Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_30_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 30 Khối 5 (Từ ngày 14/4/2025 đến ngày 18/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC Sinh hoạt lớp: Tuyên truyền về việc bảo tồn cảnh quan HĐTN 1 87 thiên nhiên 2 Toán 146 Bài 63. Thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu– Trang 87 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 204 Đọc: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa Trình chiếu Máy tính 14/4 4 Tiếng Việt 205 Luyện từ và câu: Luyện tập về câu ghép Trình chiếu Máy tính 5 Đạo đức 29 Phòng tránh xâm hại. (Tiết 4) Trình chiếu Máy tính 6 Khoa học 7 GDTC 59 Tiết 1: Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trên cao Bóng Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện Tiếng Việt 1 206 tượng (bài viết số 2) 2 Tiếng anh 3 Toán 147 Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 1) – Trang 90 Soi bài Máy soi Ba Sinh hoạt dưới cờ: Sản phẩm tuyên truyền bảo tồn cảnh 15/4 4 HĐTN 88 quan thiên nhiên 5 Công nghệ 6 Đạo đức 30 Phòng tránh xâm hại. (Tiết 5) Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 207 Đọc: Bộ đội về làng Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 207 Đọc: Bộ đội về làng Trình chiếu Máy tính, tivi 16/4 3 LS&ĐL 1
- 4 Toán 148 Bài 64. Biểu đồ hình quạt tròn (Tiết 2) – Trang 92 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Luyện viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về Tiếng Việt 1 208 một sự việc 2 Tiếng anh Bài 65. Tỉ số của số lần lặp lại một sự kiện so với tổng số Toán Năm 3 149 lần thực hiện – Trang 94 Soi bài Máy soi 17/4 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Lập kế hoạch khảo sát HĐTN 6 89 thực trạng môi trường quanh em. 7 GDTC 60 Tiết 2: Động tác chuyền, bắt bóng bằng hai tay trên cao Bóng Bài 66. Thực hành và trải nghiệm thu thập, phân tích, biểu Toán 1 150 diễn các số liệu thống kê (Tiết 1) – Trang 96 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 209 Đọc mở rộng Sáu 3 Tiếng anh 18/4 4 HĐTN 90 Sinh hoạt lớp: Chúng tôi lên tiếng vì môi trường. 5 6 7 2
- TUẦN 30 Thứ Hai ngày 14 tháng 4 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm SHL: TUYÊN TRUYỀN VỀ VIỆC BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh làm được một sản phẩm tuyên truyền bảo tổn cảnh quan thiên nhiên - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự tin và trình bày được sản phẩm của mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tạo ra sản phẩm độc đáo, ấn tượng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những sản phẩm của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, cảm thông với bạn khi bạn chưa hoàn thành sản phẩm của bạn. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM Trong lớp học, bàn ghế kê theo dãy hoặc theo nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG VÀ HỌC LIỆU - GV và HS chuẩn bị các tấm bìa các-tông, bìa màu, bút màu,.. - Các đồ dùng dạy học, thiết bị có liên quan, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh xem bài hát “Chung tay bảo vệ - HS quan sát và lắng nghe bài môi trường”, sáng tác của Võ Văn Lý. hát. 3
- - GV đặt câu hỏi để trao đổi, dẫn dắt HS vào bài - HS cùng trao đổi với GV về học. nội dung bài hát. + Bài hát nói về nội dung gì? + Bài hát nói về cần bảo vệ môi trường. + Tại sao lại phải bảo vệ môi trường? - Để dành cho cuộc sống tươi đẹp hơn + Là học sinh em đã làm gì để bảo vệ môi - HS trả lời theo ý hiểu của mình trường? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã biết thêm được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên nữa. Bây giờ, các nhóm hãy lựa chọn một nội dung phù hợp để tuyên truyền tới cộng đồng Vậy để biết cách tuyên truyền của mỗi nhóm mỗi cá nhân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng nhau sinh hoạt hôm nay để xem cách tuyên truyền của mình.. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: kết quả hoạt động cuối tuần. Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả - Mời các nhóm thảo luận, tự hoạt động trong tuần: đánh giá kết quả kết quả hoạt + Sinh hoạt nền nếp. động trong tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo 4
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, kết quả hoạt động cuối tuần. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các - 1 HS nêu lại nội dung. nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đỏ. tập) triển khai kế hoạt động tuần + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tới. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: hành động. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh làm được một sản phẩm tuyên truyền bảo tổn cảnh quan thiên nhiên. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thực hành làm sản phẩm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 về ý tưởng - HS thảo luận theo nhóm về sản phẩm tuyên truyền: mục đích, đối tượng, nội dung, + Xác định mục đích tuyên truyền; hình thức sản phẩm tuyên truyền + Lựa chọn đối tượng tuyên truyền: HS trong trường? Người dân trong cộng đồng dân cư nơi mình sinh sống? Khách du lịch? + Nội dung tuyên truyền (phù hợp với đối tượng tuyên truyền); 5
- + Hình thức sản phẩm tuyên truyền: phim ngắn, tờ rơi, biển báo, thư ngỏ; - GV lưu ý HS lựa chọn nội dung ngắn gọn, phù - Lắng nghe. hợp với bối cảnh hiện nay; hình thức thể hiện phải rõ ràng, đẹp mắt. - GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ - HS nhận xét bổ sung. - HS đọc - Gv mời 1 HS đọc thư ngỏ trong SHS trang 81. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương: Mỗi chúng ta hãy là một tuyên truyền viên kêu gọi bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Hãy tìm cách đưa thông điệp tuyên truyền của mình tới nhiều người nhất. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và honaf thiện snar phẩm tuyên truyền nếu chưa yêu cầu để về nhà hoàn thiện. xong. Và hãy chia sẻ rộng dãi đến mọi người - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm _________________________________________ Tiết 2: Toán THU THẬP, PHÂN LOẠI, SẮP XẾP CÁC SỐ LIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. 6
- - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực quan sát, mô hình hóa toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. . Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: Cho học sinh quan sát biểu đồ và trả lời các câu - Học sinh tham gia trò chơi. hỏi. S LN ĐT ĐIM TT THÁNG 11/2024 - Tháng 11/2024 có bao nhiêu bạn đạt điểm tốt, đó là những bạn nào? - Có 4 bạn (An, Mai, Nam, Việt) - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt nhiều nhất? - Bạn nào có số lần đạt điểm tốt ít nhất? - Bạn Việt. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Bạn Nam. - Giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. - HS lắng nghe. 7
- 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Thực được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Cách tiến hành: Hoạt động khám phá: GV yêu cầu học sinh quan sát tranh, đọc thông - HS quan sát tranh, đọc thông tin tin trong sgk và trả lời câu hỏi: trong sgk. + Dựa vào cân nặng người ta chia thanh long + Dựa vào cân nặng người ta chia thành mấy loại? Đó là những loại nào? thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L + Rô bốt cân và phân loại được bao nhiêu quả + Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long mỗi loại? thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. - GV nhận xét, kết luận: Dựa vào cân nặng - Học sinh lắng nghe. người ta chia thanh long thành 3 loại. Đó là: S, M và L. Có 27 quả thanh long cỡ S, 43 quả thanh long cỡ M và 36 quả thanh long cỡ L. + Các em còn biết trong những trường hợp nào + Khi đăng kí cỡ áo đồng phục dựa mà chúng ta cần thu thập, phân loại, sắp xếp số trên chiều cao và cân nặng... liệu không? - GV nhận xét, kết luận: Quá trình đăng kí áo - Học sinh lắng nghe. đồng phục của các em chính là quá trình thu thập, phân loại, sắp xếp các số liệu vào bảng số liệu. Ví dụ: bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 5, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 4, bao nhiêu bạn đăng kí áo cỡ số 6,.. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + Thực hiện được việc thu thập, phân loại, so sánh và sắp xếp các số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Cách tiến hành: Bài 1. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy xa của một số học viên trong lớp. 8
- + Dãy số liệu cho biết thành tích nhảy + 10 học viên xa của mấy học viên? - GV mời HS làm việc nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 a) Thành 3 m trở 2,7 m 2,4 m Dưới tích lên đến đến 2,4 m dưới 3 dưới m 2,7 m - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. Số học 3 2 2 3 - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ viên sung. b) Có 3 bạn phải nhảy lại lần 2. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Các nhóm báo cáo kết quả. Bài 2. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Dãy số liệu cung cấp thông tin gì? - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - Có mấy mức độ hài lòng được đánh - 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. giá? + Dãy số liệu cung cấp thông tin mức độ hài - GV mời HS làm cá nhân vào vở. lòng của các bạn nữ với chuyến đi cắm trại. + Có 5 mực độ hài lòng. - HS làm cá nhân vào vở. a) Số điểm 1 2 3 4 5 Số bạn 0 0 5 7 5 b) + Có 5 bạn cảm thấy rất hài lòng với chuyến đi. + Số điểm 4 xuất hiện nhiều nhất. + Không có bạn nào cảm thấy hoàn toàn không - GV thu vở, nhận xét một số bài hài lòng với chuyến đi vì không có bạn nào để - Gọi HS nêu kết quả bài làm của điểm số là 1. mình - HS nêu kết quả bài làm. - Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) 4. Vận dụng trải nghiệm. 9
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: Bài tập (Luyện tập) - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. + Có mấy cỡ giày? + Có 5 cỡ giày là: 32; 33; 34; 35; 36 + Từng cỡ giày có độ dài bàn chân là bao + Cỡ 32 dài 20 cm; cỡ 33 dài 20,5 cm; nhiêu? cỡ 34 dài 21 cm; cỡ 35 dài 21,5 cm; cỡ 36 dài 22 cm. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi Cỡ 32 33 34 35 36 giầy Số lượng 2 0 3 2 1 (đôi) - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 2. Năng lực chung. 10
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe bài hát. + Kể tên một số người có đóng góp lớn lao trong lao động và chiến đấu bảo vệ tổ quốc ( gợi ý: nhớ lại các nhận vật đã được học từ lớp -Đại diện nhóm trình bày về những 1-5 hoặc qua sách báo, ti vi, ) người có đóng góp lớn trong lao - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận động như: Giáo sư, bác sĩ Tôn Thất Tùng; thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký ;... hoặc những người có đóng góp trong chiến đấu bảo vệ Tổ quốc + Là người học sinh là những mầm non tương như: Phạm Ngũ Lão, Võ Nguyên lai của đất nước em cần làm gì để phát huy Giáp, ... 11
- những truyền thống đó. + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học - GV Nhận xét, tuyên dương. tập tốt để góp phần xây dựng đất - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Đất nước nước giàu đẹp ta có rất nhiều người có đóng góp lớn cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Một trong những người đó là Anh hùng Lao động Trần Đại - HS lắng nghe. Nghĩa. Bài đọc Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa sẽ cung cấp cho chúng ta một bức tranh ngắn gọn nhưng rõ nét về cuộc đời và sự nghiệp của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa, người đã có những cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và nền khoa học trẻ của đất nước. Cô và các em sẽ cùng tiểm thêm về người anh hùng lao dồng này qua bài học hôm nay. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. Biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu và nhấn vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm phù hợp với - Hs lắng nghe GV đọc. tâm trạng nhân vật, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết nhấn giọng - HS lắng nghe giáo viên ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm hướng dẫn cách đọc. xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát và đánh dấu + Đoạn 1: Từ đầu đến kĩ thuật chế tạo vũ khí. các đoạn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Đoạn 3: Phần còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: thiêng liêng, ba- dô- ca, súng không giật, - 3 HS đọc nối tiếp theo 12
- - GV hướng dẫn luyện đọc câu: đoạn. Sau khi học xong bậc trung học ở Sài Gòn,/ năm 1935,/ - HS đọc từ khó. ông được cấp học bổng/ sang Pháp học đại học. - GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật, đọc đúng ngữ điệu thể - 2-3 HS đọc câu. hiện tâm trạng của nhân vật - GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các thông tin, sự kiện chính trong cuộc đời của Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa. + Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV ngữ khó hiểu để cùng với GV giải hỗ trợ. nghĩa từ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) - HS nghe giải nghĩa từ + Anh hùng Lao động: danh hiệu Nhà nước phong tặng cho đơn vị hoặc cá nhân có thành tích đặc biệt trong lao động. + Sự nghiệp: công việc lớn, có ích lợi chung cho xã hội. + Huân chương: vật làm bằng kim loại có cuống để đeo trước ngực, dùng làm dấu hiệu đặc biệt do nhà nước đặt ra để tặng thưởng những người có công lao, thành tích xuất sắc. 13
- 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các lần lượt các câu hỏi: hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Dựa vào đoạn mở đầu của bài học, em + Đáp án: hãy giới thiệu về anh hùng lao động Trần Đại - Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa: Nghĩa tên khai sinh là Phạm Quang Lễ. - Quê quán: Vĩnh Long. - Các ngành học: kĩ sư cầu cống, kĩ sư điện, kĩ sư hàng không. - Ngoài ra, ông còn nghiên cứu kĩ + Câu 2: Việc ông Phạm Quang Lễ quyết định thuật chế tạo vũ khí. về nước vào năm1946 nói lên điều gì? + Năm 1946, ông Phạm Quang Lễ đã rời bỏ cuộc sống đầy đủ tiện nghi ở nước ngoài để theo Bác Hồ về nước. Việc làm này của ông đã nói lên lòng yêu nước và mong muốn được cống hiến công sức cho sự nghiệp giải phóng và xây dựng đất nước của ông. + Câu 3: Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những + Ông đã cùng đồng nghiệp nghiên đóng góp gì cho đất nước? cứu và chế tạo thành công những loại vũ khí có sức công phá lớn như súng ba-dô-ca, súng không giật và bom bay để tiêu diệt xe tăng và lô cốt của giặc. Ngoài ra, ông còn có công lớn trong việc xây dựng nền khoa học trẻ tuổi của nước nhà. + Câu 4: nhà nước đã đánh giá công lao của Giáo sư Trần Đại Nghĩa như thế nào? + Nhà nước đã đánh giá cao những cống hiến của Giáo sư Trần Đại 14
- Nghĩa. Năm 1948, ông được phong quân hàm Thiếu tướng. Năm 1952, ông được tuyên dương Anh hùng Lao động. Ngoài ra, ông còn được Nhà nước tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh và nhiều huân chương cao quý. + Bài đọc ca ngợi những cống hiến + Câu 5: Nêu chủ đề của bài học. xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng - GV nhận xét, tuyên dương và xây dựng nền khoa học trẻ tuổi - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài của đất nước của Anh hùng Lao học. động Trần Đại Nghĩa. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa là một tấm gương lớn về lòng yêu nước và tinh - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học thần lao động vì đất nước. Các thế hệ sau này - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống lòng tốt đẹp của ông cha. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra xúc của mình sau khi học xong bài “Anh hùng những cảm xúc của mình. Lao động Trần Đại Nghĩa” - VD: + Học xong bài Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa giúp em hiểu thêm về lòng yêu nước và tinh thần lao động vì đất của cha ông ta + Giúp các thê sheej sau nầy cần ghi nhớ công lao của những người đi trước và phấn đấu phát huy truyền thống tốt đẹp của ôn cha ta - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 15
- - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). - Biết trân trọng, ghi nhớ công lao và tiếp tục phát huy truyền thống tốt đẹp của cha ông. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 16
- - GV đưa câu hỏi cùng cố lại bài : + HS suy nghĩ trả lời: + Thế nào là câu ghép? + Câu ghép là câu do được ghép lại từ nhiều vế (từ hai vế trở lên), mỗi một vế câu sẽ có đủ cấu trúc của câu tức là có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa các ý với nhau + Xác định vế câu trong câu sau: + Mùa xuân/ đã về,// cây cối /ra hoa kết Mùa xuân đã về, cây cối ra hoa kết trái và trái và chim chóc hót vang trên những chim chóc hót vang trên những cành cây cành cây to. to. Chủ ngữ 1: mùa xuân Vị ngữ 1: đã về Chủ ngữ 2: cây cối Vị ngữ 2: ra hoa kết trái và chim chóc - Gọi HS nhận xét hót vang trên những cành cây - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Củng cố được một số kiến thức cơ bản về câu ghép (ranh giới giữa các vế trong câu ghép; các cách nối các vế câu ghép: nối trực tiếp, nối bằng kết từ, nối bằng cặp từ hô ứng ... ). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn đưới đây: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng a. (1) Bắc Giang để lại cho tôi ấn tượng về nghe bạn đọc. cảnh sắc miền trung du đầy - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội thú vị. (2) Những ngọn đồi thoai thoải, dung yêu cầu. ngọn nọ gối lên ngọn kia. (3) Con Đáp án: đường mòn son đỏ quanh co, ẩn hiện trên a. (2) Những ngọn đồi thoai thoải,/ triền đồi. (4) Những cây khế rừng ngọn nọ gối lên ngọn kia. (4) Những lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua, cây khế rừng những cây mâm xôi chi chít quả đỏ chót, lúc lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ 17
- ngọt lịm. những cây mâm xôi chi chít quả đỏ (Theo Trần Hoài Dương) chót, b. (1) Trên đảo, mỗi ngày trẻ em đều nô ngọt lịm. nức tới trường. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu sóng ngọn gió có bao nhiêu điều b. (2) Vùng đảo thiêng liêng nơi đầu đặc biệt thì các em cũng có bấy nhiêu trải sóng ngọn gió có bao nhiêu điều đặc nghiệm thú vị. (3) Sau những giờ học ở biệt/ thì các trường, các em cùng thầy giáo đi bơi, đi em cũng có bấy nhiêu trải nghiệm thú câu cá, ... (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó vị. (4) Hễ trò gặp bài toán nào khó/ thì thì chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. chúng lập tức chạy ngay qua nhà thầy. (5) Chúng thường được thầy giảng giải (6) Mỗi trường học trên đảo chỉ có hai cho rất kĩ lưỡng. (6) Mỗi trường học trên thầy giáo/ và các thầy kiêm quản từ lớp đảo chỉ có hai thầy giáo và các thầy kiêm Một đến lớp Năm. quản từ lớp Một đến lớp Năm. (Bùi Tiểu Quyên) - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các câu ghép tìm được ở bài - Các nhóm trình bày tập 1 vào nhóm thích hợp - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chiếu kết quả bài tập 1 lên bẳng yêu cầu HS đọc những câu ghép trong 2 đoạn văn của bài tập 1 sau đó xếp chúng vào 1 1 trong 3 nhóm sau: - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn - Mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả Các vế - Những ngọn đồi thoai câu ghép thoải,/ ngọn nọ gối lên được nối ngọn kia. trực tiếp - Những cây khế rừng lúc với nhau lỉu chùm quả chát chát chua chua,/ những cây 18
- mâm xôi chi chít quả đỏ chót, ngọt lịm. Các về - Hễ trò gặp bài toán nào câu ghép khó/ thì chúng lập tức được nối chạy ngay qua nhà thây. với nhau - Mỗi trường học trên đảo bằng kết chỉ có hai thầy giáo/ và từ các thầy kiêm quản từ lớp Một đến lớp Năm. Các vế Vùng đảo thiêng liêng nơi câu ghép đầu sóng ngọn gió có bao được nối nhiêu điều đặc biệt/ thì - GV mời các nhóm khác nhận xét với nhau các em cũng có bấy nhiêu - GV nhận xét, chốt đáp án. băng cặp trải nghiệm thú vị. Bài 3. Đặt 1-2 câu ghép nêu ý kiến của em từ hô ứng về việc giữ gìn lớp học sạch, đẹp. Xác - HS nhận xét định các vế trong câu ghép em vừa đặt. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - Gọi HS đặt câu, xác định câu vừa đặt - HS thực hiện cá nhân đặt câu và xác định vế câu vừa đặt + Nếu bạn vô tình làm rơi một tờ giấy nháp xuống sàn lớp học/ thì bạn hãy nhớ nhặt - Gọi HS nhận xét nó lên ngay// vì lớp học là của chung tất - GV nhận xét tuyên dương. cả chúng ta. + Ai/ cũng thích được học tập trong một không gian sạch và đẹp// vì thế chúng ta/ hãy cùng nhau giữ gìn lớp học. - HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. 19
- + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có câu đơn câu và câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những câu ghép. Đội nào tìm đúng, nhanh hơn - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. 20

