Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 62 trang Bách Hào 18/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 29 Khối 5 (Từ ngày 7/4/2025 đến ngày 11/4/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 2 3 Hai 7/4 4 NGHỈ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG 10-3 5 6 7 1 Tiếng Việt 197 Đọc: Danh y Tuệ Tĩnh Trình chiếu Máy tính 2 Tiếng anh Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (Tiết 1) – Ba 3 Toán 141 Trang 82 Soi bài Máy soi 8/4 4 HĐTN 85 Sinh hoạt dưới cờ: Bảo tồn cảnh quan thiên nhiên 5 Công nghệ Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa 6 Tiếng Việt 198 nghĩa Trình chiếu Máy tính 7 Tin học Viết: Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành một sự việc, hiện Tư 1 Tiếng Việt 199 tượng (bài viết số 1) Trình chiếu Máy tính, tivi 9/4 2 Tiếng Việt 200+201 Đọc: Cụ đồ Chiểu Trình chiếu Máy tính, tivi 1
  2. 3 LS&ĐL Bài 61. Thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều (Tiết 2) – 4 Toán 142 Trang 83 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến tán thành 1 Tiếng Việt 202 một sự việc, hiện tượng Trình chiếu Máy tính 2 Tiếng anh 3 Toán 143 Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 84 Soi bài Máy soi Năm 10/4 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán 144 Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 85 Soi bài Máy soi Tiết 7+8: Dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường Bóng, sân tập 7 GDTC 57+58 vòng 1 Toán 144 Bài 62. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 86 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 203 Nói và nghe: Đền ơn đáp nghĩa 3 Tiếng anh Sáu Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Biện pháp bảo tồn cảnh 11/4 4 HĐTN 86 quan thiên nhiên. Trình chiếu Máy tính 5 6 7 2
  3. TUẦN 29 Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 NGHỈ LỄ 10-3 ___________________________________________________________ Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Sáng Tiết 1: Tiếng Việt ĐỌC: DANH Y TUỆ TĨNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Đọc hiểu: nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời gian,... Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Qua bài đọc nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn, tự hào dân tộc. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 3
  4. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. + Giúp học sinh có cơ hội thể hiện hiểu biết của mình về những loài cây được dùng làm thuốc chữa bệnh, từ đó có tâm thế tiếp nhận bài đọc nói về danh y Tuệ Tĩnh người được coi là “vị thánh thuốc nam” của nước ta. - Cách tiến hành: 1.1. Ôn bài cũ - Gọi 2 học sinh đọc nối tiếp bài “Người thầy - HS đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi. của muôn đời” và trả lời các câu hỏi sau: + Tìm những chi tiết cho thấy các môn sinh + Ngay từ sáng sớm, các môn sinh đã tề rất kính trọng cụ giáo chu. tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy; Họ dâng biếu cụ những cuốn sách quý do chính họ sưu tầm và chép lại; Họ dạ ran khi cụ giáo Chu mời họ cùng tới thăm một người mà cụ mang ơn sâu nặng; Họ kính cẩn đi theo sau cụ. + Những hành động nào thể hiện tình cảm của + Mời học trò đến thăm thầy giáo cũ; cụ giáo Chu đối với người thầy của mình? chắp tay cung kính. lạy thầy, vái tạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 1.2. Khởi động - GV yêu cầu HS suy nghĩ trong 30 giây hoàn - Học sinh thực hiện nhiệm vụ của giáo thành nhiệm vụ sau: Kể tên một số loài cây viên. được dùng làm thuốc chữa bệnh mà em biết. - Mời 2 - 3 em chia sẻ trước lớp. - 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp theo hiểu biết của cá nhân. VD: cây bạc hà chữa ngạt, mũi cảm cúm; cây bổ công anh chữa mụn nhọt, giải độc,... - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Từ - HS lắng nghe. xưa ông cha ta đã tìm tòi, bào chế ra các bài thuốc từ cây cỏ. Bài danh y Tuệ Tĩnh sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó. 2. Khám phá. 4
  5. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc. giọng ở những từ ngữ phù hợp, những tình tiết gây ấn tượng hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật,... - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn + Đọc lần lượt các đoạn dưới tranh. Đọc chữ cách đọc. dưới mỗi tranh trước, rồi mới đọc lời thoại được viết trên tranh. + Đọc diễn cảm lời nói của các nhân vật: Hẳn là điều cao siêu lắm, thầy mới ấp ủ lâu như thế; Điều ta sắp nói không cao như núi Thái Sơn, chẳng xa như biển Bắc Hải,... - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: Bài chia 7 đoạn theo tranh. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - GV gọi 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lên núi - HS đọc từ khó. Nam Tào, Bắc Đẩu, ấp ủ từ lâu, luyện tập võ nghệ,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Các thái y/ - 2-3 HS đọc câu. bèn tỏa đi khắp mọi miền quê/ học cách chữa bệnh/ bằng cây thuốc cỏ trong dân gian.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc đúng và diễn - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ cảm bài Danh y Tuệ Tĩnh (hình thức truyện điệu. tranh) biết điều chỉnh giọng đọc và ngữ điệu phù hợp với nhân vật. sự việc trong truyện. - GV mời 7 HS đọc nối tiếp đoạn. - 7 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của truyện tranh, nhân vật, bối cảnh, không gian, thời 5
  6. gian,... + Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh,... trong việc thể hiện suy nghĩ cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh hoạ (nếu có) + Tuệ Tĩnh (Nguyễn Bá Tĩnh): một danh y sống ở giai đoạn cuối thời Trần, được hậu thế suy tôn là tiên thánh của ngành thuốc nam. + Núi Nam Tào, BắcĐẩu: hai ngọn núi ở tỉnh Hải Dương. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học + Danh y Tuệ Tĩnh dẫn các học trò lên núi trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói Nam Tào, Bắc Đẩu để nói với các trò về điều với các học trò điều gì? mình ấp ủ đã lâu. Đó là ý nguyện nối gót người đi trước tìm tòi, bào chế các vị thuốc nam từ cây cỏ trên non sông, gấm vóc của tổ tiên để lại để chữa bệnh cho người Nam. 6
  7. + Câu 2: Câu chuyện mà Tuệ Tĩnh kể + Câu chuyện mà danh y Tuệ Tĩnh kể cho cho học trò nghe xảy ra vào thời gian học trò nghe xảy ra vào thời đại nhà Trần. nào? Tình hình đất nước lúc bấy giờ ra Khi đó đất nước đang bị giặc ngoại xâm sao? nhòm ngó. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện tập võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, thuốc men, phòng giữ bờ cõi rất cẩn trọng. + Câu 3: Tóm tắt nội dung câu chuyện + Bấy giờ, giặt ngoại xâm nhòm ngó nước mà Tuệ Tĩnh đã kể. ta. Vua quan nhà Trần chỉ huy quân sĩ luyện võ nghệ, rèn vũ khí, chuẩn bị lương thực, phòng giữ bờ cõi. Từ lâu, việc vận chuyển thuốc men, vật dụng từ Trung Quốc sang nước ta đã bị ngăn cấm. Các thái y tỏa đi khắp mọi miền học cách chữa bệnh bằng cây cỏ. Vườn thuốc mọc lên khắp nơi, trong đó có núi Nam Tào, Bắc Đẩu. Cây cỏ nước Nam đã góp phần làm cho quân ta thêm hùng mạnh, chiến thắng kẻ thù xâm lược. + Câu 4: Theo em, vì sao ý nguyện của + HS có thể tự nêu câu trả lời theo sự hiểu Tuệ Tĩnh trở thành hiện thực và tiếp tục biết và suy nghĩ của mình. được kế thừa, phát huy cho đến ngày VD: hôm nay? + Ý nguyện của Tuệ Tĩnh đã trở thành hiện thực và tiếp tục được kế thừa, phát huy cho đến ngày hôm nay bởi ông đã truyền cho các học trò của mình lòng yêu nước, sự tự tôn, tự hào dân tộc + Vì ý nguyện của Tuệ Tĩnh là ý nguyện chân chính, vì dân, vì nước nên đã thuyết phục được học trò và các thế hệ sau,... + Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về danh + HS có thể nêu theo cảm nghĩ của mình. y Tuệ Tĩnh. VD: Danh y Tuệ Tĩnh là người có tài, có đức. Ông đã truyền lại cho thế hệ sau những lẽ sống cao đẹp. - GV nhận xét, tuyên dương 7
  8. - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài học. - GV nhận xét và chốt: Ca ngợi danh y - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Tuệ Tĩnh - người đã nêu cao tinh thần yêu nước, tự tôn dân tộc, có ý thức nối gót người đi trước trong việc tìm tòi, chế tạo các vị thuốc từ cây cỏ nước Nam và các phương thuốc được lưu truyền trong dân gian. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Danh y Tuệ Tĩnh” - VD: + Học xong bài Danh y Tuệ Tĩnh, em hiểu thêm về việc chữa bệnh bằng cây cỏ. + Qua bài học này em thấy tự hào về dân tộc và có tinh thần yêu nước. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. ___________________________________ Tiết 3: Toán THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG VỀ VẬN TỐC, QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN TRONG CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hành tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều. - HS vận dụng được cách tính quãng đường, vận tốc, thời gian để tính toán được trong các bài toán thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết các vấn đề toán học. 8
  9. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần), bộ đồ dùng dạy học, máy tính, máy chiếu. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. * Phương pháp: Thực hành. * Hình thức tổ chức: Tập thể cả lớp, cá nhân. * Cách thức tiến hành: - GV hỏi cả lớp về người chạy nhanh nhất - HS lắng nghe và trả lời. trong lớp? Người đi bộ nhanh nhất trong - HS lắng nghe và thực hiện. lớp? - HS chú ý nghe, hình thành động cơ học - Sau đó, GV chia lớp thành các nhóm 4, 5 tập. hoặc 6 HS để thực hiện tiết học ngoài trời. - GV giới thiệu bài học cho HS. + GV dẫn dắt HS vào bài học: Trong bài học hôm nay, cô (thầy) trò chúng ta cùng nhau thực hành Tính toán và ước lượng về vận tốc, quãng đường, thời gian trong chuyển động đều nhé! II. Hoạt động thực hành * Mục tiêu: - HS biết cách sử dụng các công cụ đo thời gian để đo thời gian chạy, đi bộ của các bạn trong lớp. - HS lập được bảng thời gian chạy của mỗi bạn trong lớp. 9
  10. * Cách tiến hành: Hoạt động 1 - HS đọc và xác định yêu cầu của đề bài. - GV cho các nhóm đã được chia di - HS được GV chỉ cho thấy quãng đường chuyển ra sân và thực hiện bài tập 1. 40 m và cách sử dụng đồng hồ bấm giờ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài: - HS nêu kết quả thực hành của nhóm Em hãy ghi lại thời gian đi bộ quãng mình. đường 40 m của mỗi bạn vào bảng 1. Gợi ý: Bảng 1. Tên s (m) t (giây) Tên s (m) t (giây) Tuyết 40 31 40 31 Vương Anh 40 28 40 ? Linh 40 30 40 ? - HS được bạn và GV nhận xét. - GV xác định quãng đường 40 m và chỉ - HS đọc yêu cầu đề bài, cả lớp lắng nghe. cho HS về quãng đường 40 m đó; Dạy HS - HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu. sử dụng đồng hồ bấm giờ. - HS dự đoán. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, phân - HS ghi kết quả và chia sẻ kết quả. công việc rồi thực hành đi bộ, điền kết quả Gợi ý vào bảng. Tên t (giây) - GV nhận xét và tuyên dương. Tuyết 125 Hoạt động 2 Vương Anh 122 - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài số 2: Linh 124 Em hãy ghi lại thời gian đi bộ vòng quanh a) sân của mỗi bạn vào bảng 2. - HS nhắc lại: v = Bảng 2: Tên t (giây) 125 ? ? - GV giữ nguyên các nhóm và cho HS thực hiện yêu cầu của hoạt động. - GV cho HS dự đoán xem mình đi một vòng quanh sân trường thì hết bao nhiêu thời gian. - GV cho HS thực hiện. Các nhóm ghi kết quả của thành viên vào bảng. - GV nhận xét và tuyên dương. Hoạt động 3 - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài của hoạt động 3: a) Tính vận tốc đi bộ của mỗi bạn ở bảng 10
  11. 1 với kết quả được làm tròn đến một chữ số ở phần thập phân. b) Dựa vào thời gian ở bảng 2 và vận tốc vừa tính được, em hãy ước lượng chu vi của sân trường. * Yêu cầu a: - GV mời 1 HS nhắc lại công thức tính vận tốc. - GV yêu cầu thành viên của mỗi nhóm tự tính vận tốc của mình với các thông tin vừa ghi trong bảng 1. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. * Yêu cầu b: - GV hỏi HS: Chu vi của sân trường chính là đại lượng nào trong ba đại lượng vận tốc, quãng đường và thời gian? - Từ đó, GV yêu cầu các nhóm tính toán và báo cáo kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương. _____________________________ Tiết 4: Hoạt động trải nghiệm BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng những biện pháp bảo tồn thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về nhận diện và đề xuất được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. 11
  12. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Phần I. Nghi lễ ( 10-12p) - GV cho học sinh xếp hàng, ổn định tổ chức 3-5 - Học sinh xếp hàng ngay ngắn theo p vị trí phân công. - Chỉnh đốn hàng ngũ, báo cáo sĩ số - Các lớp điểm số, báo cáo sĩ số - Lễ chào cờ GV chỉnh đốn trang phục thực hiện nghi lễ chào - HS chỉnh đốn trang phục thực cờ. hiện nghi lễ chào cờ. + Hát Quốc ca, đội ca + Hô đáp khẩu hiệu Đội - GV trực ban nhận xét + Nhận xét các hoạt động và nề nếp tuần vừa - Học sinh lắng nghe để biết được qua nề nép lớp mình, của các em sẽ rút + Ưu , nhược điểm kinh nghiệm trong tuần tới. + Tuyên dương những tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong học tập và rèn luyện + Nhắc nhở những tập thể, cá nhân chưa tích cực trong học tập và rèn luyện. - Kế hoạch tuần tới BGH, TPT triển khai những - HS nghe để thực hiện. nội dung cần thực hiện trong tuần mới. Phần II: Sinh hoạt theo chủ đề: (28-30p) 1. Hoạt động 1: Khởi động ( 3-5p) - Gv cho HS hát bài hát - HS cùng lắng nghe và vận đọng theo bài hát. 2. Hoạt động 2: Khám phá, luyện tập (22-25P) - GV cho HS xem 1 video về bảo tồn cảnh quan - Học sinh tham gia trò chơi do thiên nhiên quản trò tổ chức. 12
  13. - GV cùng HS chia sẻ về video - Học sinh xem và trả lời câu hỏi ? Chúng ta thấy cảnh quan thiên nhiên đang của cô giáo được bảo vệ hay bị xâm hại như thế nào? ? Bạn đã từng quan sát thấy các hành động làm ảnh hưởng xấu tới cảnh quan chưa? - GV nhận xét và chốt - Học sinh lắng nghe GV chốt: Đây là một số biện pháp chính để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên: 1. Thành lập các khu bảo tồn và vườn quốc gia 2. Ban hành và thực thi các luật bảo vệ môi trường 3. Quy hoạch sử dụng đất hợp lý 4. Hạn chế khai thác tài nguyên quá mức 5. Phát triển du lịch sinh thái bền vững 6. Giáo dục nâng cao nhận thức cộng đồng - Học sinh nghe để biết và thực 7. Áp dụng công nghệ xanh và thân thiện môi hiện. trường 8. Phục hồi các hệ sinh thái bị suy thoái 9. Kiểm soát ô nhiễm và xử lý chất thải 10. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn 3. Tổng kết, đánh giá- Hoạt động tiếp nối: (3p) - Kết thúc buổi lễ, BGH nhắc nhở việc thực hiện nội quy của trường, nhận biết được một số nội quy bảo tồn thiên nhiên. Chúc các em có một tuần mới vui vẻ, học tập và rèn luyện đạt kết quả cao. ______________________________ Chiều Tiết 6: Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. 13
  14. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết trước? - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa nghĩa: người đi trước. trong đoạn văn. 14
  15. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. + Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào vở. - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với các bạn. Đang chơi, bỗng quả bưởi lăn xuống một cái hố gần đó. 15
  16. Bọn trẻ nhìn xuống cái hố đầy nuối tiếc. - GV mời một số trình bày trước lớp. Vinh bảo bọn trẻ lấy nước đổ vào cái - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. hố ấy. Nước dâng đến đâu, bưởi nổi lên - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. đến đó. Bài 2: Tìm từ không đồng nghĩa với - HS trình bày trước lớp (mỗi HS trả lời 1 những từ còn lại trong mỗi dãy từ sau: ý) - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. dung yêu cầu. Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện - Các nhóm trình bày yêu cầu: a. bạn bè; b. liều lĩnh; c. nhà nước Không có chân có cành - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Mà lại gọi con sông? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Không có lá có cành Lại gọi là: ngọn gió? (Xuân quỳnh) a. Mỗi từ in đậm trong đoạn thơ trên được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? b. Đặt một câu có từ in đậm được sử dụng với nghĩa chuyển. M: Rừng là lá phổi xanh của trái đất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4, hoàn thành bài 3 - GV mời các nhóm trình bày. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng 16
  17. nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 4, xác định nội dung yêu cầu. - Các nhóm trình bày a. Những từ in đậm được dùng với nghĩa gốc: chân, cành, lá Từ in đậm được dùng với nghĩa chuyển: ngọn b. Học sinh có thể chắc nhiều câu khác nhau. VD: + Mùa mưa đến, những gia đình sống dưới chân núi lại nơm nớp lo núi lở. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Từ nhỏ tôi đã ước mơ được đi trên - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. một chiếc thuyền có cánh buồm đỏ Bài 4: Từ ăn trong mỗi nhóm từ dưới đây thắm. mang nghĩa nào? + Ngọn đuốc trên tay phải của tượng Nữ thần Tự do ở Mỹ tượng trưng cho tự do, bình đẳng, bác ái. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp chơi trò chơi: tiếp sức Luật chơi: Chia lớp thành 2 nhóm thi đua với nhau, nhóm nào hoàn thành xong sớm nhất, đúng, đẹp thì nhóm đó chiến thắng. - GV mời 2 nhóm lên thi đua tiếp sức. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS lắng nghe luật chơi - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - 2 nhóm cử đại diện lên chơi trò chơi. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 5: Viết đoạn văn (3 - 4 câu) nêu cảm nghĩ của em về danh y Tuệ Tĩnh, trong đó có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, dựa 17
  18. vào những thông tin đã có trong bài đọc - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Danh y Tuệ Tĩnh, viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của mình về danh y Tuệ Tĩnh, có sử dụng một cặp từ đồng nghĩa. - GV mời HS trình bày trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. nghe bạn đọc. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương - HS làm việc cá nhân và viết đoạn văn những học sinh viết đoạn văn hay, đúng theo cảm nhận của mình. chủ đề, sử dụng đúng cặp từ đồng nghĩa. - 3-4 HS trình bày đoạn văn của mình trước lớp. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số nhóm từ ngữ trong đó có từ đồng nghĩa, từ không đồng nghĩa để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ đồng nghĩa trong nhóm từ có trong hộp - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. _______________________________________________________ Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Sáng Tiết 1: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ ĐA NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: 18
  19. - Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. - Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV hỏi: Em hãy nêu tên bài đọc tiết - Bài đọc Danh y Tuệ Tĩnh trước? - Quan sát tranh dưới đây trong bài đọc - HS tìm từ đồng nghĩa: kể, nói; từ đa nghĩa: Danh y Tuệ Tĩnh, đọc đoạn văn dưới người đi trước. tranh và tìm từ đồng nghĩa, từ đa nghĩa trong đoạn văn. 19
  20. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới: Như vậy, trong các văn bản nói và viết thì từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa xuất hiện rất nhiều và góp phần tạo nên ý nghĩa cho nói và viết. Để cũng cố thêm kiến thức về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa, tiết học này chúng ta cùng học bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa và từ đa nghĩa. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận diện và phân biệt được từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa. + Biết chỉ ra mối liên hệ giữa các nghĩa của từ đa nghĩa. Qua đó phát triển kỹ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Chọn từ thích hợp nhất trong các từ đồng nghĩa (in nghiên) thay cho mỗi bông hoa. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc cá nhân, suy - HS suy ngẫm, làm bài vào vở. ngẫm trong hai phút và hoàn thành vào Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng về óc vở. quan sát và tính toán. Một hôm, cậu đem một quả bưởi ra bãi cỏ làm bóng chơi với 20