Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_28_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 28 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 28 Khối 5 (Từ ngày 25/3/2024 đến ngày 29/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 49 Phòng chống đuối nước: Bài 6 Video 2 Tập đọc 55 Ôn tập (Tiết 1) PHT 3 Toán 136 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Hai 25/3 4 Lịch sử 5 TV(BS) 49 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 49 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 55 Môn thể thao tự chọn Còi, sân tập 1 Đạo đức 2 Chính tả 28 Ôn tập (Tiết 2) PHT 3 Toán 137 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Ba 26/3 4 LTVC 55 Ôn tập (Tiết 3) PHT 5 NN 6 LTVC 56 Ôn tập (Tiết 4) PHT 7 TV(BS) 50 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 28 Ôn tập (Tiết 5) 2 Toán 138 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 56 Ôn tập (Tiết 6) PHT 27/3 4 Khoa học 5 Thể dục 56 Môn thể thao tự chọn Bóng, dây nhảy 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 55 Ôn tập (Tiết 7) PHT 2 Toán 139 Ôn tập về số tự nhiên Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật Năm 28/3 4 Địa lý 5 Toán (BS) 50 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 25 Nước không được chia Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 140 Ôn tập về phân số Soi bài Máy soi 3 TLV 56 Kiểm tra giữa HKII Đề KT Sáu 29/3 4 GDTT 50 SH lớp 5 6 7 2
- TUẦN 28 Thứ Hai ngày 25 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC BÀI 6: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở MƯƠNG I. MỤC TIÊU: - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở mương. - Biết được cách phòng tránh đuối nước ở mương. II. CHUẨN BỊ: - GV: Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống trang 23 huống trang 23 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được những nguyên nhân có nguy cơ không an toàn với Lan và Hà - HS đọc Các bước tiến hành: - Thảo luận nhóm đôi - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - Đại diện nhóm trình bày - Thảo luận nhóm - Nhận xét - GV nhận xét Hoạt động 3: Thực hành - Cách xử lý Bài tập 1: MT: HS biết những nguy cơ có thể làm - HS nêu yêu cầu bài tập Lan ngã xuống mương - Lớp làm bài tập Các bước tiến hành: - HS trình bày - Nêu yêu cầu bài tập - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - Làm bài tập ý kiến - Cho HS trình bày - GV nhận xét Bài tập 2 MT: HS viết đựợc câu đối thoại với nội dung cho trước - Nêu yêu cầu bài tập Các bước tiến hành: - Làm việc nhóm đôi - Nêu yêu cầu bài tập - Đại diện nhóm trình bày - Cho HS thảo luận nhóm - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và nêu ý kiến - GV nhận xét - Suy nghĩ – thi đua nêu - Nhận xét - Hỏi: Cách lựa chọn của em có lợi gì? 1
- - Nhận xét Bài tập 3 MT: HS nêu được hành vi an toàn và không an toàn để phòng chống đuối - Nêu yêu cầu bài tập nước - Làm việc theo nhóm Các bước tiến hành: - Đại diện các nhóm trình bày - Nêu yêu cầu bài tập - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và - Thảo luận nhóm nêu ý kiến - Cho các nhóm báo cáo - GV kết luận Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học về phòng tránh đuối nước - Nêu yêu cầu bài tập Cách tiến hành: - Tự làm bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - HS trình bày suy nghĩ của mình - Làm bài tập - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - Cho HS trình bày ý kiến - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong - GV kết luận sách Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải nghiệm - Tìm hiểu nơi ở nhà có mương không - GV nêu yêu cầu (số lượng, ích lợi, có gây hậu quả gì không) để tiết sau báo cáo ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc ÔN TẬP TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. * HSHTT: đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ kẻ bảng tổng kết “Các kiểu cấu tạo câu” (BT1); bảng nhóm. - HS: SGK, vở 2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... 2
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" - HS chơi trò chơi đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Đất nước" - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2). * Cách tiến hành: Bài 1: Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Lần lượt từng HS gắp thăm bài (5 HS) về chỗ chuẩn bị. - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS trả lời trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài đọc. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét Bài 2: Tìm ví dụ để điền vào bảng tổng kết sau: - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm. - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm + Bài tập yêu cầu làm gì ? + Bài tập yêu cầu tìm ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu (câu đơn và câu - Thế nào là câu đơn? Câu ghép ? ghép) - Có những loại câu ghép nào ? - HS nêu. + Câu ghép không dùng từ nối + Câu ghép dùng từ nối - HS làm bài vào vở, 1 HS đại diện - Yêu cầu HS nhận xét bài bạn trên bảng làm bài bảng lớp. - Giáo viên nhận xét chữa bài. - HS nhận xét, chia sẻ - Các kiểu cấu tạo câu - Câu đơn Ví dụ: Biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời. - Câu ghép + Câu ghép không dùng từ nối Ví dụ: Lòng sông rộng, nước xanh trong. 3
- + Câu ghép dùng từ nối Ví dụ: Súng kíp của ta mới bắn một phát thì súng của họ đã bắn được 5, 6 phát. Nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Câu văn dưới đây là câu đơn hay câu - HS nêu: câu ghép ghép: Trời rải mây trắng nhạt, biểm mơ màng dịu hơi sương. - Về nhà luyện tập viết đoạn văn có sử - HS nghe và thực hiện dụng các câu ghép được nối với nhau bằng các cách đã được học. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS vận dụng kiến thức về tính vận tốc, thời gian, quãng đường, đổi đơn vị đo thời gian để làm các bài tập theo yêu cầu. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, bảng nhóm - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS chơi trò chơi Nêu cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển động. - GV nhận xét - HS nghe 4
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường. - Biết đổi đơn vị đo thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: + Muốn biết mỗi giờ ô tô đi nhiều hơn xe máy bao nhiêu km ta phải biết điều gì? - Biết dược vận tốc của ô tô và xe - Yêu cầu HS làm bài máy. - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS làm vở, 1 HS lên bảng giải sau đó chia sẻ cách làm: Bài giải 4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là : 135 : 3= 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là : 135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe - Cho HS chia sẻ trước lớp: máy là : + Thời gian đi của xe máy gấp mấy lần 45 - 30 = 15( km) thời gian đi của ô tô? Đáp số : 15 km + Vận tốc của ô tô gấp mấy lần vận tốc - HS chia sẻ của xe máy ? -Thời gian đi của xe máy gấp 1,5 lần + Bạn có nhận xét gì về mối quan hệ giữa thời gian đi của ô tô. vận tốc và thời gian khi chuyển động trên - Vận tốc của ô tô gấp 1,5 lần vận tốc một quãng đường? của xe máy - Cùng quãng đường, nếu thời gian đi Bài 2 : HĐ cá nhân của xe máy gấp 1,5 lần thời gian đi - Gọi HS đọc đề bài của ô tô thì vận tốc của ô tô gấp 1,5 - Yêu cầu HS làm bài lần vận tốc của xe máy - GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS đọc - HS làm vở, 1 HS lên bảng chi sẻ cách làm Giải : 1250 : 2 = 625 (m/phút); 1giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là : 625 x 60 = 37 500 (m) 5
- Bài tập chờ 37500 m = 37,5 km Bài 4: HĐ cá nhân Vận tốc của xe máy là : 37,5 km/ giờ - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm Đáp số : 37,5 km/giờ bài. - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần thiết. - HS đọc bài , tóm tắt bài toán rồi làm bài sau đó báo cáo giáo viên Bài giải 72km/giờ = 72 000m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400m là: 2400 : 72000 = 1/30 (giờ) 1/30 giờ = 2 phút Đáp số: 2 phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vận dụng cách tính vận tốc, quãng - HS nghe và thực hiện đường, thời gian vào thực tế cuộc sống - Về nhà tìm thêm các bài toán tính vận tốc, - HS nghe và thực hiện quãng đường, thời gian để luyện tập cho thành thạo hơn. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về mở rộng vốn từ “Truyền thống”. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học.. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH Hoạt động của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Chọn từ thích hợp trong các từ sau để Đáp án 6
- điền vào chỗ trống: truyền ngôi, truyền cảm, Thứ tự các từ cần điền: truyền thụ, truyền khẩu, truyền thống, truyền thụ, truyền truyền tụng, truyền ngôi, truyền tụng. thống, truyền khẩu, truyền cảm. a) . kiến thức cho học sinh. b) Nhân dân . công đức của các bậc anh hùng. c) Vua .. cho con. Đáp án d) Kế tục và phát huy những . tốt đẹp. e) Bài vè đưược phổ biến trong quần chúng A B bằng . Truyền a) Phổ biến g) Bài thơ có sức . mạnh mẽ. thống rộng rãi. Bài 2. Nối cột A với cột B sao cho phù hợp: b) Lối sống và AB nếp nghĩ đã Truyền thống a) Phổ biến rộng rãi. hình thành từ Truyền tụng b) Lối sống và nếp nghĩ đã Truyền lâu đời và hình thành từ lâu đời và được truyền tụng từ tụng được truyền thế hệ này sang thế hệ khác. tụng từ thế hệ Truyền bá c) Truyền miệng cho nhau này sang thế hệ rộng rãi và ca ngợi. khác. Bài 3. Ghép các từ ngữ sau với từ truyền c) Truyền thống để tạo thành những cụm từ có nghĩa: miệng cho Truyền bá đoàn kết, chống ngoại xâm, yêu nước, nghề nhau rộng rãi thủ công, vẻ đẹp, bộ áo dài, của nhà trường, và ca ngợi. hiếu học, phát huy, nghề sơn mài. Đáp án + Những từ đứng trước từ truyền thống: nghề thủ công, vẻ đẹp, bộ áo dài, phát huy, nghề sơn mài. + Những từ đứng sau từ truyền thống: Các từ còn lại. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Học sinh phát biểu. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Học sinh vận dụng kiến thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian 2. Năng lực: 7
- - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, máy tính, máy soi, tivi - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS múa hát tập thể - HS hát múa tập thể - Bài cũ: Bài 1.Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp - HS làm bài án đúng. Bạn Nam chạy thể dục trên 1 đoạn đường dài 1800m hết 20 phút. Vận tốc của Nam là : A. 90 km/ giờ B. 360m / phút C. 90 m D. 90m/ phút Bài 2. Một người đi xe đạp với vận tốc 15km/ giờ. Tính quãng đường người đó đi được trong 2,5 giờ. A. . 30 km B. 37,5km C. 17,5km D. 6km 2. Luyện tập Bài 1. Minh đi từ nhà đến bưu điện hết - HS đọc yêu cầu . 15 phút và đi từ bưu điện đến trường hết - HS làm bài,chia sẻ trước lớp 0,3 giờ. Biết rằng Minh đến trường lúc 7 giờ 50 phút. Hỏi Minh đi từ nhà lúc mấy giờ? Bài 2. Một ô tô khởi hành từ A lúc 7 giờ - HS đọc yêu cầu . 15 phút và đến B lúc 10 giờ.Tính quãng - HS làm bài,chia sẻ trước lớp đường AB, biết vận tốc của ô tô là 48 km/giờ Bài 3.Một máy bay bay từ A đến B, quãng đường dài 1260km với vận tốc 840km/giờ. Máy bay đến B lúc 10 giờ - HS đọc yêu cầu . 15 phút. Hỏi máy bay cất cánh từ A lúc - HS làm bài,chia sẻ trước lớp mấy giờ? 8
- 3. Củng cố, dặn dò - Nêu cảm nhận về tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi và 2- 4 quả bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định Phương pháp - tổ chức lượng A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’ a) Môn thể thao tự chọn: Đá cầu 8-10’ GV - Học tâng cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác + GV làm mẫu, giải thích động tác-cán sự làm mẫu. - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác. + 1 nhóm làm mẫu. + HS nhắc lại những điểm cơ bản của động tác. 2. Chơi trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 10- 12’ GV tiếp sức” - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi. - HS tham gia chơi. C. Phần kết thúc: 3 – 5’ - Đứng tại chỗ thả lỏng GV 9
- - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 26 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả ÔN TẬP TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Yêu thích môn học. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đọc bài “Tranh làng Hồ” và - HS thi đọc trả lời các câu hỏi trong SGK. - GV nhận xét - HS nghe - GV giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu BT2. * Cách tiến hành: Bài 1:Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định 10
- đọc. trong phiếu - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Dựa theo câu chuyện Chiếc đồng hồ, em hãy viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép: - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở; 1 HS lên bảng làm sau đó chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét * Đáp án: a. Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng đều có tác dụng điều khiển kim đồng hồ chạy. b. Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng hồ đều muốn làm theo ý thích của riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng (sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động được). c. Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi người vì mọi người và mọi người vì mỗi người.” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho 1 HS đặt 1 vế câu, gọi 1 HS khác - HS nêu, ví dụ: nêu tiếp vế còn lại cho phù hợp + HS1: Nếu hôm nay đẹp trời + HS2: thì tôi sẽ đi dã ngoại - Về nhà tiếp tục tập đặt câu cho thành - HS nghe và thực hiện thạo - GV nhận xét tiết học - Tiếp tục luyện đọc và HTL để kiểm tra. _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 11
- 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Máy tính, tivi, PBT, máy soi - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải, thực hành luyện tập - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian. - Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1a : HĐ cặp đôi - GV gọi HS đọc bài tập - HS đọc - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi: - HS thảo luận + Có mấy chuyển động đồng thời trong bài toán ? - 2 chuyển động : xe máy và ô tô + Đó là chuyển động cùng chiều hay ng- ược chiều ? - Chuyển động ngược chiều + HS vẽ sơ đồ - GV giải thích : Khi ô tô gặp xe máy thì - HS quan sát cả ô tô và xe máy đi hết quãng đường 180 km từ hai chiều ngược nhau - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét, kết luận - HS làm vở,1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm: Giải a, Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là: 54 + 36= 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là: Luyện tập 180 : 90 = 2 ( giờ) Bài 1b: HĐ cá nhân Đáp số : 2 giờ - GV gọi HS đọc bài tập - Yêu cầu HS làm tương tự như phần a - HS đọc 12
- - GV nhận xét , kết luận - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp sau đó chia sẻ cách làm Giải Sau mỗi giờ cả hai xe đi được là 42 + 50 = 92 (km) Thời gian để hai ôtô gặp nhau là 276 : 92 = 3 (giờ) Bài 2: HĐ cặp đôi Đáp số : 3 giờ - HS đọc đề bài, thảo luận: + Muốn tính quãng đường ta làm thế nào ? - HS đọc - Yêu cầu HS tự làm bài - Muốn tính quãng đường ta lấy vận - GV nhận xét , kết luận tốc nhân với thời gian - HS làm vở, 1 HS làm bảng lớp, chia sẻ Giải Thời gian đi của ca nô là : 11 giờ 15 phút – 7 giờ 30phút= 3giờ 45phút 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là : Bài tập chờ 12 x 3,75 =45(km) Bài 3: HĐ cá nhân Đáp số : 45km - Cho HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm bài. - GV quan sát, hướng dẫn HS nếu cần - HS đọc bài, tóm tắt bài toán rồi làm thiết. bài báo cáo giáo viên Bài giải * Cách 1: 15km = 15 000m Vận tốc chạy của ngựa là: 15000 : 20 = 750 (m/phút) * Cách 2: Vận tốc chạy của ngựa là: 15 : 20 = 0,75(km/phút) 0,75km/phút = 750m/phút 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Để giải bài toán chuyển động ngược - HS nêu: Ta cần thực hiện theo hai chiều trong cùng một thời gian ta cần thực bước giải, đó là: hiện mấy bước giải, đó là những bước nào + B1: Tìm tổng vận tốc của hai ? chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian(v1 + v2) + B2: Tìm thời gian hai xe gặp nhau ( s: (v1 + v2) ) - Về nhà tìm hiểu thêm cách giải bài toán - HS nghe và thực hiện về chuyển động ngược chiều của hai chuyển động không cùng một thời điểm 13
- xuất phát. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: GD học sinh tình yêu quê hương, đất nước.Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, bảng nhóm, máy tính, tivi - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2. * Cách tiến hành: Bài 1:Ôn luyện tập đọc và HTL - Cho HS lên bảng gắp thăm bài đọc - Từng HS lên bốc thăm chọn bài (xem lại 1- 2 phút) - Yêu cầu HS đọc bài gắp thăm được và - HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc trả lời 1 đến 2 câu hỏi về nội dung bài lòng ) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định đọc. trong phiếu - GV nhận xét đánh giá. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu 14
- - Gọi HS đọc bài văn -Đọc bài văn sau và trả lời câu hỏi - GV đọc mẫu bài văn. - Một HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - Yêu cầu HS đọc chú giải SGK - HS nghe - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS đọc phần chú giải sau bài. - HS đọc thầm lại bài văn và làm bài, - Trình bày kết quả 1 HS làm bài bảng nhóm, chia sẻ kết + Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện quả tình cảm của tác giả với quê hương? + Điều gì gắn bó tác giả với quê hương? + Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, + Tìm các câu ghép trong một đoạn của nhớ thương mãnh liệt, day dứt. bài? + Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay + Vì quê hương gắn liền với nhiều kỉ thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn? niệm của tuổi thơ. + Tất cả các câu trong bài đều là câu ghép. + Các từ ngữ được lặp lại: tôi, mảnh đất. Các từ ngữ được thay thế: * Cụm từ mảnh đất cọc cằn thay cho làng quê tôi. * Cụm từ mảnh đất quê hương thay cho mảnh đất cọc cằn. * Cụm từ mảnh đất ấy thay cho mảnh đất quê hương. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Về nhà làm bài nhẩm lại BT2; chuẩn bị ôn tập tiết 4. - Vận dụng cách lặp từ, thay thế từ ngữ - HS nghe và thực hiện. khi nói và viết. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP TIẾT 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức -Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu. Biết dùng các từ ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu của BT2. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/ phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Yêu thích môn học. 15
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Máy tính, tivi - HS: SGK, vở 2.Phương phápvà kĩ thuật dạy học - Phương pháp: thảo luận, làm mẫu, quan sát, vấn đáp, giảng giải - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Câu 1 (trang 103 sgk Tiếng Việt lớp 5 - HS đọc bài và trả lời câu hỏi tập 2): Đọc thầm Trả lời: Học sinh tự đọc. Câu 2 (trang 103 sgk Tiếng Việt lớp 5 tập 2): Dựa vào nội dung bài đọc, chọn ý trả lời đúng: 1. Nên chọn tên nào đặt cho bài văn Trả lời: trên a) Mùa thu ỏ làng quê. Câu 1: Ý a (Mùa thu ở làng quê) b) Cánh đồng quê hương. c) Âm thanh mùa thu. 2. Tác giả cảm nhận mùa thu bằng những giác quan nào ? Câu 2: Ý c (bằng cả thị giác, thính giác a) Chỉ bằng thị giác (nhìn). và khứu giác (ngửi)) b) Chỉ bằng thị giác và thính giác (nghe). c) Bằng cả thị giác, thính giác và khứu Câu 3: Ý b (Chỉ những hồ nước) giác (ngửi). 3. Trong câu "Chúng không còn là hồ nước nữa.. chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất", từ đó chỉ sự vạt gì ? a) Chỉ những cái giếng. b) Chỉ những hồ nước. Câu 4: Ý c (vì những hồ nước in bóng c) Chỉ làng quê. bầu trời là "những cái giếng không 4. Vì sao tác giả có cảm tưởng nhìn đáy" nên tác giả có cảm tưởng nhìn thấy bầu tròi bên kia trái đất ? thấy ờ đó bấu trời bên kia trái đất). a) Vì bầu trời mùa thu rất cao nên tác giả có cảm tường đó là bầu trời bên kia trái đất. b) Vì bầu trời mùa thu rất xanh nên tác 16
- giả có cảm tường đó là một bầu trời khác. c) Vì những hồ nước in bóng bầu trời là "những cái giếng không đáy" nên tác giả có cảm tưởng nhìn thấy ỏ đó bầu Câu 5: Ý c (Những cánh đồng lúa và trời bên kia trái đất. cây cối đất đai). 5. Trong bài văn có những sự vật nào được nhân hoá ? a) Đàn chim nhạn, con đê và nhũng cánh đồng lúa. b) Con đê, những cánh đồng lúa và cây cối, đất đai. c) Những cánh đồng lúa và cây cối, đất Câu 6: Ý b (Hai từ. Đó là: "xanh mướt, đai. xanh lơ"). 6. Trong bài văn có mấy từ đồng nghĩa với từ xanh ? a) Một từ. Đó là từ : ... b) Hai từ. Đó là các từ : ... Câu 7: Ý a (Từ "chân" mang nghĩa c) Ba từ. Đó là các từ : ... chuyển). 7. Trong các cụm từ chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển? a) Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển. b) Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển. Câu 8: Ý c (Các hồ nước, những cánh c) Cả ba từ dù, chân, tay đều mang đồng lúa, bọn trẻ). nghĩa chuyển. 8. Từ chúng trong bài văn được dùng để chỉ những sụ vật nào ? a) Các hồ nước. b) Cấc hồ nước, bọn trẻ. c) Các hồ nước, những cánh đồng lúa, Câu 9: Ý a (Một câu. Đó là câu: bọn trẻ. "Chúng không còn là hồ nước nữa, 9. Trong đoạn thứ nhất (4 dòng đầu) chúng là những cái giếng không đáy, ở của bài văn, có mấy câu ghép ? đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia a) Một câu. Đó là câu : ... trái đất"). b) Hai câu. Đó là cấc câu : ... c) Ba câu. Đó là các câu : ... 10. Hai câu "Chúng cứ hát mãi, hát mãi cho đến lúc những ngọn khói tan biến vào không gian mênh mông. Không gian như một cái chuông lớn vô cùng Câu 10: Ý b (Bằng cách lặp từ ngữ). treo suốt mùa thu, âm vang mãi tiếng Đó là từ không gian. ca của trẻ con và tiếng cựa mình của cây cối, đất đai." liên kết với nhau bằng cách nào ? 17
- a) Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ thay cho từ... b) Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ .... c) Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ. 3. Củng cố, dặn dò - Nêu cảm nhận về tiết học ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về văn miêu tả cây cối. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Máy tính, tivi, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Trình bày dàn bài chung của một bài Tham khảo văn miêu tả cây cối. * Mở bài: Giới thiệu cây (tên gọi, Bài làm nơi trồng, thời gian trồng,...). ............................................................................. * Thân bài: Tả cây (từ bao quát đến ............................................................................. từng bộ phận cụ thể): Tầm vóc, ............................................................................. hình dáng (lớn hay nhỏ, cao hay ............................................................................. thấp, thanh mảnh hay sum sê,...). ............................................................................. Rễ, thân, cành, lá,... có đặc điểm gì? ............................................................................. Hoa, trái có đặc điểm gì? (về màu ............................................................................. sắc, hương thơm, mùi vị,...). ............................................................................. Thường ra vào mùa nào trong năm? 18

