÀI 2: ĐI XE ĐẠP AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1- Kiến thức - HS biết những qui định đối với người đi xe đạp trên đường phố theo luật GTĐB. - HS thể hiện đúng cách điều khiển xe an toàn khi chuyển hướng, vượt xe, tránh xe an toàn. - Phán đoán, nhận thức và xử lí các tình huống nguy hiểm khi đi xe đạp có thể xảy ra. 2- Năng lực. - Phát triển năng lực tự học và tự chủ, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác. 3- Phẩm chất - Có ý thức điều khiển xe đạp an toàn. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- Hoạt động Mở đầu - Cho hs xem các biển báo đã học, nói nội - 2 HS trả lời – Lớp bổ sung. dung của biển báo - GV nhận xét đánh giá chung - GV kết nối Giới thiệu bài 2- Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát tranh và nêu các hành vi đi xe đạp an toàn và không an toàn GV nêu các tình huống ở từng tranh, yêu - Thảo luận nhóm. cầu HS trả lời hoặc phải nêu cách xử lí - Phát biểu trước lớp. đúng, an toàn. - Đi xe đạp điện người đi xe đạp phải làm - Quan sát ảnh 1 và nêu. gì?... - Quan sát ảnh 2 và nêu ý kiến của - Các bạn HS đi xe đạp như thế có gì mình. đúng hoặc không đúng. - Quan sát ảnh 3 và nêu. - Nội dung tranh 3 miêu tả cảnh gì? . . - Một số tình huống (xem tài liệu trang 13) - GV kết luận. Hoạt động 2: - Cho học sinh nêu một số kĩ năng thực hành khi đi xe đạp. - Cho HS nêu kĩ năng chuyển hướng khi - HS nêu. đi xe đạp trên đường. - Lớp theo dõi và nhận xét. 109
  2. - Cho HS nêu kĩ năng vượt xe khác khi đi - HS nêu. xe đạp trên đường. - Lớp góp ý, bổ sung. - GV kết luận. Hoạt động 3: Kĩ năng lái xe đạp an toàn. - GV cho HS quan sát lần lượt từng ảnh - Thảo luận theo nhóm 4. 1, 2, 3 trong tài liệu (trang 14) để thảo - Các nhóm lần lượt trình bày ý kiến. luận và nêu cách xử lí an toàn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - GV khen nhóm nào có cách xử lí tốt, an toàn. GHI NHỚ: Trang 15 tài liệu GD ATGT - 1 HS đọc. - Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ - Lớp theo dõi. 3- Củng cố: - Cho HS thực hành phần bài tập trang 16 - HS đọc và nêu kết quả. Nêu cách xử (tài liệu GD ATGT) lý các tình huống hoặc ý kiến của bản - GV kết luận. thân. - Lớp nhận xét, bổ sung. 4- Dặn dò: Chuẩn bị chủ đề 3: Ngồi sau xe đạp, xe máy an toàn... . __________________________ Tiết 2: Tập đọc NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ) - Đọc đúng tên người, tên địa lí nước ngoài. Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Dạy lồng ghép trong phần vận dụng của bài đọc hiểu: hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa- cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HSyêu chuộng hòa bình, ghét chiến tranh. II. CHUẨN BỊ - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, máy tính, TV III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Vấn đáp * Cách tổ chức: 110
  3. - Cho học sinh thi đọc phân vai cả 2 phần - HS thi đọc vở kịch. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Học sinh( M3,4) đọc bài, chia đoạn: - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. + Đ1: từ đầu...Nhật Bản. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. + Đ2: Tiếp đến .. nguyên tử *Cách tiến hành: + Đ3: tiếp đến ..644 con. - Gọi HS đọc bài, chia đoạn + Đ4: còn lại. - HS nối tiếp đọc bài - H đọc câu - H giải nghĩa - Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn - Luyện đọc đoạn - HS rèn đọc đoạn1 + Đoạn 1: Đọc đúng : 16 - 7- 1945. - Giải nghĩa: Bom nguyên tử.(trình chiếu) - H đọc câu - Hướng dẫn đọc: Đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. - H đọc câu + Đoạn 2:Đọc đúng: Hi- rô- si- ma, Na-ga- da- ki, năm 1951 - HS rèn đọcđoạn + Câu cuối đoạn ngắt hơi sau từ “ chết ”. - Giải nghĩa : phóng xạ nguyên tử. - 1 HS đọc - Hướng dẫn đọc: Đọc rõ tên người, tên địa - H đọc câu lý nước ngoài. + Đoạn 3:Đọc đúngXa- da- cô Xa- xa- ki. - H giải nghĩa - Câu 4: liền, lặng lẽ, ngắt hơi sau từ - Học sinh rèn đọc đoạn 3 (dãy). “rằng”. Câu 6: ngắt hơi sau từ “ thế giới ”. - H đọc câu - Giải nghĩa từ : truyền thuyết. - Hướng dẫn đọc: Đọc trôi trảy, rõ ràng. - HS rèn đọc đoạn 4 (2 em). + Đoạn 3: Đọc đúng: Câu 1: Ngắt hơi sau - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. từ “ tượng đài ”. Câu 2: Ngắt hơi sau từ “ - Cả lớp theo dõi. 9 mét ”. - HS theo dõi - Yêu cầu HS đọc theo cặp. - Cho HS đọc toàn bài - Giáo viên đọc mẫu 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Hiểu ý chính bài văn tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, thể hiện khát vọng - Học sinh đọc thầm bài thảo luận nhóm sống, khát vọng hoà bình của trẻ em. 4 tìm câu trả lời. *Cách tiến hành: - Yêu cầu HS đọc câu hỏi, đọc lướt bài, - Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi, sau đó tử xuống Nhật Bản. 111
  4. báo cáo giáo viên rồi chia sẻ trước lớp: - Học sinh nêu + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ khi nào? - Học sinh nêu - H nêu + Bạn hiểu phóng xạ là gì? + Bom nguyên tử là gì? - H nêu + Cô bé kéo dài cuộc sống của mình bằng - Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân nói cách nào? lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình + Các bạn nhỏ làm gì để tỏ nguyện vọng của trẻ em toàn thế giới. hoà bình? - H suy nghĩ và trả lời + Nội dung chính của bài là gì ? - Hãy tưởng tượng em sang thăm nước Nhật và sẽ đến trước tượng đài Xa-xa-cô. Em muốn nói gì vưới Xa-xa-cô để tỏ tình đoàn kết của trẻ em khắp năm châu và khát vọng thế giới được cuộc sống hòa bình? Hãy ghi lại những điều em muốn nói. - GV nhận xét, KL: 3. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc nối tiếp bài (nhóm 4) - HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết - Lớp lắng nghe nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Đoạn 1: đọc to rõ ràng; - Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn. - Đoạn 2: trầm buồn. *Cách tiến hành: - Đoạn 3: thông cảm, chậm rãi, xúc - Cho HS đọc nối tiếp bài trong nhóm, tìm động. giọng đọc. - Đoạn 4: trầm, chạm rãi. - GV và HS nhận xét giọng đọc - HS nhận xét - GV treo bảng đoạn 3. - HS quan sát - Giáo viên đọc mẫu. - Học sinh lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo cặp. - Luyện đọc theo cặp - Tổ chức thi đọc diễn cảm. - 3- 5 học sinh thi đọc, lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. 3. Vận dụng: (2 phút) - Nếu được đứng trước tượng đài, bạn sẽ - H trả lời nói gì với Xa-da-cô? 4. Sáng tạo: (1 phút) - Em sẽ làm gì để bảo vệ hòa bình trên trái - H trả lời đất này ? * Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 112
  5. - Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). - Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS cả lớp làm được bài 1. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy soi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Trò chơi, vấn đáp * Cách tổ chức: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi. thuyền" với các câu hỏi sau: + Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ ? + Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ ? + Cách giải 2 dạng toán này có gì giống và khác nhau ? - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (25 phút) * Mục tiêu: Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần). * Cách tiến hành: * Tìm hiểu về quan hệ tỉ lệ thuận. - Treo bảng phụ ghi ví dụ 1. - 1 học sinh đọc. - Cho HS thảo luận nhóm 4 tìm hiểu đề, chẳng hạn như: + 1 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 4km + 2 giờ người đó đi được bao nhiêu km? - 8km + 2 giờ gấp mấy lần 1 giờ? - Gấp 2 lần + 8km gấp mấy lần 4km? - Gấp 2 lần - Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì - Gấp lên 2 lần. quãng đường như thế nào ? - Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng đường - Gấp lên 3 lần như thế nào? 113
  6. - Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ giữa - Học sinh thảo luận rút ra nhận xét. thời gian và quãng đường đi được. - KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần - 2 - 3 em nhắc lại. thì quãng đường gấp lên bấy nhiêu lần * Giáo viên ghi nội dung bài toán. - HS đọc - Bài toán cho biết gì? 2 giờ đi 90km. - Bài toán hỏi gì? 4 giờ đi ? km? - Giáo viên ghi tóm tắt như SGK. Yêu cầu - Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải. - Cho HS thảo luận tìm cách giải. Cách 1: Rút về đơn vị. - Tìm số km đi được trong 1 giờ? - Tính số km đi được trong 4 giờ? - Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta làm - Lấy 90 : 2 = 45 (km) như thế nào? - Lấy 45 x 4 = 180 (km) - Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thì quãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Cách 2: Tìm tỉ số. - So với 2 giờ thì 4 giờ gấp ? lần - 4 giờ gấp 2 giờ số lần là: 4:2=2 (lần). - Như vậy quãng đường đi được trong 4 - Gấp 2 lần vì kế hoạch tăng thời gian ? giờ gấp quãng dường đi được trong 2 giờ lần thì quãng đường cũng tăng lên bấy mấy lần? Vì sao? nhiêu lần. - 4 giờ đi được bao nhiêu km? - 4 giờ đi được: 90 x 2 =180 (km) - KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy lần được gọi là bước tìm tỉ số. - Yêu cầu HS trình bày bài vào vở. - Học sinh trình bày vào vở. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (5 phút) * Mục tiêu: Giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. HS cả lớp làm được bài 1 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc đề - Yêu cầu HS phân tích đề, tìm cách giải. - HS phân tích đề, tìm cách giải - Giáo viên nhận xét - HS làm vở, soi bài chia sẻ kết quả Giải Mua 1m vải hết số tiền là: 150 000 : 5 = 30 000 (đồng) Mua 7m vải đó hết số tiền là: 30 000 x 7 = 210 000 (đồng) Đáp số: 210 000 đồng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5 phút) - Cho HS làm bài theo tóm tắt sau: - HS làm bài + Cách 1: 30 sản phẩm: 6 ngày Bài giải 45 sản phẩm:...ngày ? 1 ngày làm được số sản phẩm là: 30 : 6 = 5 ( sản phẩm) 114
  7. 45 sản phẩm thì làm trong số ngày là: 45 : 5 = 9 ( ngày) Đ/S : 9 ngày + Cách 2: Bài giải 45 sản phẩm so với 30 sản phẩm thì bằng: 30 : 45 = 3/2(lần) Để sản xuất ra 45 sản phẩm thì cần số ngày là: 6 x 3: 2 = 9(ngày) Đáp số: 9 ngày - Có phải bài nào của dạng toán này cũng - HS trả lời có thể giải bằng hai cách không ? Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ____________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát tập thể * Ôn lại kiến thức cũ: Tìm từ đồng nghĩa với - HS làm bảng con từ “ nhanh nhẹn” - Thế nào là từ đồng nghĩa? - HS nêu - Có mấy loại từ đồng nghĩa? - NX - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Bài 1: Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng - HS làm vở nghĩa (in đậm) trong các dòng thơ sau: - Nêu bài làm a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn - Soi bài Khuyến) - Nhận xét, bổ sung b. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. (Tố Hữu) c. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du) d. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan 115
  8. Viên) e. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu) Bài 2: Trong mỗi nhóm từ dưới đây, từ nào - HS làm vở không cùng nhóm với các từ còn lại: - Nêu bài làm a) Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông - Soi bài núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước. - Nhận xét, bổ sung b) Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở, nơi chôn rau cắt rốn. Bài 3: Tìm từ khác trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại: - HS làm vở a) Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, - Nhận xét, bổ sung lão nông, nông dân. b) Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp, thợ hàn, thợ mộc, thợ nề, thợ nguội. c) Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo. Bài 4: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các - HS làm vở từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng - Nhận xét, bổ sung lặng, yên tĩnh. Cảnh vật trưa hè ở đây ..., cây cối đứng..., không gian..., không một tiếng động nhỏ. Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc - HS làm vở đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây: - Nhận xét, bổ sung a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào) cho trong sáng và súc tích b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn, đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng). c) Dòng sông chảy rất (hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - Thế nào là từ đồng nghĩa? - Em cần lưu ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa? - HS nêu - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức bổ sung về giải toán. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: 116
  9. - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DUNG - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - Tính: Mua 10 bút chì: 30 000 đồng - HS làm bảng con PT Mua 15 bút chỉ: ? đồng - Nêu bài giải - NX, nêu cách làm - Nêu cách làm * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: Trong kho có 1250 kg gạo nếp và gạo tẻ - Hs làm nháp trong đó số gạo nếp bằng 2/3 số gạo tẻ. Tìm số - Nêu bài giải gạo mỗi loại? - Chia sẻ cách làm - Nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm nháp - Soi bài NX ? Bài thuộc dạng toán gì? Bài 2: Một nền nhà dạng HCN có chiều dài là 9m, chiều rộng là 6m. Người ta lát nền bằng - HS làm nháp các viên gạch men có cạnh 30cm. Hỏi để lát - Chia sẻ kín nền nhà đó cần bao nhiêu viên gạch men? - Nêu cách làm - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? Bài 3: Năm nay tổng số tuổi của hai mẹ con là 42 tuổi. Tính tuổi mỗi người biết mẹ sinh con lúc mẹ 28 tuổi. - HS nêu đề bài - Nêu bài giải - HS làm vở - Áp dụng dạng toán gì? - Soi bài Bài 4: Một mảnh đất HCN có nửa chu vi là 150m, chiều dài gấp đôi chiều rộng. Trên mảnh đất người ta sử dụng 1/10 diện tích để xây nhà. Tính diện tích phần xây nhà? - HS làm vở - Nêu bài giải - Soi bài - Áp dụng dạng toán gì? 3. Củng cố - Nhận xét tiết học - HS nêu ____________________________ Tiết 7: Thể dục ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ. HOÀNG ANH- HOÀNG YẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Thực hiện tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang 117
  10. - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau đi đều vòng phải, vòng trái - Biết đổi chân khi đi đều sai nhịp - Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi 2. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học: Quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phân công, hợp tác với bạn trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - Năng lực thể chất: Rèn năng lực chăm sóc sức khỏe, vận động cơ bản và hoạt động TDTT. 3. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực: HS tự giác, nghiêm túc, tích cực tham gia các hoạt động học tập và hoàn thiện nhiệm vụ vận động. - Phẩm chất chăm chỉ: hoàn thành lượng vận động của bài tập, tích cực tham gia trò chơi vận động. II. ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ - Phương tiện: Còi, kẻ sân cho trò chơi. III. NỘI DUNG VÀ PP LÊN LỚP Nội dung Định lượng Phương pháp tổ chức 1. Phần mở đầu * Mục tiêu: nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học * Phương pháp: Thuyết trình. * Cách tổ chức: 1. GV nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học, chấn 1-2’ -1 lần chỉnh đội ngũ 2. Đứng vỗ tay và hát 1-2’- 1 lần 3. Trò chơi “Tìm người chỉ huy” 3-4’- 1 lần - GV nhắc lại luật chơi, cách chơi. * Kết luận: - HS đảm bảo sức khỏe, địa điểm an toàn để tổ chức học tập (cho HS nghỉ tiết học nếu có vấn đề về SK). 2. Phần cơ bản 1. Đội hình đội ngũ: * Mục tiêu: HS ôn lại các động tác đội hình đội ngũ * Phương pháp: Trực quan, thuyết trình. * Cách tổ chức: - Ôn tập hợp hàng ngang, dóng 10-12’ hàng, điểm số, đi đều vòng phải, - 5 lần 118
  11. vòng trái, đổi chân khi đi sai nhịp  Lần 1-2: GV điều khiển  Lần 3-4 tập theo tổ do tổ trưởng điều khiển. GV quan sát, sửa sai.  Lần 5-6: Các tổ thi đua trình diễn. GV quan sát, nhận xét, 6-8’ biểu dương 3-4 lần 2. Trò chơi “Hoàng anh - Hoàng yến” * Mục tiêu: HS tích cực tham gia trò chơi. Rèn luyện phẩm chất, năng lực chung và năng lực đặc thù. * Phương pháp: trò chơi. * Cách tổ chức: - GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, qui định chơi, cho cả 1-2’- 1 lần lớp cùng chơi 1-2’- 1 lần - GV quan sát, biểu dương đội 1 - 2’ thắng. 1 - 2. - Đội hình kết thúc 3. Phần kết thúc 1. Cả lớp chạy thành vòng tròn 2. Tập những động tác thả lỏng - HS thực hiện. 3. GV và HS hệ thống bài 4. GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học 5. Về nhà ôn ĐHĐN _______________________________________________________________ Thứ ba ngày 26 tháng 9 năm 2023 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có “ia”, “iê”(BT2,BT3). 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, cẩn thận, tỉ mỉ. II. CHUẨN BỊ: - GV: SGK, Bảng phụ cho bài tập 2, soi bài. 119
  12. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Trò chơi * Cách tổ chức: - Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai - 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn đúng" với nội dung: chỉ được ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí + Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới đứng ở hàng của mình, rồi tiếp tục này mãi mãi hoà bình”. đến bạn khác cho đến khi hết thời + Hãy viết phần vần của các tiếng trong gian chơi. câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần. - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét trò chơi - Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các - Dấu thanh được đặt ở âm chính tiếng của câu văn trên gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: *Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Giáo viên đọc toàn bài chính tả - Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm - Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang lại hàng ngũ quân đội ta? - Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa - Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành của cuộc chiến tranh xâm lược với đất nước Việt Nam ta? - Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông - Bài văn có từ nào khó viết ? nhất định không khai. - Ph.răng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiến - Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm tranh, Phan Lăng, dụ dỗ được - 3 học sinh viết bảng, lớp viết nháp. - Giáo viên nhận xét - Học sinh nhận xét 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi . *Cách tiến hành: - Giáo viên đọc cho học sinh viết - Học sinh viết bài - GV quan sát uốn nắn học sinh - Đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài - HS xem lại bài của mình, dùng bút trên bảng lớp. chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút mực. - GV chấm nhanh 5 - 7 bài 120
  13. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút) *Mục tiêu: - Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng có ia,iê (BT2,BT3) *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài. - 1 học sinh đọc, lớp theo dõi. - Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân. - Lớp làm vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chữa bài - HS nghe - Hai tiếng đó giống và khác nhau ntn? - Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2 chữ cái (đó là nguyên âm đôi) - Khác: + tiếng nghĩa: không có âm cuối. - Giáo viên nhận xét. + tiếng chiến: có âm cuối. Bài 3: HĐ cặp đôi - Nêu yêu cầu của bài tập, thảo luận theo - Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận câu hỏi: làm bài, trả lời câu hỏi: + Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ? - Dấu thanh được đặt trong âm chính. + Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng - Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng “chiến” và “nghĩa” “chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi. “nghĩa” không có âm cuối dấu thanh 3.Vận dụng: (3 phút) đặt ở chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi. - Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các - HS trả lời tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng luồng, luống cuống - NX tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - Giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. - HS làm bài1, bài 3, bài 4 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ 121
  14. và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy soi, máy tính, TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5 phút) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Vấn đáp * Cách tổ chức: - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Tiết học trước ta học giải dạng toán nào? + Khi giải bài toán có liên quan đến tỉ lệ cùng tăng hoặc cùng giảm ta có mấy cách giải ? Đó là những cách nào? - Giáo viên nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) * Mục tiêu: Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “Rút về đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Giao nhiệm vụ cho HS đọc đề bài, thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực luận nhóm 4, trả lời câu hỏi và tìm cách hiện. giải, chẳng hạn như: + Bài toán cho biết gì? Mua 12 quyển vở: 24.000 đồng + Bài toán hỏi gì? Mua 30 quyển vở đồng? + Biết giá tiền 1 quyển vở là không đổi, - Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì nếu gấp số tiền mua vở lên 1 số lần thì số số vở mua được gấp lên bấy nhiêu lần vở mua được sẽ như thế nào? - Giáo viên soi bài nhận xét - Đại diện nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Giải. 1 quyển vở có giá tiền là: 192 000 : 12 = 8 000 (đồng). 30 quyển vở mua hết số tiền là: 8 000 x 30 = 240 000 (đồng). Đáp số: 240 000 đồng - Trong 2 bước tính của bài giải, bước nào - Bước tính giá tiền một quyển vở. gọi là bước rút về đơn vị? Bài 3: HĐ cá nhân - Giao nhiệm vụ cho HS vận dụng cách - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả làm của bài tập 1 để áp dụng làm bài tập 2. Giải: - GV soi bài nhận xét, kết luận Mỗi ô tô chở được số học sinh là: 122
  15. 120 : 3 = 40 (học sinh) 160 học sinh cần số ô tô là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô. Bài 4: HĐ cặp đôi - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận cặp đôi - HS làm bài cặp đôi, đổi vở để kiểm để làm bài tra chéo lẫn nhau, báo cáo giáo viên Giải. Số tiền công được trả cho một ngày làm là: 600 000 : 2 = 300 000 (đồng) Số tiền công trả cho 5 ngày làm là: 300 000 x 5 = 15 00 000 (đồng) - Giáo viên nhận xét Đáp số 1 500 000 đồng - Nêu mối quan hệ giữa số ngày làm và số - Nếu mức trả công 1 ngày không đổi tiền công nhận được. Biết rằng mức trả thì khi gấp (giảm) số ngày làm việc công một ngày không đổi? bao nhiêu lần thì số tiền nhận được cũng gấp (giảm) bấy nhiêu lần 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt sau: - HS giải Dự định làm 8 ngày : 9 người. Bài giải Thực tế giảm 2 ngày : .....người ? Công việc phải làm trong số ngày là: 8 - 6 = 2( ngày) 8 ngày gấp 6 ngày số lần là: 8 : 6 = 4/3( lần ) Muốn làm công việc đó trong 6 ngày cần số người là: 9 x 4/3 = 12 ( người) Đáp số: 12 người. - Cho HS về nhà làm bài theo tóm tắt sau: - HS nghe và thực hiện. Mua 3kg gạo tẻ, giá 8000 đồng/ 1kg 1kg gạo tẻ rẻ hơn gạo nếp 4000đồng. Số tiền mua gạo tẻ mua .... kg gạo nếp ? Điều chỉnh sau bài dạy: ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau 123
  16. - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 . 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ trái nghĩa cho phù hợp.Bồi dưỡng từ trái nghĩa. II. CHUẨN BỊ - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động – Kết nối (3’) * Mục tiêu: Kiểm tra KT cũ * PP: Vấn đáp * Cách tổ chức: - Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn - HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa. sử dụng trong đoạn văn đó. - Giáo viên nhận xét. - HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay - Giới thiệu bài - Ghi bảng nhất. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: (15 phút) *Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Cho HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu của bài. - Nêu các từ in đậm ? - Phi nghĩa, chính nghĩa - Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so - Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính phi nghĩa, chính nghĩa nghĩa. - Là đúng với đạo lý, điều chính đáng - Em hiểu chính nghĩa là gì? cao cả. - Phi nghĩa là gì? - Phi nghĩa trái với đạo lý - Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ - Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau chính nghĩa và phi nghĩa? - Giáo viên kết luận: 2 từ “chính nghĩa” và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ trái nghĩa. - Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái - Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái nghĩa? ngược nhau Bài 2, 3: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái - Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kết 124
  17. nghĩa? quả: - Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu? - Chết / sống; vinh/ nhục - Tại sao em cho đó là các cặp từ trái + vinh: được kính trọng, đánh giá cao; nghĩa? + nhục: bị khinh bỉ - Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì? - Làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta. Thà chết mà dược tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ. - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì? - Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động trạng thái đối lập nhau. - Kết luận:Ghi nhớ SGK - 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). - HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả: - Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên - đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa. dở/ hay - Lớp nhận xét. - Giáo viên nhận xét. Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu - Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả. - Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài - HS nhận xét - Giáo viên nhận xét Bài 3: HĐ nhóm - Nhóm trưởng điều khiển - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm - Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm làm bài từ trái nghĩa. - Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo - Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận luận từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, xét thương yêu, đoàn kết, giữ gìn” - Hoà bình >< chiến tranh/ xung đột - Giáo viên nhận xét - Thương yêu >< căm giận/ căm ghét/ căm thù - Đoàn kết >< chia sẻ/ bè phái - Giữ gìn >< phá hoại/ tàn phá Bài 4: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đặt câu - Học sinh tự làm bài - 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình đặt 125
  18. - Trình bày kết quả - Giáo viên nhận xét 4. Vận dụng: (2 phút) - Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất - H nêu Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam. 5. Sáng tạo: (2 phút) - Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong đó có sử - H thực hiện dụng các cặp từ trái nghĩa. - NX tiết học. * Điều chỉnh sau tiết dạy: . __________________________________ Chiều Tiết 6: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4. - Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5). 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bút dạ, bảng phụ viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GV HOẠT ĐỘNG HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) - Học sinh chơi trò chơi - Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các câu hỏi: + Thế nào là từ trái nghĩa ? + Từ trái nghĩa có tác dụng gì ? + Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ? - HS nghe - Giáo viên nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2. HĐ thực hành: (27 phút) *Mục tiêu: Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1:HĐ cá nhân 126
  19. - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu - Yêu cầu học sinh tự làm bài, giáo viên gợi ý: - HS làm vở chỉ gạch chân dưới các từ trái nghĩa có trong các + ít / nhiều; chìm / nổi câu thành ngữ. + Nắng / mưa; trẻ / già - Em hiểu nghĩa của các câu thành ngữ tục ngữ - HS nêu trên là gì ? - Yêu cầu học sinh học thuộc những câu thành - Học sinh nhẩm thuộc. ngữ, tục ngữ Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả: - Giáo viên nhận xét - Các từ điền vào ô trống: lớn, - Yêu cầu HS đọc lại các câu đã điền già, dưới, sống. Bài 3:HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Giáo viên cho học sinh làm bài cá nhân - Học sinh làm bài - Giáo viên nhận xét đánh giá. + Việc nhỏ nghĩa lớn. + Áo rách khéo vá hơn lành vụng may + Thức khuya dậy sớm. Bài 4: HĐ nhóm - Học sinh đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - Các nhóm thảo luận viết vào - Chia 4 nhóm yêu cầu học sinh thảo luận. phiếu các cặp từ trái nghĩa theo - Tìm từ trái nghĩa ở mỗi phần. nội dung giáo viên yêu cầu. + Lưu ý: mỗi nhóm một phần. a. Tả hình dáng : - Gợi ý: các từ trái nghĩa thường có cấu tạo + cao / thấp, cao vống / lùn tịt giống nhau: hoặc cùng là từ đơn hoặc cùng là từ + to / bé, to xù / bé tí... ghép hay từ láy. - Đại diện nhóm trình bày - Giáo viên nhận xét, đánh giá Bài 5: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu. - Yêu cầu học sinh tự làm bài. - HS nối tiếp nhau đọc câu mình - Giáo viên hướng dẫn có thể đặt câu chứa cả đặt. cặp từ hoặc 2 câu mỗi câu chứa 1 từ. - Giáo viên nhận xét, sửa chữa. 3. HĐ vận dụng: (5 phút) - HS nêu - Cho HS tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau: Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay, Ra sông nhớ suối, có ngày nhớ đêm. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn tả cảnh chiều - Lắng nghe và thực hiện tối có sử dụng các cặp từ trái nghĩa. * Điều chỉnh sau tiết dạy: . _______________________________ 127
  20. Tiết 7: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh. - Lập dàn ý cho bài văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DUNG - Máy tính, TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát - Đọc dàn ý bài văn tả cảnh buổi sáng trên - HS đọc quê hương em? - Nhận xét - NX * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả cảnh - Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Đó là - HS nêu: 3 phần những phần nào? - Nêu nội dung của từng phần? - HS nêu – NX b. Lập dàn ý - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài - HS đọc đề văn tả ngôi nhà của em - GV gợi ý: ( Trình chiếu) 1. Mở bài - Giới thiệu đối tượng được miêu tả. 2. Thân bài - HS đọc dàn ý a. Miêu tả bao quát ngôi nhà: • Nhìn từ xa, thấp thoáng là giàn hoa giấy trước cổng nhà. • Bước đến gần cổng, ngôi nhà hai tầng màu xanh dương xinh xắn hiện ra. • Ngôi nhà được xây cách đây mười năm nhưng mới được tu sửa khang trang, hiện - HS lập dàn ý chi tiết đại. - Đọc dàn ý b. Miêu tả chi tiết căn nhà: - Nhận xét – bổ sung - Trước nhà - Vào trong nhà - Phòng khách – phòng ngủ - phòng bếp c. Hoạt động của con người 3. Kết bài 128