Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_29_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 29 Khối 5 (Từ ngày 1/4/2024 đến ngày 5/4/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 51 Chào cờ 2 Tập đọc 57 Một vụ đắm tàu Trình chiếu Máy tính 3 Toán 141 Ôn tập về số thập phân Soi bài Máy soi Hai 1/4 4 Lịch sử 5 TV(BS) 51 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 51 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 57 Môn thể thao tự chọn Còi, sân tập 1 Đạo đức 2 Chính tả 29 Nhớ - viết: Đất nước Bảng phụ 3 Toán 142 Ôn tập về đo độ dài và đo khối lượng Soi bài Máy soi Ba 2/4 4 LTVC 57 Ôn tập về dấu câu Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 58 Ôn tập về dấu câu Bảng phụ 7 TV(BS) 52 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 29 Lớp trưởng lớp tôi 2 Toán 143 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt) Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 58 Con gái Trình chiếu Máy tính 3/4 4 Khoa học 5 Thể dục 58 Môn thể thao tự chọn Bóng, dây nhảy 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 57 Tập viết đoạn đối thoại Bảng phụ 2 Toán 144 Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích (tt) Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật Năm 4/4 4 Địa lý 5 Toán (BS) 52 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 26 Câu hát ví dặm Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 145 Ôn tập về đo thời gian Soi bài Máy soi 3 TLV 56 Trả bài văn tả cây cối Bảng phụ Sáu 5/4 4 GDTT 52 SH lớp 5 6 7 2
- TUẦN 29 Thứ Hai ngày 1 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc MỘT VỤ ĐẮM TÀU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn. - Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện - Viết một kết thúc vui cho câu chuyện. - Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình cảm yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc toàn bộ bài đọc. - GV nhận xét - HS nêu cách chia bài thành 5 đoạn + Đoạn 1: “Từ đầu họ hàng” + Đoạn 2: “Đêm xuống cho bạn” + Đoạn 3: “Cơn bão hỗn loạn” + Đoạn 4: “Ma-ri-ô lên xuống” 1
- + Đoạn 5: Còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp lần 1 trong nhóm, - HS đọc nối tiếp trong nhóm lần 1 phát hiện từ khó - Hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ Li- - HS luyện phát âm theo yêu cầu. vơ-pun, ma-ri-ô, Giu-li-et-ta, bao lơn - Cho HS đọc nối tiếp lần 2. - HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải - Gọi HS đọc chú giải. nghĩa từ. - Cho HS luyện đọc theo nhóm. - 1 HS đọc phần chú giải. - Gọi HS đọc nối tiếp lần 3. - HS đọc trong nhóm đôi. - GV đọc mẫu toàn bài - 5 HS đọc nối tiếp. - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa: Tình bạn đẹp của Ma-ri-ô và Giu-li-ét-ta; đức hi sinh cao thượng của Ma-ri-ô (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp sau đó chia sẻ trước lớp: + Nêu hoàn cảnh, mục đích chuyến đi của - Bố Ma- ri-ô mới mất, em về quê sống Ma- ri- ô và Giu- li- ét - ta? với họ hàng . Giu- li - ét - ta trên đường về gặp bố mẹ. + Giu- li- ét - ta chăm sóc Ma- ri- ô như - Giu- li - ét hoảng hốt, quỳ xuống lau thế nào khi bạn bị thương? máu, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ băng vết thương. + Tai nạn bất ngờ xảy ra như thế nào? - Cơn bão ập đến, sóng tràn phá thủng thân tàu, con tàu chao đảo, 2 em nhỏ ôm chặt cột buồm. + Ma- ri- ô phản ứng thế nào khi người - Ma- ri- ô quyết định nhường bạn, em trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn ôm ngang lưng bạn thả xuống tàu. cậu? + Quyết định nhường bạn đó nói lên điều - Ma- ri -ô có tâm hồn cao thượng gì? nhường sự sồng cho bạn, hy sinh bản thân vì bạn. + Nêu cảm nghĩ của mình về Ma- ri- ô và - HS trả lời: Giu- li- ét - ta? + Ma-ri-ô là một bạn trai cao thượng tốt bụng, giấu nỗi bất hạnh của mình, sẵn sàng nhường sự sống cho bạn. + Giu-li-ét-ta là một bạn gái giàu tình cảm đau đớn khi thấy bạn hy sinh cho mình + Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện? - Câu chuyện ca ngợi tình bạn giữa Ma-ri-ô và Giu - li - ét - ta, sự ân cần, dịu dàng của Giu- li- ét- ta, đức hi sinh cao thượng của cậu bé Ma- ri- ô. 3. Hoạt động lyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn 2
- * Cách tiến hành: - Cho HS đọc tiếp nối - 5 HS đọc nối tiếp. - HS nhận xét - HS nhận xét cách đọc cho nhau. - Qua tìm hiểu nộ dung, hãy cho biết : Để - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và đọc diễn cảm bài đọc này ta cần đọc với cách nhấn giọng trong đoạn này. giọng như thế nào? - GV lưu ý thêm. - Y/c một tốp HS đọc nối tiếp cả bài. - 1 vài HS đọc trước lớp. - GV HD mẫu cách đọc diễn cảm đoạn: - HS đọc diễn cảm trong nhóm. Chiếc xuồng bơi ra xa .vĩnh biệt Ma - ri- ô!... Ví dụ: Chiếc buồm nơi xa xa// Giu-li-ét- ta bàng hoàng nhìn Ma-ri-ô đang đứng lên mạn tàu, / đầu ngửng cao, / tóc bay trước gió. // Cô bật khóc nức nở, giơ tay về phía cậu. // - “Vĩnh biệt Ma-ri-ô”// - Gọi 1 vài HS đọc trước lớp, GV sửa luôn cách đọc cho HS. - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - 3 HS thi đọc diễn cảm. - Hướng dẫn các HS khác lắng nghe để nhận xét. - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình - GV nhận xét, khen HS đọc hay và diễn chọn những bạn đọc tốt nhất. cảm. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - GV gọi HS nêu lại nội dung của bài đọc, - 2 HS nêu lại nghĩa của câu chuyện. hướng dẫn HS tự liên hệ thêm.... - GV nhận xét tiết học: tuyên dương - HS nghe những HS có ý thức học tập tốt. - GV nhắc HS về nhà tự luyện đọc tiếp và - HS nghe và thực hiện chuẩn bị cho bài sau. - Về nhà kể lại câu chuyện này cho mọi - HS nghe và thực hiện người trong gia đình cùng nghe. __________________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP VỀ SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" với - HS chơi trò chơi nội dung như sau: Một bạn nêu một số thập phân bất kì, gọi bạn khác bạn đó phải nêu được một số thập phân khác lớn hơn số thập phân đó. - GV nhận xét trò chơi - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết cách đọc, viết số thập phân và so sánh các số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 4a, bài 5. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu HS làm - HS làm miệng. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong - Trình bày kết quả số đó. - GV nhận xét chữa bài - HS tiếp nối nhau trình bày Bài 2: HĐ cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm - Viết số thập phân có: - GV nhận xét chữa bài - Cả lớp làm vào vở - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết Bài 4a: HĐ cá nhân quả - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài a. 8,65 b. 72,493 c. 0,04 - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài.Yêu cầuHS nêu - Viết các số sau dưới dạng số thập cách viết phân số thập phân dưới dạng số phân thập phân. - Cả lớp làm vào vở. - Nêu nhận xét về số chữ số 0 trong mẫu - Cho 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ số của phân số thập phân và số chữ số của kết quả, cách làm phần thập phân viết được. 4
- 3 3 a. 0,03 = 0,3 Bài 5: HĐ cặp đôi 100 10 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài 25 2002 + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? 4 = 4,25 = 2,002 100 1000 - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - HS đọc, chia sẻ yêu cầu - GV nhận xét + Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các số thập phân. - Cả lớp làm vào vở Bài tập chờ - GV gọi HS lên bảng làm bài, chia sẻ Bài 3: HĐ cá nhân kết quả: - Cho HS tự làm bài rồi chia sẻ kết quả 78,6 > 78,59 28,300 = - GV kết luận 28,3 9,478 0,906 - HS làm bài rồi báo cáo kết quả - Kết quả như sau: 74,60 ; 284,43 ;401,25 ; 104,00 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu giá trị của các hàng của những số - HS nêu thập phân sau: 28,024; 145,36; 56,73 - Về nhà tự viết các số thập phân và phân - HS nghe và thực hiện tích cấu tạo của các số đó. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về câu ghép và quan hệ từ. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. 5
- - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Thay thế từ môn sinh bằng các từ đồng Đáp án nghĩa sao cho hợp lí trong đoạn văn sau và viết Thay thế từ môn sinh bằng từ học lại đoạn văn đó. trò: Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Các học trò đồng thanh dạ vâng. Chu đi trước, các môn sinh theo sau. Các môn Thế là cụ giáo Chu đi trước, các học sinh có tuổi đi ngay sau thầy, các môn sinh ít trò theo sau. Các học trò có tuổi đi tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy môn ngay sau thầy, các học trò ít tuổi sinh tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn các môn hơn nhường bước, cuối cùng là mấy sinh đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến học trò tóc để trái đào. Cụ giáo Chu một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm dẫn các học trò đi về cuối làng, cúng. sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm Bài 2. Xác định vế câu, gạch 1 gạch dưới chủ cúng. ngữ; gạch 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu sau: Đáp án a) Vì Trần Thủ Độ là người có công lập nên a) Vì Trần Thủ Độ là người có công nhà Trần nên ai cũng nể trọng ông. lập nên nhà Trần nên ai cũng nể b) Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua và đứng trọng ông. đầu trăm quan nhưng ông không cho phép mình b) Tuy Trần Thủ Độ là chú của vua vượt qua phép nước. và đứng đầu trăm quan nhưng ông c) Nếu Trần Thủ Độ chỉ nghĩ đến tình riêng, bỏ không cho phép mình vượt qua qua phép nước thì ông đã cho người kia giữ phép nước. chức câu đương. c) Nếu Trần Thủ Độ chỉ nghĩ đến Bài 3. Khoanh tròn vào ý đúng: tình riêng, bỏ qua phép nước thì ông a) Dòng nào nêu nghĩa của từ chứa nội dung về đã cho người kia giữ chức câu “tình trạng yên ổn chính trị, trật tự xã hội”: đương. a. an toàn b. hòa bình c. an ninh b) Danh từ nào không kết hợp được với từ “an Đáp án ninh” Câu a) an ninh a. tổ quốc b. chiến sĩ c. cơ quan d. lực lượng e. chính trị g. rừng c) Động từ nào không kết hợp được với từ “an Câu b) rừng ninh” a. bảo vệ b. giữ gìn c. tạo thành c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): Câu c) tạo thành - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. bài. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài - Học sinh phát biểu. ______________________________ 6
- Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về số tự nhiên; phân số; số thập phân và toán chuyển động. 2. Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố, ôn tập về phân số. - Rèn kĩ năng so sánh phân số và giải toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập Bài 1: So sánh 2 phân số: a) 3/7 và 4/9 b) 5/36 và 6/ 24 - HS làm bảng con - GV chữa, nhận xét, chốt kiến thức - Nêu cách so sánh hai phân số? Bài 2 :Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé 2/5 ; 1/3 ; 3/4 ; 5/7 ; 4/9 - HS làm nháp -1HS bảng phụ - GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu - Chữa ,nhận xét, chốt kiến thức Bài 3: Trong vườn có 36 cây ăn quả, trong đó có 8 cây cam ; 9 cây mận ; 12 cây xoài ; 7 cây bưởi. Loại cây nào chiếm 1/3 số cây ăn quả trong vườn ? - HS làm nháp -1HS bảng phụ - GV chấm - chữa - nhận xét *HS làm các bài tập trong VBT Toán tiết 141. - GV chấm, chữa, chốt KT HĐ2: Củng cố - dặn dò ( 3- 5’) - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục 7
- MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 3. Phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi và 2- 4 quả bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định Phương pháp - tổ chức lượng A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’ a) Môn thể thao tự chọn: Đá cầu 8-10’ GV - Học tâng cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác + GV làm mẫu, giải thích động tác-cán sự làm mẫu. - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác. + 1 nhóm làm mẫu. + HS nhắc lại những điểm cơ bản của động tác. 2. Chơi trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 10- 12’ GV tiếp sức” - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi. - HS tham gia chơi. C. Phần kết thúc: 3 – 5’ - Đứng tại chỗ thả lỏng GV - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2024 Sáng 8
- Tiết 2: Chính tả ĐẤT NƯỚC (Nhớ – viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. - Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. - Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ, bảng nhóm - HS : SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết đúng các tên sau: - HS chia thành 2 đôi chơi, mỗi đội 4 HS Phạm Ngọc Thạch, Nam Bộ, Cửu Thi viết nhanh, viết đúng. Long, rừng tre. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Yêu cầu 1 em đọc bài viết . - 1 HS đọc bài viết, HS dưới lớp đọc thầm theo - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS đọc viết. - Yêu cầu HS nêu các cụm từ ngữ dễ + rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng viết sai . đất, - GV hướng dẫn cách viết các từ ngữ - HS luyện viết tên riêng, tên địa lí nước khó và danh từ riêng . ngoài. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ - viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối bài Đất nước. *Cách tiến hành: 9
- - Yêu cầu HS viết bài - HS viết - GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, - HS nghe cách cầm bút, để vở sao cho hiệu quả cao. - GV đọc lại bài viết - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được những cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng trong BT2, BT3 và nắm được cách viết hoa những cụm từ đó. * Cách tiến hành: Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS tự dùng bút chì gạch - HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng dưới các từ chỉ huân chương, huy chư- lớp, chia sẻ kết quả ơng, danh hiệu, giải thưởng. - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng và a. Các cụm từ : yêu cầu HS viết lại các danh từ riêng Chỉ huân chương: đó. Huân chương Kháng chiến, Huân chương Lao động. Chỉ danh hiệu: Anh hùng Lao động. Chỉ giải thưởng: Giải thưởng Hồ Chí Minh. - Mỗi cụm từ trên đều gồm 2 bộ phận nên khi viết phải viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên này. Bài tập 3: HĐ cá nhân - HS đọc - Một HS đọc yêu cầu bài. - HS làm bài vào vở. - Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn và - 1 HS lên làm bài bảng lớp, chia sẻ kết quả làm bài. Anh hùng/ Lực lượng vũ trang nhân dân. - GV nhận xét chữa bài. Bà mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Về nhà chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện viết các từ chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. - Về nhà luyện viết thêm các cụm từ - HS nghe và thực hiện chỉ huân chương, danh hiệu, giải thưởng. _________________________ Tiết 3: Toán ÔN TẬP VỀ ĐO ĐỘ DÀI VÀ ĐO KHỐI LƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 10
- 1. Kiến thức - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dòng). 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: máy tính, máy soi - HS: SGK, vở, bảng con 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, - Chia lớp thành 2 đội chơi, mối đội 5 bạn. điền nhanh" lên bảng viết các số HS dưới lớp cổ vũ cho các bạn chơi. sau dưới dạng phân số thập phân: 23,23; 10,01; 24,001; 12,3; 24,123 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Biết: - Quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài, các đơn vị đo khối lượng. - Viết các số đo độ dài, số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. - HS vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2(a), bài 3(a, b, c; mỗi câu một dòng). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc -Yêu cầu HS làm bài tập - HS làm bài vào vở, - GV nhận xét chữa bài -1 HS làm bảng lớp, sau đó chia sẻ - Củng cố lại cách đọc đổi các đơn Lớn hơn mét Mét Bé hơn mét vị đo độ dài và đơn vị đo khối lư- Kí km hm dam m dm cm mm ợng. hiệu * GV cho học sinh chốt lại kiến Quan thức hệ - Trong bảng đơn vị đo độ dài hoặc giữa bảng đơn vị đo khối lượng hai đơn các vị liền nhau gấp hoặc kém nhau 10 đơn 11
- lần . vị đo - Viết theo mẫu - HS làm bài. 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ Bài 2a: HĐ cá nhân cách làm - HS nêu yêu cầu a. 1m = 10dm = 100cm = 1000mm - Yêu cầu HS tự làm bài 1km = 1000m 1kg = 1000g - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu 1 tấn = 1000kg HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài và các đơn vị đo khối - Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu) lượng. - HS làm bài vào vở. - 3 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ cách làm Bài 3(a,b,c; mỗi câu một dòng). a. 1827m = 1km 827m = 1,827km - HS đọc yêu cầu b. 34dm = 3m 4dm = 3,4m - Yêu cầu HS làm bài. c. 2065g = 2kg 65g = 2,065kg - GV nhận xét chốt lại kiến thức 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV cho HS vận dụng làm bài: - HS làm bài Điền số thích hợp vào chỗ chấm 2030m = 2,03km 150 g = 0,15kg 2030m = ....km 150 g .... 750m = 0,75km 3500g = 3,5kg 0,15kg 750m = .....km 3500g .... 3,5kg - Về nhà ôn lại các kiến thức về - HS nghe và thực hiện đơn vị đo độ dài và đo khối lượng, vận dụng vào thực tế cuộc sống. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU ( Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). - Vận dụng các kiến thức về dấu chấm, dấu hỏi, dấu chấm than để làm các bài tập theo yêu cầu. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng 12
- - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - HS hát - Cho HS hát - HS nghe - GV nhận xét kết quả bài kiểm tra định kì giữa kì II. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Tìm được các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than trong mẩu chuyện (BT1) - Đặt đúng các dấu chấm và viết hoa những từ đầu câu, sau dấu chấm (BT2) - Sửa được dấu câu cho đúng (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 2 HS đọc, phân tích yêu - Các nhóm đọc mẩu chuyện vui và thảo luận làm bài cầu - GV có thể nhắc nhở HS muốn tìm đúng 3 loại dấu - Lớp đọc thầm SGK. câu này, các em cần nhớ các loại dấu câu này đều đư- - Các nhóm suy nghĩ và ợc đặt ở cuối câu. làm bài - GV chốt lại câu trả lời đúng. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp + Dấu chấm đặt cuối các Bài tập 2: HĐ cá nhân câu 1, 2, 9 dùng để kết - HS đọc nội dung bài 2 thúc các câu kể. - Cả lớp đọc thầm nội dung bài Thiên đường của phụ + Dấu chấm hỏi đặt ở cuối nữ trả lời câu hỏi câu 7, 11 dùng để kết thúc - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài để phát hiện tập hợp các câu hỏi. từ nào diễn tả một ý trọn vẹn, hoàn chỉnh thì đó là câu. + Dấu chấm than đặt ở - Yêu cầu HS làm bài. cuối câu 4, 5 dùng để kết - GV nhận xét , kết luận thúc câu cảm. - HS đọc - HS đọc thầm - HS theo dõi - HS làm bài - HS chia sẻ trước lớp Thiên đường của phụ nữ Thành phố..... là thiên đường của phụ nữ. Ở đây, 13
- đàn ông có vẻ mảnh mai, còn đẫyđà, mạnh mẽ. Bài tập 3: HĐ cá nhân Trong mỗi gia đình, .... tạ - HS đọc nội dung bài tập . ơn đấng tối cao.Nhưng - Cả lớp đọc thầm mẩu chuyện vuiTỉ số chưa được điều đáng nói... phụ nữ. mở. Trong bậc thang xã hội ở - GV giúp HS nắm kĩ câu hỏi, câu cảm, câu khiến hay Giu- chi- tan, đàn câu cảm. ông. Điều này thể hiện - Tổ chức cho HS tự làm vào vở của xã hội.Chẳng hạn, . , còn đàn ông: 70 pê- - GV và HS cùng chữa bài chốt lại lời giải đúng . xô.Nhiều chàng trai ... con gái. - Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui - HS đọc Tỉ số chưa được mở như thế nào? - HS đọc mẩu chuyện. - HS tự làm bài trong vở, rồi đổi vở kiểm tra lại + Câu 1 là: câu hỏi Câu 2 là: câu kể Câu 3 là: câu hỏi Câu 4 là: câu kể - Nghĩa là Hùng được điểm 0 cả hai bài kiểm tra Tiếng Việt và Toán. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ? - HS nêu - GV nhận xét tiết học, biểu dương những em học tốt. - HS nghe - Về nhà tập đặt câu sử dụng 3 loại dấu nêu trên. - HS nghe và thực hiện __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU( Dấu chấm, chấm hỏi, chấm than ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được tác dụng của: dấu chấm, chấm hỏi, chấm than - Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. 14
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: máy tính, tivi - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": - HS chơi trò chơi Nêu tác dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Tìm được dấu câu thích hợp để điền vào đoạn văn (BT1); chữa được các dấu câu dùng sai và lí giải được tại sao lại chữa như vậy (BT2); đặt câu và dùng dấu câu thích hợp (BT3). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài -1HS đọc, lớp theo dõi đọc thầm SGK. - GV gợi ý HS làm bài: Các em cần đọc - HS theo dõi chậm rãi từng câu văn, chú ý các câu văn có ô trống ở cuối: nếu đó là câu kể thì điền dấu chấm; câu hỏi thì điền dấu chấm hỏi; câu khiến hoặc câu cảm thì điền dấu chấm cảm. - HS làm bài vào vở. - HS làm vào vở, 2 nhóm làm bảng phụ, chia sẻ trước lớp - GV chốt lại câu trả lời đúng Các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8, 9, 12 điền dấu ! Các câu 2, 7, 11 điền dấu ? - Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện vui. Các câu còn lại điền dấu . Bài 2: HĐ cá nhân - 2 HS đọc - HS đọc yêu cầu của bài. - Hướng dẫn HS đọc lại cả đoạn văn và - HS đọc xác định xem từng câu kể, câu hỏi hay - HS theo dõi câu cầu khiến. Trên cơ sở đó phát hiện lỗi để sửa. - HS làm bài vào vở - GV chốt lại kết quả. - HS đọc bài tự suy nghĩ rồi làm bài. - Chà! Đây là câu cảm nên phải dùng dấu chấm than. - Cậu tự giặt lấy cơ mà? Vì đây là câu hỏi nên phải dùng dấu chấm hỏi. 15
- - Giỏi thật đấy! - Không! - Tớ không có chị, đành nhờ anh tớ Bài 3: HĐ cá nhân giặt giúp. - HS đọc nội dung của bài tập 3. - Theo nội dung được nêu trong các ý a, b, - Cả lớp theo dõi c, d em cần đặt kiểu câu với dấu câu nào? - HS suy nghĩ - Tổ chức cho HS tự đặt câu vào vở - GVnhận xét, kết luận - HS tự làm bài trong vở, chia sẻ + Đáp án: a. Chị mở cửa sổ giúp em với! b. Bố ơi, mấy giờ thì hai bố con mìnhđi thăm ông bà? c.Cậu đã đạt thành tích thật tuyệt vời! d. Ôi, búp bê đẹp quá! 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết học, biểu dương những - HS nghe em học tốt. - Vận dụng cách sử dụng các dấu câu vào - HS nghe và thực hiện viết cho phù hợp. - Yêu cầu HS ôn bài, ai chưa hoàn thành thì tiếp tục làm . ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố kiến thức về văn tập viết đoạn đối thoại, tả cây cối. - Rèn kĩ năng viết đoạn đối thoại, viết văn tả cây cối. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Phiếu bài tập, máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Múa hát - HS múa * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật - Nêu cấu tạo bài văn ta cây cối? - H trả lời - Nêu những điều cần chú ý khi làm bài văn tả cây cối? 16
- b.Làm bài tập trong vở trắc nghiệm TV5 - Hs làm các bài tập trong VBT trắc nghiệm TV. - HS đọc đề, nêu yêu cầu. * Bài 11, 12/43 - HS làm VBT. - Gv theo dõi giúp đỡ H yếu - HS trao đổi nhóm đôi. - Trình bày, nhận xét - GV nx - Dựa vào lời nhận xét của cô giáo, viết lại * Bài 13/44: bài văn tả một cây non mới trồng cho hay hơn. - GV nx tuyên dương H viết tốt 3.Củng cố, dặn dò: (2-4'). - Nhận xét giờ. - Dặn dò chuẩn bị giờ sau. _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 3 tháng 4 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện LỚP TRƯỞNG LỚP TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. - HS HTT kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2). 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần đoàn kết, yêu quý bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK,Tranh minh hoạ trong SGK, bảng phụ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - Học sinh nghe. 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) - Giáo viên kể chuyện (2 hoặc 3 lần). 17
- + Giáo viên kể lần 1. + Giáo viên kể lần 2 vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ phóng to treo trên bảng lớp. - Học sinh nghe giáo viên kể – quan sát - Sau lần kể 1. từng tranh minh hoạ. + Giáo viên mở bảng phụ giới thiệu tên các nhân vật trong câu chuyện (3 học sinh nam: nhân vật “tôi”, Lâm “voi”, Quốc “lém” và lớp trưởng nữ là Vân), giải nghĩa một số từ khó (hớt hải, xốc vác, củ mỉ cù mì ). Cũng có thể vừa kể lần 2 vừa kết hợp giải nghĩa từ. 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) * Mục tiêu: - Kể được từng đoạn câu chuyện và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện theo lời một nhân vật. - HS (M3,4) kể được toàn bộ câu chuyện theo lời của một nhân vật (BT2). * Cách tiến hành: Hướng dẫn học sinh kể chuyện. a) Yêu cầu 1: (Dựa vào lời kể của thầy, - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài. cô và tranh minh hoạ, kể lại từng đoạn câu chuyện). - Giáo viên nhắc học sinh cần kể những - Từng cặp học sinh trao đổi, kể lại từng nội dung cơ bản của từng đoạn theo đoạn câu chuyện. tranh, kể bằng lời của mình. - Giáo viên nhận xét - Từng tốp 5 học sinh (đại diện 5 nhóm) tiếp nối nhau thi kể 5 đoạn câu chuyện theo tranh trước lớp – kể 2, 3 vòng. b) Yêu cầu 2: (Kể lại câu chuyện theo lời của một nhân vật). - Giáo viên nêu yêu cầu của bài, nói với - 3, 4 học sinh nói tên nhân vật em chọn học sinh: Truyện có 4 nhân vật: nhân vật nhập vai. “tôi”, Lâm “voi”. Quốc “lém”, Vân. Kể lại câu chuyện theo lời một nhân vật là nhập vai kể chuyện theo cách nhìn, cách nghĩ của nhân vật. Nhân vật “tôi” đã nhập vai nên các em chỉ chọn nhập vai 1 trong 3 nhân vật còn lại: Quốc, Lâm - Học sinh kể chuyện trong nhóm. hoặc Vân. - Giáo viên chỉ định mỗi nhóm 1 học - Cả nhóm bổ sung, góp ý cho bạn. sinh thi kể lại câu chuyện theo lời nhân vật. - Học sinh thi kể chuyện trước lớp. - Giáo viên tính điểm thi đua, bình chọn - Cả lớp nhận xét. người kể chuyện nhập vai hay nhất. - 1 học sinh đọc yêu cầu 3 trong SGK. - Học sinh phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận. 18

