Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 27 Khối 5 (Từ ngày 24/3/2025 đến ngày 27/3/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 79 Sinh hoạt dưới cờ: Gương người tốt, việc tốt 2 Toán 131 Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 1) – Trang 67 Soi bài Máy tính, máy soi 3 Tiếng Việt 183 Ôn tập và đánh giá giữa hkii (tiết 1) Trình chiếu Máy tính Hai 24/3 4 Tiếng Việt 184 Ôn tập và đánh giá giữa hkii (tiết 2) 5 Đạo đức 27 Phòng tránh xâm hại. (Tiết 2) 6 Khoa học 7 GDTC 53 Tiết 3: Dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường vòng Bóng 1 Tiếng Việt 185 Ôn tập và đánh giá giữa hkii (tiết 3) 2 Tiếng anh 3 Toán 132 Bài 57. Cộng, trừ số đo thời gian (tiết 2) – Trang 68 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Thân thiện với người xung 25/3 4 HĐTN 80 quanh. 5 Công nghệ 6 TV (BS) 27 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 Tin học 1 Tiếng Việt 186 Ôn tập và đánh giá giữa hkii (tiết 4+5) Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng Việt 187 Ôn tập và đánh giá giữa hkii (tiết 4+5) Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 26/3 3 LS&ĐL Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 1) – Trang 4 Toán 133 71 Soi bài Máy soi 1
- 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 188 Kiểm tra đọc (tiết 6) 2 Tiếng anh Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 2) – Trang Năm 3 Toán 134 73 Soi bài Máy soi 27/3 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 27 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 GDTC 54 Tiết 4: Dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường vòng Bóng Bài 58. Nhân, chia số đo thời gian với một số (tiết 3) – Trang 1 Toán 135 74 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 189 Kiểm tra đọc hiểu – viết (tiết 7) Sáu 3 Tiếng anh 28/3 4 HĐTN 81 Sinh hoạt lớp: Đánh giá việc tham gia hoạt động xã hội. 5 6 7 2
- TUẦN 27 Thứ Hai ngày 24 tháng 3 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: GƯƠNG NGƯỜI TỐT, VIỆC TỐT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề “người tốt, việc tốt”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn cảm xúc về những tấm gương người tốt, việc tốt. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày về 3
- khấu. nêu ưu điểm, khuyết chủ đề “Gương người + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. tốt, việc tốt” và những đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch nhiệm vụ trọng tâm thanh, liên quan đến mới trong tuần. trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt - HS cam kết thực hiện. + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Gương + Phân công nhiệm vụ cụ người tốt, việc tốt” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc trong ngày về chủ đề “Gương người tốt, việc tốt”. __________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 57 : CỘNG, TRỪ SỐ ĐO THỜI GIAN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - HS vận dụng được việc cộng số đo thời gian để giải quyết một số vấn đề thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được phép cộng số đo thời gian. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng số đo thời gian giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 4
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Điền số : 1 giờ = ....... phút + Trả lời: 1 giờ = 60 phút + Câu 2: 1 phút = ..... giây + Trả lời: 1 phút = 60 giây + Câu 3: 12 tháng = ..... năm + Trả lời: 12 tháng = 1 năm +Câu 4: 1 năm = ...... ngày + Trả lời: 1 năm = 365 ngày +Câu 5: 10 giờ + 15 giờ= ...... giờ + Trả lời: 10 giờ + 15 giờ= 25 giờ - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Củng cố phép cộng số đo thời gian. + Hiểu được cách tính cộng số đo thời gian. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu quan sát và nêu tình huống: tình huống: + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc 19 giờ 15 phút + Một bộ phim bắt đẩu khởi chiếu lúc mấy giờ? + Thời lượng của bộ phim là 1 giờ 30 + Thời lượng của bộ phim là mấy giờ? phút + 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút + Vậy muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ? -HS lắng nghe - GV chốt: Muốn biết bộ phim kết thúc lúc mấy giờ ta lấy 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút - Phép cộng có số đo thời gian ? Em có nhận xét gì về phép cộng? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = 20 ? 19 giờ 15 phút + 1 giờ 30 phút = ? giờ 45 phút -HS nhận xét -GV nhận xét 5
- - GV hướng dẫn HS cách đặt tính -HS chú ý 19 gi 15 phút + 1 gi 30 phút -GV gọi HS nêu cách tính -HS nêu ? Muốn cộng số đo thời gian em làm thế nào? -HS nêu: + Đặt số đo các đơn vị đo 19 gi 15 thời gian giống nhau thẳng cột với phút + nhau 1 gi 20 + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi phút 20 gi 35 đơn vị đo thời gian tương ứng. -GV nhận xét kếtphút luận : + Đặt số đo các đơn vị đo thời gian giống nhau -HS lắng nghe thẳng cột với nhau + Sau mỗi kết quả tính được ta ghi đơn vị đo thời gian tương ứng. 2. Hoạt động - Mục tiêu: + HS thực hiện được cộng các số đo thời gian. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm vào vở thực hiện cộng các số đo - GV mời HS làm vào vở ý a. thời gian- đổi vở kiểm tra kết quả -HS báo cáo kết quả. a, 14 giờ 20 phút + 2 giờ 10 phút = 16 giờ 30 phut 10 phút 20 giây + 5 phút 30 giây = 15 phút 50 giây - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) b. Chọn câu trả lời đúng HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi. Một chiếc đồng hồ chạy chậm 25 phút -Em lấy thời gian đồng hồ đó chỉ cộng với so với thời gian đúng. Hỏi thời điểm thời gian chạy chậm. đồng hồ đó chỉ 14giờ 30 phút thì thời - HS làm việc nhóm đôi 6
- gian đúng là mấy giờ ? - Các nhóm báo cáo kết quả. A 14 giờ 5 phút B 14 giờ 30 phút 14 giờ 30 phút + 25 phút = 14 giờ 55 phút. C 14giờ 55 phút Chọn C. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Vì đồng hồ chạy chậm muốn tính được thời gian đúng em làm thế nào? - GV mời HS làm việc nhóm đôi: thực hiện để tính ra ý b - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) Bài 2. Tính ( theo mẫu) a.10 giờ 25 phút + 2 giờ 50 phút - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi b.2 phút 40 giây + 1 phút 20 giây - HS chú ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - Có số đo thời gian phút là 80 phút -GV hướng dẫn HS cộng ở phép tính mẫu - Đổi đơn vị ? Theo em phép cộng số đo thời gian ở bài 2 này có gì khác phép cộng số đo thời gian bài 1? - HS lắng nghe ? Thực hiện phép cộng được số đo thời gian là 80 phút ( lớn hơn 1giờ) thì ta có -2 HS lên bảng – lớp BC thể làm gì? - GV nhận xét, kết luận: Nếu số đo thời gian ở đơn vị bé có thể chuyển đổi sang đơn vị lớn thì ta thực - HS khác nhận xét, bổ sung. hiện chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) - GV gọi HS lên bảng 7
- - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 3. Một ô tô đến trường học đưa học sinh đi thăm Lăng Bác lúc 8 giờ . Tổng thời gian ô tô đi từ trường đến Lăng Bác rồi quay về trường là 50 phút. Hỏi học sinh về đến trường lúc máy giờ, biết thời gian thăm Lăng Bác là 1 giờ 30 phút? A. 10 giờ 10 phút -Thời gian xe xuất phát là 8 giờ. B. 10 giờ 15 phút -50 phút C. 9 giờ 30 phút -Tổng thời gian di chuyển trên đường + D. 10 giờ 20 phút thời gian thăm Lăng Bác + thời gian ? Thời gian xe xuất phát lúc mấy giờ? bắt đầu đi ? Tổng thời gian từ khi HS đi cho đến khi quay về trường? -HS quan sát ? Để tìm được HS về đển trường lúc mấy giờ ta làm thế nào? -Các nhóm thảo luận - GV đưa ra sơ đồ -Đại diện các nhóm trình bày Tổng thời gian di chuyển trên đường và thời gian thăm Lăng Bác là: 50 phút + 1 giờ 30 phút = 2 giờ 20 phút. HS vê' đến trường lúc: 8 giờ + 2 giờ 20 -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để thực phút =10 giờ 20 phút. Chọn D. hiện -Nhóm khác nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. 8
- Tiết 3+4: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ (Tiết 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - HS có năng lực Tiếng Việt: đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. - HS ôn tập về câu đơn, câu ghép, cách nối các vế câu ghép. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng đọc đúng, đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ nhận biết được nội dung bài, HS tóm tắt được các ý chính trong bài. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát “ Một vòng Việt Nam” Sáng tác: Đông Thiên Đức để khởi - HS lắng nghe bài hát. động bài học. - GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát: + Lời bài hát nói lên những điều gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV. + Ca ngợi đất nược, con người Việt Nam tươi đẹp, lam lũ, kiên cường đấu tranh, xây 9
- dựng đất nước và niềm tự hào dân tộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Vẻ đẹp cuộc sống, Hương sắc trăm miền. - Vậy ở học kì 2, chúng ta đã được học những chủ điểm nào? - HS lắng nghe. => Những chủ điểm em vừa nhắc tới cũng chính là nội dung phần ôn tập trong tiết học hôm nay của chúng ta. 2. Ôn tập: - Mục tiêu: + Giúp HS đọc và nhớ các chi tiết của văn bản. Nhận biết nội dung chỉnh và chủ đề của văn bản đã học, tóm tắt được các ý chỉnh trong bài. Xác định đúng câu đơn, câu ghép và các vế của chúng. - Cách tiến hành: Bài 1/77: Dựa vào lời giới thiệu của mỗi nhân vật dưới đây cho biết nhân vật đó là ai xuất hiện trong câu chuyện nào đã học. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: - HS đọc và quan sát tranh, suy nghĩ trả lời. - Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm đôi, nêu tên nhân - HS chia sẻ: 1 em hỏi – 1 em trả lời. vật và tên câu chuyện đã học. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng: => Như vậy qua bài 1, các em đã nhớ lại được tên các nhân vật và câu chuyện đã được học trong 2 chủ đề. Bây giờ chúng ta cùng ôn lại nội dung của các câu chuyện đó ở bài tập 2. - Hs nêu yêu cầu bài. Bài 2/77 Nêu nội dung chính của một - HS nêu. trong những câu chuyện được nhắc - HS tự chọn 1 câu chuyện rồi ghi lại nội dung vào vở nháp. tới ở bài 1. - HS thảo luận nhóm chọn tên 1 câu chuyện rồi - Nhắc lại tên các câu chuyện ở bài 1. thống nhất nội dung bài ghi vào bảng nhóm. - Gv yêu cầu học sinh làm việc cá - HS chia sẻ bằng cách dán bảng nhóm trên nhân rồi thảo luận nhóm 4 theo yêu bảng lớp. Mỗi nhóm cử 1 bạn chia sẻ, các bạn 10
- cầu bài rồi ghi kết quả vào bảng khác theo dõi , nhận xét.( chỉ dán những nhóm nhóm. có nội dung khác nhau - Hộp quà Màu Thiên Thanh là câu chuyện kể với các bạn nhỏ trong một lớp học đã cùng nhau chuẩn bị một món quà vô cùng đặc biệt - GV yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả và ý nghĩa để tặng cô giáo. Đó là một chiếc thảo luận hộp chứa những bức thư kể về kỉ niệm của các bạn nhỏ với cô. - Giỏ hoa tháng 5 câu chuyện kể về một cô bé cảm thấy rất buồn vì người bạn thân của cô bé có thêm bạn mới, nhưng sau khi nghe lời khuyên của mẹ, cô bé đã tặng bạn thân một giỏ hoa vì nhận ra ai cũng cần có nhiều bạn bè. - Khu rừng của Mát: truyện kể về chàng thanh niên tên Mát đã vượt qua nỗi đau đớn mất mát vì trang trại của gia đình bị sét đánh cháy rụi. Để trồng lại cây cối bù lại xanh màu xanh cho trang trại. - Tiếng hát của người đá câu chuyện cổ tích kể về tiếng hát của một người đá đã giúp đuổi muôn thú phá lúa khuyên nhủ dọc ngừng tay kiếm trở về sống bên gia đình để dân làm được sống yên vui. - Những búp bê trên cây cổ thụ câu chuyện kể về cậu bé Thào A sùng với tình yêu niềm tự hào ước mơ mãnh liệt mà cậu đã dành cho sản vật quê hương mình những búp chè trên cây cổ thụ ở bản Tà Xùa. - Những câu chuyện trên đều là những câu chuyện hay nói về tình cảm giữa con người với con người và con người với thiên nhiên qua đó rút ra cho em nhiều bài học quý từ cuộc sống. Bài 3/ 78:Trong đoạn văn dưới đây, câu nào là câu đơn, câu nào là câu ghép? Xác định các vế của những câu ghép vừa tìm được: - HS làm bài. - GV yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi - Học sinh nhận xét bài làm của bạn và sửa lỗi làm vở hoặc phiếu bài tập. nếu có. - GV soi bài chữa , chốt kết quả. - Câu đơn: 1,2,3,6,7,8,9,10 11
- - Câu ghép: 4,5,11 - Theo em, thế nào là câu đơn, thế - Câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị nào là câu ghép? ngữ. - Câu ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ - vị ngữ trong câu ghép được gọi là một vế câu. Các về trong câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau. - Em hãy nêu cách xác định các vế - Câu 4: 2 vế nối với nhau bằng từ nhưng và câu ghép trong bài ? dấu phẩy. - Câu 5: 2 vế nối với nhau bằng từ và. - Câu 11: 2 vế nối với nhau bằng từ thì, dấu phẩy. - Vậy các vế của câu ghép thường nối - Các vế của câu ghép có thể nối với nhau với nhau bằng gì? bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...). - Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm => Qua bài 3, chúng ta đã ôn lại cách phẩy,...). nhận biết câu đơn, câu ghép và cách nối giữa các vế câu. Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn tập về câu ghép ở bài tập 4. Bài 4/ 78 :Chọn một vế câu ở A và một vế câu ở B, thêm kết từ hoặc cặp từ hô ứng để tạo câu ghép. - HS đọc yêu cầu bài, suy nghĩ rồi làm việc cá nhân. - HS thảo luận, đại diện nhóm chia sẻ, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ( HS có thể viết nhiều cách khác nhau) - Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu trên + Mặt trời càng lên cao, chiếc bóng càng ngắn rồi ghi kết quả thảo luận vào bảng lại. nhóm. + Khi mặt trời lên cao thì chiếc bóng ngắn lại. - GV chốt đáp án đúng. + Vì sương xuống dày đặc nên khung cảnh xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Khi sương xuống dày đặc thì khung cảnh 12
- xung quanh mờ mịt không còn nhìn rõ mặt người. + Mặc dù (Dù, Tuy, Dẫu) trong vườn có những - Em hãy cho cô biết thế nào là kết bông hồng đã nở rộ tỏa hương ngào ngạt từ? thế nào là cặp từ hô ngữ. Lấy ví nhưng những bông lan vẫn e ấp giữ nụ chúm dụ về cặp từ hô ngữ. chím. - Kết từ từ là từ thường được dùng để nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau. - Cặp từ hô ứng là các cặp từ đi đôi với nhau thường được dùng để nối các vế của câu ghép. VD: + vừa đã ;chưa đã ;mới .đã ;vừa v ừa ; càng càng Bài 5/78 : Thêm kết từ và vế câu thay + đâu đấy; nào ấy; sao vậy; bao nhiêu bấy nhiêu cho bông hoa để tạo câu ghép. - GV mời học sinh đọc y/c bài, suy nghĩ và làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài. - GV soi bài , chữa bài trong vở. - HS chia sẻ bài làm, các bạn khác nhận xét, bổ - GV chốt đáp án đúng. sung. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè thì em sẽ chọn món cốm dẻo thơm, ngọt lành. + Nếu em chọn một sản vật của quê hương để giới thiệu với bạn bè, em sẽ chọn chiếc bánh đậu xanh ngọt ngào, thơm dịu. + Vì ông tôi có giọng nói trầm ấm nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Bởi những câu chuyện ông tôi kể rất hấp dẫn người nghe nên tôi luôn háo hức mong đến giờ ông kể chuyện. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị mà lại chứa đựng biết bao mồ hôi, công sức của người nông dân. + Tuy những hạt gạo bé nhỏ, giản dị nhưng nó lại có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống - Khi viết thêm vế câu và kết từ em của người dân Việt Nam. cần lưu ý gì? => Cách sử dụng kết từ, các cặp từ hô - Cần đọc kĩ nội dung câu đã cho để tạo thành ngữ trong câu ghép làm cho câu văn câu ghép có ý nghĩa, nội dung phù hợp. 13
- thêm phong phú, sinh động, dễ hiểu. Em hãy vận dụng những điều vừa được ôn tập vào viết văn nhé! 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Trong tiết học hôm nay, em đã được ôn tập những nội dung gì? - HS suy nghĩ, trả lời. - VD: Em được ôn tập về câu đơn, câu - Nhận xét, tuyên dương. ghép, cách nối các vế câu ghép... - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức PHÒNG, TRÁNH XÂM HẠI (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện xâm hại. - Biết vì sao phải phòng tránh xâm hại. - Biết được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Thực hiện được một số kĩ năng để phòng, tránh xâm hại. 2. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp, hợp tác : Biết hợp tác với bạn trong hoạt động nhóm ; tự tin chia sẻ bài trước lớp. - Năng lực điều chỉnh hành vi và phát triển bản thân thông qua việc biết phòng tránh xâm hại cho bản thân. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện qua việc biết quý trọng bản thân, biết phòng. tránh và chống lại các hành vi xâm hại trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5. - Powerpoint. 14
- - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nối tiết 1 với tiết 2. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia chơi trò chơi - HS tham gia chơi. “Tiếp sức”: Kể tên các hành vi xâm hại trẻ - Các HS khác quan sát, nhận xét, bổ em. sung, đánh giá. + GV chọn 2 đội chơi (trên tinh thần xung phong), mỗi đội 3 HS. + GV chia bảng làm 2 cột, phổ biến luật chơi: Lần lượt từng thành viên trong mỗi đội ghi 1 hành vi xâm hại trẻ em. Trong thời gian 3 phút, đội nào có nhiều đáp án đúng hơn sẽ thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: HS nêu được ý nghĩa của việc phòng tránh xâm hại. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tìm hiểu vì sao phải phòng tránh xâm hại. Nhiệm vụ 1: Dự đoán hậu quả (6 phút) - Bằng kỹ thuật Tia chớp, GV hướng dẫn HS – HS quan sát tranh, suy nghĩ, xung quan sát tranh ở Hoạt động 1 để trả lời câu phong trả lời nhanh. hỏi: Em hãy dự đoán điều gì có thể ra đối với + Tranh 1: bạn nam bị người đàn ông các bạn trong tranh. đánh gây đau đớn. Bạn có thể phải chịu những vết sẹo, những đi chứng trên cơ thể suốt đời, có thể gây chậm phát triển khả năng vận động, ngôn ngữ, nhận thức, giao tiếp xã hội..... + Tranh 2: bạn nữ bị người đàn ông sờ vào người gây khó chịu, sợ hãi. Nếu sự việc này lập lại nhiều lần, bạn có thể bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng 15
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh vào người khác; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi, không còn yêu thương quý trọng bản thân.. + Tranh 3: ban nam đói, mệt mà bố không quan tâm. Bạn có thể bị gầy yếu, suy dinh dưỡng, lo âu, trầm cảm, thậm – GV lần lượt chiếu từng tranh, mời HS trả chí rối loạn căng thẳng... lời câu hỏi. + Tranh 4: bạn nam bị mẹ mắng ở nơi - GV nhận xét, tuyên dương. công cộng khiến bạn xấu hổ. Bạn có thể trở nên tự ti, mặc cảm với bản thân và nghĩ rằng mẹ không yêu thương mình, từ đó bạn dần xa lánh bố mẹ, bạn bè,... - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ Nhiệm vụ 2: Đọc các trường hợp a, b, c, d và sung. trả lời câu hỏi (6 phút) - GV hướng dẫn HS đọc 4 trường hợp ở mục 2 Hoạt động Khám phá, thảo luận nhóm đôi - HS đọc 4 trường hợp, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em hãy nêu hậu quả mà đôi, viết tóm tắt câu trả lời ra nháp. các bạn Hạt, Cân, Mận, Khởi phải gánh chịu - HS đại diện nhóm, xung phong trả lời ? câu hỏi. + Trường hợp a: Bạn Hạt ngày càng trở nên nhút nhát, sợ sệt và chậm chạp hơn do bị trách mắng nhiều. + Trường hợp b: Bạn Cân trở nên lì đòn, hay cáu kỉnh và bắt nạt các bạn trong lớp do bạn thường xuyên bị đánh. + Trường hợp c: Bạn Mận gần như rơi vào trạng thái trầm cảm ít nói ít cười không chia sẻ với ai đặc biệt là rất sợ - Giáo viên mời đại diện nhóm trả lời câu hỏi hãi người khác giới vì bạn từng suýt bị lần lượt mỗi nhóm trả lời một trường hợp. xâm hại. + Trường hợp d: Anh em bạn Khởi không được quan tâm, chăm sóc chu đáo do bố mẹ bạn thường xuyên vắng nhà nhiều ngày, khiến cho hai anh em 16
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh – GV nhận xét, tuyên dương. còi cọc và có kết quả học tập không tốt. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lí do phải phòng, tránh - Các HS khác lắng nghe, nhận xét xâm (6 phút) – GV áp dụng kĩ thuật khăn trải bàn, hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi: - Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ Theo em, vì sao phải phòng, tránh xâm hại? viết vào khăn trải bàn. – GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả - Các nhóm dính kết quả thảo luận lên thảo luận. bảng, đại diện nhóm trình bày kết quả. + Về thể chất: chậm phát triển khả năng vận động, nhận thức, ngôn ngữ,... + Về hành vi: lệ thuộc, thụ động, hoàn toàn phục tùng người khác hoặc trở nên tiêu cực, hiếu chiến, phá phách không yêu thương bản thân, có thể tự làm đau mình; + Về tâm lí: Bị hoảng loạn tinh thần, không tin tưởng vào người khác và môi trường xung quanh; buồn rầu, chán nản và tự đổ lỗi; khả năng tập trung kém; không còn yêu thương quý trọng bản thân, tự ti, tự hạ thấp giá trị bản thân,... – GV nhận xét và kết luận: Xâm hại trẻ em - Các học sinh khác lắng nghe nhận xét gây ra những tổn thương nghiêm trọng và lâu dài cả về thể chất và tâm lý đối với người bị xâm hại. Do vậy, việc phòng, tránh xâm hại trẻ em là việc làm hết sức cần thiết để trẻ em được lớn lên trong tình yêu thương, được chăm sóc và phát triển toàn diện. Hoạt động 3: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em (10 phút) - Mục tiêu: HS nêu được một số quy định cơ bản của pháp luật về phòng, tránh xâm hại trẻ em. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK - HS làm việc cá nhân, đọc thầm thông trang 49, mục 3 của hoạt động Khám phá. tin SGK/49. - GV gọi 1 HS đọc to trước lớp. - 1 HS đọc to. 17
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV mời một vài HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời câu hỏi. Các HS khác lắng + Pháp luật quy định thế nào là xâm hại trẻ nghe, nhận xét, bổ sung. em? + Xâm hại trẻ em là hành vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần, tâm lý, danh dự, nhân phẩm của trẻ em dưới các hình thức bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục, mua bán, bỏ rơi, bỏ mặc trẻ em và các hình thức gây tổn hại khác (khoản 5 điều 4 luật trẻ em 2016 sửa đổi bổ sung năm 2018). + Người có hành vi xâm hại trẻ em sẽ phải + Bất kì hành vi nào làm tổn hại đến trẻ chịu những hình phạt như thế nào ? em, tuỳ theo mức độ, tính chất và hậu quả có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. + Ai có trách nhiệm phòng tránh xâm hại trẻ + Phòng tránh xâm hại trẻ em là trách em ? nhiệm của toàn xã hội. + Số tổng đài quốc gia bảo vệ trẻ em là gì? + Số tổng đài Quốc gia bảo vệ trẻ em là - GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập và 111. kết quả làm việc của HS và kết luận: Trẻ em cần được bảo vệ về tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự. Phòng, tránh xâm hại trẻ em không chỉ là trách nhiệm của cá nhân, gia đình mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. 3. Củng cố, dặn dò (1 phút). - Dặn HS: Tìm hiểu một số cách phòng, tránh xâm hại ____________________________________ Tiết 7: Giáo dục thể chất DẪN BÓNG THAY ĐỔI TỐC ĐỘ, DẪN BÓNG THEO ĐƯỜNG VÒNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Về phẩm chất: - Học dẫn bóng theo đường vòng bên phải. Trò chơi “Dẫn bóng theo hình số 8 tiếp sức”. Hs biết cách thức thực hiện động tác để thực hiện nhiệm vụ học tập. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. 18
- - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. 2. Về năng lực chung: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dẫn bóng theo đường vòng bên phải trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Thông qua các hoạt động nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. Biết điều chỉnh trang phục để thoải mái và tự tin khi vận động, biết điều chỉnh chế độ dinh dưỡng đảm bảo cho cơ thể. - NL giải quyết vấn dề và sáng tạo: Thông qua việc học tập tích cực, chủ động tiếp nhận kiến thức và tập luyện. - Tự giác, tích cực trong tập luyện; Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm và trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh động tác liên quan đến bai học; trang phục thể thao; còi phục vụ trò chơi. - Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao, trang phục thể thao III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung LV Đ Hoạt động GV Hoạt động HS I. Hoạt động mở đầu 5’– 7’ 1. Nhận lớp - Nghe cán bộ lớp báo - Cán sư tập trung lớp, điểm cáo. số, báo cáo sĩ số, tình hình - Hỏi về sức khỏe của Hs. lớp học cho Gv. - Cô trò chúc nhau. GV 19
- - Phổ biến nội dung, * * * * * * * * nhiệm vụ và yêu cầu giờ * * * * * * * học. * * * * * * * - GV di chuyển và quan * * * * * * * 2. Khởi động 3’- 5’ sát, chỉ dẫn cho HS thực - Cán sự điều khiển lớp khởi - Chạy nhẹ nhàng 1 1-2l hiện. động. vòng quanh sân tập. - Xoay các khớp cổ 2lx8n - Hs chơi đúng luật, nhiệt tay, cổ chân, vai, hông, - Gv tổ chức HS chơi trò tình sôi nổi và đảm bảo an gối,... chơi. toàn. 3. Trò chơi. 1’- 2’ - Trò chơi “Làm theo chỉ huy” II. Hoạt động hình 5’–7’ thành kiến thức mới: Dẫn bóng theo đường - Cho HS quan sát tranh - Hs lắng nghe, tiếp thu và vòng bên phải: - GV làm mẫu động tác ghi nhớ. kết hợp phân tích kĩ thuật - Tập luyện theo sự hướng động tác. dẫn của Gv. - Hô nhịp và thực hiện GV động tác mẫu, hướng dẫn * * * * * * * * Hs thực hiện đt. * * * * * * * - Gv quan sát, uốn nắn và * * * * * * * sửa sai cho Hs. * * * * * * * 20

