Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 30 Khối 5 (Từ ngày 8/4/2024 đến ngày 12/4/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 53 Phòng chống đuối nước. Bài 7 Trình chiếu Video 2 Tập đọc 59 Ôn tập bài: Con gái, Một vụ đắm tàu Trình chiếu Máy tính 3 Toán 146 Ôn tập: Phép cộng Soi bài Máy soi Hai 8/4 4 Lịch sử 5 TV(BS) 53 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 53 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 59 Môn thể thao tự chọn Còi, sân tập 1 Đạo đức 2 Chính tả 30 Nghe – viết: Cô gái của tương lai Bảng phụ 3 Toán 147 Phép trừ Soi bài Máy soi Ba 59 Mở rộng vốn từ: Nam và nữ 9/4 4 LTVC Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 60 Ôn tập về dấu câu (dấu phẩy) Bảng phụ 7 TV(BS) 54 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 30 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 148 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 60 Tà áo dài Việt Nam Trình chiếu Máy tính 10/4 4 Khoa học 5 Thể dục 60 Môn thể thao tự chọn Bóng, dây nhảy 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 59 Ôn tập về tả con vật Bảng phụ 2 Toán 149 Phép nhân Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật Năm 11/4 4 Địa lý 5 Toán (BS) 54 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 27 Bác Hồ trồng rau cải Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 150 Luyện tập Soi bài Máy soi 3 TLV 58 Tả con vật (Kiểm tra viết) Bảng phụ Sáu 54 SH lớp 12/4 4 GDTT 5 6 7 2
- TUẦN 30 Thứ Hai ngày 8 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC BÀI 7: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở KÊNH THỦY LỢI I. MỤC TIÊU: - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở kênh thủy lợi - Biết được cách phòng tránh đuối nước ở kênh thủy lợi II. CHUẨN BỊ: - GV: Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống trang 26 huống trang 26 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được những nguyên nhân xảy ra tai nạn với Tân Các bước tiến hành: - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - HS đọc - GV nêu cách làm ở khăn trải bàn + Từng cá nhân viết ý kiến của mình ở - HS trong nhóm làm bài xung quanh khăn trải bàn + Nhóm thảo luận thống nhất các ý viết vào ở giữa khung trải bàn - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét - Lớp thảo luận trình bày của nhóm, Hoạt động 3: Thực hành - Cách xử lý nêu ý kiến Bài tập 1: MT: HS biết nguyên nhân xảy ra tai nạn với Tân Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Lớp làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu ý kiến Bài tập 2 MT: HS biết cách khuyên bạn để phòng tránh đuối nước 1
- Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Cho HS làm - Làm bài tập - Trình bày - GV nhận xét - Lớp thảo luận trình bày của bạn và - Hỏi:Ý kiến của em về sự lựa chọn của nêu ý kiến bạn Hà thế nào? - Thi đua nêu Bài tập 3 - Nhận xét MT: HS nêu được hành vi an toàn và không an toàn để phòng chống đuối nước Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm - Làm việc theo nhóm - Cho các nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm trình bày - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và - GV kết luận nêu ý kiến Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học về phòng tránh đuối nước Cách tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Tự làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày suy nghĩ của mình - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - GV kết luận ý kiến - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong sách Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải nghiệm - Tìm hiểu nơi ở có kênh thủy lợi (số - GV nêu yêu cầu lượng, ích lợi, có gây hậu quả gì không) để tiết sau báo cáo ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc ÔN TẬP CON GÁI, MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Con gái, Một vụ đắm tàu - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp. - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. - Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2
- 1. Đồ dùng - GV: TV, Máy tính - HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật - HS chơi trò chơi " với nội dung là đọc một đoạn trong bài "Đất nước" và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (17 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng phù hợp - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. * Cách tiến hành: * Bài Một vụ đắm tàu + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về điều + 1 HS đọc toàn bài gì? + Theo em, Ma-ri-ô có những tính cách gì tiêu biểu cho nam giới? Giu-li-ét-ta có + HS nêu tính cách gì tiêu biểu cho nữ giới? + HS thi đọc - Hãy nêu giọng đọc toàn bài - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 + 1 HS đọc toàn bài - GV nhận xét + H nêu * Bài Con gái - Đặt mình vào vai Mơ hãy nêu suy nghĩ về 1 số người coi trọng con trai hơn con - H luyện đọc gái? - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3,4 - GV nhận xét 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập đọc - HS nghe và thực hiện 3
- khác. __________________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. -HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, máy soi - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" Nêu - HS chơi trò chơi mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3, bài 4. * Cách tiến hành: *Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép cộng + Cho phép cộng : a + b = c a, b, c gọi là gì ? - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. - HS đọc + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. + a, b : Số hạng c : Tổng - Khi đổi chỗ các số hạng trong 1 tổng thì tổng đó không thay đổi a + b = b + a 4
- - Muốn cộng một tổng hai số với một số thứ ba ta có thể lấy số thứ nhất * Luyện tập cộng với tổng của số thứ hai và số thứ Bài 1: HĐ cá nhân ba. - HS đọc yêu cầu ( a + b ) + c = a + ( b + c ) - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Một số cộng với 0 , 0 cộng với một - GV nhận xét, kết luận số đều bằng chính nó Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân a + 0 = 0 + a = a - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài, sử dụng tính chất - Tính. kết hợp và giao hoán để tính - HS làm bài vào vở, - GV nhận xét , kết luận - 4 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả Bài 3: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Tính bằng cách thuận tiện nhất - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS dự đoán kết quả của x - 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm - Cho 2 HS lần lượt nêu, cả lớp nghe và vở nhận xét - GV nhận xét , kết luận - Không thực hiện tính nêu kết quả tìm x và giải thích - HS đọc và suy nghĩ tìm kết quả. a. x = 0 vì số hạng thứ hai và tổng của phép cộng đều có giá trị là 9,68 mà chúng ta đã biết 0 cộng với số nào cũng có kết quả là chính số đó. 2 4 Bài 4: HĐ cá nhân (soi bài) b) + x = - Gọi HS đọc đề bài 5 10 2 4 2 2 - Yêu cầu HS làm bài x = 0 (vì = ta có + 0 = = - GV soi bài, chữa nhận xét , kết luận 5 10 5 5 4 ) 10 - Cả lớp theo dõi - Cả lớp làm vở - 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ kết quả 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng tính bằng cách thuận - HS làm bài: tiện biểu thức sau: 2,7 + 3,59 + 4,3 + 5,41=.... - Dặn HS ghi nhớ các tính chất của phép - HS nghe và thực hiện tính để vận dụng vào tính toán, giải toán. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố vốn từ về nam và nữ ; kiến thức về dấu phẩy. - Rèn kĩ năng làm bài tập có liên quan về dấu câu. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính - Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Nêu nêu những phẩm chất chủ yếu cần có của phụ nữ và nam giới? - Dấu phẩy dùng để làm gì? - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình - Bài 6/46: Những từ ngữ thường để chỉ phái đẹp: duyên dáng, dịu dàng, thuỳ mị, nhẹ nhàng. - Bài 7/46: Viết từ 3-5 câu nói về một người phụ nữ mà em yêu quý. Làm VBT. - GV gọi một số em trình bày. - Nhận xét, rút kinh nghiệm. - Bài 12,13/48: Đặt đúng dấu phẩy vào ô trống của đoạn văn. c. Củng cố, dặn dò: (2-4'). - Nhận xét giờ. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Rèn kĩ năng tính tỉ số phần trăm của 2 số - Củng cố giải toán về tỉ số % 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Múa hát - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số 18 và 32 - H làm b/p * Kết nối: Giới thiệu bài - H nêu cách làm 2. Luyện tập Bài 1: N - H làm N Tìm tỉ số phần trăm của: - Trình bày bài làm - nx 6
- 15 và 40 1000 và 800 0,3 và 2,5 14 và 437,5 - H làm VBT * H làm VBT tiết 156 theo chỉ dẫn của - Trình bày bài làm - nx GV - G chấm bài. - Tìm thương của 2 số ,lấy nhân với 100 - Muốn tìm tỉ số % của 2 số em ntn ? rồi viết thêm kí hiệu 3 . Củng cố dặn dò (2-3 ') - Nx tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi và 2- 4 quả bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định Phương pháp - tổ chức lượng A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’ a) Môn thể thao tự chọn: Đá cầu 8-10’ GV - Học tâng cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác + GV làm mẫu, giải thích động tác-cán sự làm mẫu. - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác. + 1 nhóm làm mẫu. + HS nhắc lại những điểm cơ bản của 7
- động tác. 2. Chơi trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 10- 12’ GV tiếp sức” - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi. - HS tham gia chơi. C. Phần kết thúc: 3 – 5’ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 9 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn từ khó (tên một số danh hiệu học ở tiết trước) - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. 8
- - HS có tâm thế tốt để viết bài. - HS theo dõi *Cách tiến hành: + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi - GV gọi HS đọc toàn bài giang, thông minh, được xem là một trong + Em hãy nêu nội dung chính của những mẫu người của tương lai. bài? + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên, + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? - HS viết bảng con (giấy nháp ) - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) *Cách tiến hành: - HS theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). * Cách tiến hành: - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài Bài 2: HĐ nhóm - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu. - Gọi HS đọc bài 2 - Các nhóm thảo luận - Tổ chức hoạt động nhóm đôi Anh hùng Lao động - Gọi đại diện các nhóm chữa bài Anh hùng Lực lượng vũ trang - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Huân chương Sao vàng Ba Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất - Cả lớp theo dõi Bài 3: HĐ nhóm - HS thảo luận và làm bài theo nhóm - HS đọc yêu cầu - Đại diện nhóm nêu kết quả. - Thảo luận nhóm. a) Huân chương Sao vàng. - Trình bày kết quả b) Huân chương Quân công 9
- - GV nhận xét chữa bài c) Huân chương Lao động 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết - HS nghe và thực hiện những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng. _________________________ Tiết 3: Toán PHÉP TRỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết thực hiện phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ và giải bài toán có lời văn. -Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, máy soi - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò choi thuyền" với nội dung câu hỏi nhu sau: + Nêu tính chất giao hoán của phép cộng. + Nêu tính chất kết hợp của phép cộng. - HS nghe - GV nhận xét trò chơi - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:(15 phút) *Mục tiêu: HS nắm được các thành phần và tính chất của phép trừ 10
- *Cách tiến hành: - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp: - Ôn tập về các thành phần và các tính chất của phép trừ a : Số bị trừ b : Số trừ + Cho phép trừ : a - b = c ; a, b, c c : Hiệu gọi là gì ? + Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu. + Nêu cách tìm số bị trừ ? + Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ. + Nêu cách tìm số trừ ? - GV đưa ra chú ý : a - a = 0 a - 0 = a 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: Học sinh làm được bài 1, bài 2, bài 3. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tính rồi thử lại theo mẫu - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở, 3 HS làm bảng lớp, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài kết quả Bài 2: HĐ cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - Tìm x - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở,2 HS lên bảng làm, chia - GV soi bài nhận xét chữa bài sẻ cách làm Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, chia - Yêu cầu HS làm bài sẻ. - GV nhận xét chữa bài 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS giải bài toán theo tóm tắt - HS giải sau: Bài giải Diện tích hồ cá và diện tích trồng cây ăn quả - DT trồng cây ăn quả: 2,7 ha là: - DT hồ cá: 0,95 ha 4,3 ha 2,7 + 0,95 = 3,65(ha) - DT trại nuôi gà: ..? Diện tích trại chăn nuôi gà là: 4,3- 3,65 = 0,65 (ha) - Về nhà tìm các bài tập tương tự Đáp số: 0,65 ha để làm thêm. - HS nghe và thực hiện ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ . - Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). 11
- 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, bảng nhóm, máy tính, màn hình TV - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: Biết một số phẩm chất quan trọng nhất của nam, của nữ (BT1, BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - GV tổ chức cho HS cả lớp trao đổi, thảo - Các nhóm trưởng điều khiển các luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt bạn đọc thầm lại, suy nghĩ, làm việc theo từng câu hỏi. cá nhân - tự trả lời lần lượt từng câu Chú ý: hỏi a, b, c. Với câu hỏi c, các em có + Với câu hỏi a phương án trả lời đúng là thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu đồng ý. có). + Với câu hỏi b, c: Đồng tình với ý kiến đã nêu, HS vẫn có thể chọn trong những phẩm chất của nam hoặc nữ một phẩm chất em thích nhất. Sau đó giải thích nghĩa của từ chỉ phẩm chất mà em vừa chọn , có thể sử dụng từ điển) Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp đọc thầm lại truyện “ Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS phát biểu ý kiến. - HS đọc thầm - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Giu - li - ét - ta và Ma - ri - ô đều là + Mỗi nhân vật có những phẩm chất riêng những đứa trẻ giàu tình cảm, quan cho giới của mình; tâm đến người khác: Ma - ri - ô - Ma - ri - ô có phẩm chất của một người nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để đàn ông kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của bạn được sống; Giu - li - ét - ta lo mình không kể cho bạn biết), quyết đoán lắng cho Ma - ri - ô, ân cần băng bó 12
- mạnh mẽ, cao thượng (ôm ngang lưng bạn vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau ném xuống nước, nhường sự sống của đớn khóc thương trong giờ phút vĩnh mình cho bạn, mặc dù cậu ít tuổi và thấp biệt. bé hơn. - Giu-li- ét-ta dịu dàng, đầy nữ tính, khi giúp Ma-ri-ô bị thương: hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc băng cho bạn. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhắc lại quy tắc viết hoa. HS nêu - GV mời 3, 4 HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. - Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc các - HS nghe và thực hiện câu thành ngữ, tục ngữ; viết lại các câu đó vào vở. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng nhóm, SGK, máy soi - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Nêu các - HS chơi trò chơi dấu câu đã học và tác dụng của mỗi dấu (Mỗi HS chỉ nêu một dấu) - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nắm được tác dụng của dấu phẩy, nêu được 13
- ví dụ về tác dụng của dấu phẩy (BT1). - Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cặp đôi - 1HS đọc yêu cầu của bài tập - Cả lớp đọc thầm - GV nhắc HS nắm yêu cầu của bài: Các em phải đọc kỹ 3 câu văn, chú ý các dấu phẩy trong các câu văn đó. Sau đó, xếp đúng các ví dụ vào ô thích hợp trong bảng tổng kết nói về tác dụng của dấu phẩy. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm việc cá nhân hay trao đổi theo cặp, nhóm vào vở. - Cả lớp và GV nhận xét, kết luận. - Trình bày kết quả, chia sẻ trước lớp Tác dụng của dấu phẩy ví dụ b.Phong trào Ba đảm đang thời kì chống Mĩ cứu nước, phong trào Giỏi việc nước, đảm việc nhà thời kì Ngăn cách các bộ phận xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đã góp phần động viên cùng chức vụ trong câu. hàng triệu phụ nữ cống hiến sức lực và tài năng của mình cho sự nghiệp chung. Ngăn cách trạng ngữ với a. Khi phương Đông vừa vẩn bụi hồng, con hoạ mi ấy chủ ngữ và vị ngữ. lại hót vang lừng. Ngăn cách các vế câu c. Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng phụ nữ, còn thế kỉ trong câu ghép. XXI phải là thế kỉ hoàn thành sự nghiệp đó. Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Có thể điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống nào trong mẩu chuyện sau? Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy tắc. - Gọi HS đọc mẩu chuyện: Truyện kể về bình - 1 HS (M3,4) đọc mẩu chuyện minh. Truyện kể về bình minh, đọc giải nghĩa từ khiếmthị. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm việc cá nhân. Các em vừa đọc thầm bài văn, vừa dùng bút chì điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào các ô trống trong SGK. - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Dặn HS ghi nhớ tác dụng của dấu phẩy để sử dụng cho đúng. - HS nghe và thực hiện - Về nhà viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các dấu câu trên. - HS nghe và thực hiện ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 14
- 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về văn tả cảnh. - Rèn kĩ năng làm văn tả cảnh. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Bài tập trắc nghiệm Tiếng Việt, máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Múa hát - HS múa * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật -Nêu cấu tạo bài văn tả cảnh? - H trả lời - Có mấy cách để tả cảnh? b.Làm bài tập trong vở trắc nghiệm TV5 - Hs làm các bài tập trong VBT trắc nghiệm TV. * HS đọc bài Mùa cạn - HS đọc đề, nêu yêu cầu. -Bài 11/52: Mùa đông. - HS làm VBT. - Bài 12/52: D * Bài 15/52: Tả cảnh trường em vào buổi học: - HS trao đổi nhóm đôi. - HS nêu yêu cầu đề. - Trình bày, nhận xét - Đọc gợi ý/53 - HS làm VBT - GV quan sát, giúp - Gọi HS trình bày, nhận xét, bổ sung. - GV nx tuyên dương H viết tốt - HS đọc đề, nêu yêu cầu. 3.Củng cố, dặn dò: (2-4'). - HS làm VBT. - Nhận xét giờ. - Dặn dò chuẩn bị giờ sau. _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 10 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm được cách lập dàn ý câu chuyện. - Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, 15
- nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’)- GV cho HS thi tiếp nối nhau kể lại câu - HS thi kể chuyện chuyện: Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu - HS nghe hỏi về ý nêu ý nghĩa câu chuyện và bài - HS ghi vở học em tự rút rút ra - Nhận xét, đánh giá. - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Lập dàn ý, hiểu và kể được một câu chuyện đã nghe, đã đọc (giới thiệu được nhân vật, nêu được diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu được cảm nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một người phụ nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. (Lưu ý HS M1,2 lập dàn ý được câu chuyện phù hợp) * Cách tiến hành: - Kể 1 chuyện em đã nghe, đã đọcvề một - GV gọi HS đọc đề bài nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài. - HS nêu - Đề bài yêu cầu làm gì? - 1 HS đọc thành tiếng gợi ý 1. - GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý. - HS nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện - Yêu cầu HS đọc phần gợi ý 1. kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc - Gọi HS giới thiệu truyện mà các em đã của thế giới; truyện em đã đọc, hoặc đã chuẩn bị. nghe từ người khác ). - 1 HS đọc gợi ý 2, đọc cả mẫu: (Kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nữ anh 16
- - Gọi HS đọc gợi ý 2. hùng La Thị Tám). GV nói với HS : theo cách kể này, HS nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ). - Gọi HS đọc gợi ý 3, 4. + 1 HS đọc gợi ý 3, 4. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: HS kể được câu chuyện theo yêu cầu. (Giúp đỡ HS(M1,2) kể được câu chuyệntheo yêu cầu) + 2, 3 HS M3,4 làm mẫu: Giới thiệu trước * Cách tiến hành: lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu - HS kể chuyện chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng1,2 câu). - Cho HS thực hành kể theo cặp. + HS làm việc theo nhóm: từng HS kể câu - GV có thể gợi ý cách kể chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý + Giới thiệu tên truyện. nghĩa câu chuyện. + Giới thiệu xuất xứ, nghe khi nào? đọc ở đâu? + Nhân vật chính trong truyện là ai? + Nội dung chính của truyện là gì? + Lí do em chọn kể câu chuyện đó? + Trao đổi ý nghĩa câu chuyện. + Đại diện các nhóm thi kể trước lớp. Kết Kể trước lớp thúc chuyện mỗi em đều nói về ý nghĩa câu - Tổ chức cho HS kể trước lớp. chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. - Cả lớp và GV nhận xét, - Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay - Khen ngợi những em kể tốt nhất, hiểu chuyện nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Về nhà tìm thêm các câu chuyện có nội - HS nghe và thực hiện dung như trên để đọc thêm - Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện các em đã tập kể ở lớp cho người thân (hoặc viết lại vào vở). - Chuẩn bị nội dung cho tiết kể chuyện - HS nghe và thực hiện tuần 30 __________________________________ Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nắm vững cách cộng, trừ phân số và số thập phân. - Biết vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 17
- - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, soi bài - HS : SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" với các - HS chơi trò chơi câu hỏi: + Nêu cách cộng phân số cùng mẫu số? + Nêu cách trừ phân số cùng mẫu số? + Nêu cách cộng phân số khác mẫu số? + Nêu cách trừ phân số khác mẫu số? - Gv nhận xét trò chơi - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Tính: - Gọi HS nêu yêu cầu - Cả lớp làm vở, 2 HS lên bảng làm - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp bài, chia sẻ cách làm - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ cá nhân - Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS nêu yêu cầu - HS tự giải, 4 HS lên bảng làm bài, -Yêu cầu HS làm bài chia sẻ cách làm - Rèn kĩ năng sử dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp để cộng trừ phân sô và số thập phân - GV soi bài nhận xét chữa bài Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - Cho HS làm bài cá nhân với giáo viên 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS tính bằng cách thuận tiện nhất: - HS làm bài 17,64 - ( 5 - 4,36) = - GV nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS học tốt, học tiến bộ. - Dặn HS ôn lại giải toán về tỉ số phần - HS nghe và thực hiện trăm. ________________________________________ 18

