Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

docx 75 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết

  1. TUẦN 26 Khối 5 (Từ ngày 17/3/2025 đến ngày 21/3/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động xã hội ở địa 1 HĐTN 76 phương Bài 54. Thực hành tính toán và ước lượng thể tích một số 2 Toán 126 hình khối – Trang 58 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 176 Đọc: Xuồng ba lá quê tôi Trình chiếu Máy tính 17/3 4 Tiếng Việt 177 Luyện từ và câu: Luyện tập về liên kết cấu trong đoạn văn 5 Đạo đức 26 Ôn tập tổng hợp giữa học kì II 6 Khoa học Tiết 1: Dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường 7 GDTC 51 vòng 1 Tiếng Việt 178 Viết: Đánh giá, chỉnh sửa chương trinh hoạt động 2 Tiếng anh 3 Toán 127 Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 1) – Trang 60 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tham gia hoạt động xã 18/3 4 HĐTN 77 hội 5 Công nghệ 6 TV (BS) 27 Luyện tập Trình chiếu Máy tính 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 179 Đọc: Về thăm đất mũi Trình chiếu Máy tính, tivi 19/3 2 Tiếng Việt 180 Đọc: Về thăm đất mũi Trình chiếu Máy tính, tivi 1
  2. 3 LS&ĐL 4 Toán 128 Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 2) – Trang 61 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 181 Viết: Viết chương trình hoạt động (bài viết số 2) 2 Tiếng anh 3 Toán 129 Bài 55. Luyện tập chung (Tiết 3) – Trang 62 Soi bài Máy soi Năm 4 Âm nhạc 20/3 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 26 Luyện tập Soi bài Máy soi Tiết 2: Dẫn bóng thay đổi tốc độ, dẫn bóng theo đường 7 GDTC 52 vòng 1 Toán 130 Bài 56. Các đơn vị đo thời gian – Trang 64 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 182 Nói và nghe: Sản vật địa phương 3 Tiếng anh Sáu 21/3 4 HĐTN 78 Sinh hoạt lớp: Chung tay vì cộng đồng. 5 6 7 2
  3. TUẦN 26 Thứ Hai ngày 17 tháng 3 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: THAM GIA HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực khi tham gia chào cờ. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: hưởng ứng phong trào tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về tham gia hoạt động xã hội và lợi ích của việc tham gia hoạt động xã hội. - Phẩm chất yêu nước: tích cực tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, lắng nghe, chia sẻ và cảm thông. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. - Phẩm chất trung thực: trung thực trong việc tham gia các hoạt động xã hội. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức. đầu giờ tại lớp học. đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, nêu hoạt động trong việc tham khấu. ưu điểm, khuyết điểm trong gia hoạt động xã hội ở địa + Chuẩn bị trang phục, đạo tuần. phương và những nhiệm vụ cụ và các thiết bị âm thanh, + Triển khai kế hoạch mới trọng tâm trong tuần. 3
  4. liên quan đến chủ đề trong tuần. - HS cam kết thực hiện. sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt theo + Luyện tập kịch bản. chủ đề “Tham gia hoạt + Phân công nhiệm vụ cụ động xã hội ở địa phương.” thể cho các thành viên. + Cam kết hành động: Chia sẻ cảm xúc về tham gia hoạt động xã hội ở địa phương. _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 54. THỰC HÀNH TÍNH TOÁN VÀ ƯỚC LƯỢNG THỂ TÍCH MỘT SỐ HÌNH KHỐI – TRANG 58 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - HS vận dụng được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tính toán và ước lượng để giải quyết yêu cầu bài tập . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận được cách tính thể tích hình lập phương và hình hộp chữ nhật để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: 4
  5. + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu cách tính thể tích hình lập + Trả lời: Muốn tính thể tích hình lập phương? phương ta lấy cạnh nhân cạnh nhân cạnh. + Câu 2: Cnêu cách tính thể tích hình hộp chữ + Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta nhật? lấy chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo). + Câu 3: Tính thể tích hình lập phương có + Trả lời: 27 cm3 cạnh 3cm? Câu 4: Tính thể tích hình hộp chữ nhật có + Trả lời: 60 dm3 kích thước: a= 5, b=3,c= 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + HS tính toán, đo lường và ước lượng được thể tích của một số hình khối trong thực tế liên quan đến các hình lập phương và hình hộp chữ nhật. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: - Cho hs đọc yêu cầu. - Hs đọc yêu cầu. - Yc hs quan sát hình - Hs quan sát hình và chú thích kích thước - GV mời HS làm việc cá nhân trên hình vẽ làm bài - Kết quả: a,Thể tích mẫu hộp đó là: 2 × 2 × 2 = 8 dm3 b, Thể tích của thùng là: 6 × 4 × 4 = 96 dm3 Có thể xếp được số hộp vào hùng là: 96 :8 = 12 (hộp) - GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai) Hoạt động 2: - HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn - GV giới thiệu hoạt động và hướng dẫn cách cách làm. làm: - Hs ước lượng - HD hs cách ước lượng chiều dài, rộng cao - Đại diện các nhóm trả lời. 5
  6. của phòng học. - HS trả lời Vd: VD : a = 6 m, b = 4 m, c=3 m thì xếp được Thể tích của căn phòng : 6 × 4 × 3 = 72 m3 bao nhiêu hình lập phương 1m3 ? Có thể xếp được số thùng 1 m3 vào phòng - GV nhận xét, tuyên dương. 72 :1 = 72 (thùng) - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs chơi trò chơi : Đường đua - GV yc hs mang các hộp dạng hình hộp chữ nhạt và hình lập phương đã chuẩn bị để xung quanh lớp. - Hs đọc luật chơi - GV mời 1 HS đọc luật chơi. - Hs lắng nghe - GV nhắc lại luật chơi: - 1 HS chơi trò chơi Cô đọc một số đo thể tích, các nhóm quan sát ứơc lượng và lựa chọn một hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng số đo thể tích cô vừa đọc. Nhóm tìm được hộp có số đo thể tích bằng hoặc gần bằng nhất với số đo thể tích của cô giáo đọc thì được cộng một điểm . Trò chơi được chơi 5 lượt chơi ,đội nào giành được nhiều điểm nhất thì thắng cuộc. - GV tc cho hs chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: XUỒNG BA LÁ QUÊ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: 6
  7. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Biết tra cứu từ điển tìm nghĩa của một số từ : Xuồng, du kích, bông điên điển, ván be, ván đáy, cong. - Đọc hiểu: + Đọc hiểu nội dung: Nhận diện chi tiết quan trọng, tóm tắt văn bản và hiểu được cấu tạo và vai trò của xuồng ba lá trong đời sống người dân Nam Bộ. + Đọc hiểu hình thức: Xác định thể loại văn bản, bố cục và cách triển khai thông tin theo trình tự thời gian. + Liên hệ, so sánh, kết nối: Rút ra bài học, bày tỏ suy nghĩ cá nhân và liên hệ với thực tế. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, đất nước tích cực lao động, yêu những người lao động. Có tình cảm trân trọng những điều bình dị, gắn bó, thân thuộc trong đời sống hằng ngày. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết tôn trọng sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, con người, văn hóa của mỗi vùng miền trên đất nước. Trân trọng vẻ đẹp và công dụng của xuồng ba lá. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ gìn, phát huy nét đẹp độc đáo riêng biệt của cảnh vật và con người của mỗi vùng đất. Gìn giữ nét đẹp độc đáo của xuồng ba lá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kết nối với bài mới. 7
  8. - Cách tiến hành: 1. Khởi động: - Cho HS khởi động theo bài hát Việt Nam - HS khởi động theo bài hát, quan ơi. sát. - GV yêu cầu học sinh chia sẻ những điều - HS trả lời. em biết về một số phương tiện đi lại của người dân vùng sông nước. - Miền sông nước của Việt Nam nằm ở - HS trả lời. vùng nào? - GV đưa hình ảnh bản đồ vùng Nam Bộ. GV giới thiệu bài mới. - HS nhắc lại tên bài. 2. Đọc văn bản. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Xuồng ba lá quê tôi. Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng. Hiểu nghĩa của một số từ: Xuồng, ván be, ván đáy, cong, du kích, bông điên điển. - Cách tiến hành: 2.1. Luyện đọc. - GV yêu cầu học sinh giải nghĩa từ xuồng - HS giải nghĩa. trong tên bài (màn hình- ảnh xuồng). - GV đưa yêu cần đạt lên màn hình. - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe GV đọc, đọc thầm - Văn bản trên chia làm mấy đoạn? lấy bút chì chia đoạn, ngắt câu dài. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV: Cho HS thảo luận nhóm 4 (3 phút) - HS thảo luận nhóm 4. Nội dung thảo luận: GV đưa lên màn hình. Đoạn 1: - Khi đọc đoạn 1 các em cần lưu ý điều gì? - HS tìm từ khó, câu dài - Cho học sinh đọc lại câu chứa từ khó, câu - HS đọc dài. - Trong đoạn có từ nào cần giải nghĩa? - HS trả lời. - GV: Giải nghĩa từ ván be, cong. - GV yêu cầu HS giải nghĩa ván đáy. - HS giải nghĩa. - GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 1. - HS đọc. - GV nhận xét Đoạn 2 - GV cho HS điều hành hoạt động đọc - HS lên điều hành. 8
  9. - GV giải nghĩa từ bông điên điển (màn hình). Đoạn 3 - Khi đọc đoạn 3 em cần lưu ý điều gì? - HS nêu từ khó, câu dài - Cho học sinh đọc lại câu chứa từ khó, câu - HS đọc. dài. - Trong đoạn có từ nào cần giải nghĩa? - HS nêu từ cần giải nghĩa - GV giải nghĩa từ cần giải nghĩa. - Nhận xét bạn đọc - Gọi HS đọc đoạn 3. Đoạn 4 - Cho HS các nhóm nhận xét về bạn trong - HS trong các nhóm nhận xét nhóm mình. - Gọi HS đọc, yêu cầu HS nêu cách đọc. - Cho hs đọc nhóm 2 - HS đọc và nêu cách đọc - GV hướng dẫn đọc cả bài - HS đọc nhóm 2 - HS đọc toàn bài. 3. Đọc hiểu. - Mục tiêu: + Đọc hiểu nội dung: Nhận diện chi tiết quan trọng, tóm tắt văn bản và hiểu được cấu tạo và vai trò của xuồng ba lá trong đời sống người dân Nam Bộ. + Đọc hiểu hình thức: Xác định thể loại văn bản, bố cục và cách triển khai thông tin theo trình tự thời gian. + Liên hệ, so sánh, kết nối: Rút ra bài học, bày tỏ suy nghĩ cá nhân và liên hệ với thực tế. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - Qua việc luyện đọc em hãy cho cô biết - HS trả lời. bài đọc thuộc loại văn bản gì? - Vì sao em cho là như vậy? - HS trả lời. - Dựa vào bố cục đã tìm hiểu ở trên, em hãy cho biết văn bản "Xuồng ba lá quê tôi" được triển khai theo trình tự nào? A. Trình tự không gian B. Trình tự thời gian C. Trình tự nguyên nhân – kết quả D. Trình tự miêu tả đặc điểm của xuồng ba 9
  10. lá. Đoạn 1: Cá nhân - GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1 và - HS đọc thầm và HS trả lời. cho cô biết vì sao lại gọi là xuồng ba lá ? - HS nhận xét. + Để xuồng ba lá được vững chắc người ta thường làm gì? - HS trả lời. + Vậy đoạn 1 tác giả cho ta biết điều gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chiếu video về xuồng ba lá. - GV chốt kiến thức và chuyển ý sang đoạn 2. Đoạn 2 - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2. - HS đọc thầm đoạn 2. - GV Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi - HS tham gia trò chơi. Ai nhanh hơn. - Theo em nội dung của đoạn 2 là gì? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương; - GV chốt kiến thức và chuyển ý sang đoạn 3. Đoạn 3 - GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 3, - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi (màn hình) (2 phút) + Vậy theo các em đoạn 3 cho chúng ta - HS trả lời. biết điều gì? - GV nhận xét, tuyên dương - Đưa video xuồng ba lá tham gia kháng chiến. - GV chốt kiến thức và chuyển ý sang đoạn 4. Đoạn 4: Cá nhân - GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 4 và - HS đọc thầm đoạn 4. trả lời câu hỏi 4 trong SGK. - HS trả lời. - GV chiếu ảnh về xuồng ba lá trong cuộc sống đời thường. - GV chốt kiến thức đoạn 4. 10
  11. - GV: Bài đọc giúp em hiểu thêm điều gì về cảnh vật phương Nam? - HS trả lời. - GV: Sau khi đọc bài, em có suy nghĩ gì về cuộc sống của người dân vùng sông - HS nêu. nước? - Em học tập được điều gì ở người dân nơi - HS trả lời. đây? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV: Lớp mình bạn nào đã được đi xuồng - HS trả lời. ba lá? - GV: Em hãy nêu cảm nhận của mình khi - HS trả lời. được đi xuồng ba lá? - GV liên hệ phòng tránh tai nạn đuối nước. - HS nêu nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt (màn hình) 3.2. Luyện tập vận dụng - Mục tiêu: - Giúp HS củng cố, khắc sâu các kiến thức, kĩ năng đọc, đồng thời góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề, tăng cường liên hệ kiến thức, nội dung bài đọc với thực tiễn cuộc sống. - Vận dụng đặc điểm của văn bản thông tin biết thuyết minh, viết đoạn văn giới thiệu đồ vật. - Cách tiến hành: - GV hướng dẫn đọc toàn bài. - HS lắng nghe. - Mời HS đọc toàn bài. - HS đọc toàn bài. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS đọc đoạn mình yêu thích - HS đọc đoạn mình yêu thích - GV đưa màn hình tiêu chí nhận xét bạn. - HS nhận xét bạn đọc dựa vào các tiêu chí. - Bài đọc ngày hôm nay thuộc văn bản nhật - HS trả lời. dụng hay văn bản thuyết minh? - Bài đọc được trình bày theo trình tự nào? - HS trả lời. - Vậy qua bài đọc ngày hôm nay em học - HS trả lời. tập được gì khi viết đoạn văn giới thiệu đồ vật? - HS trả lời 11
  12. - GV yêu cầu HS giới thiệu về một đồ vật quen thuộc, gần gũi. - HS trả lời. - Nêu cảm nhận của em về tiết học ngày hôm nay. - Cho học sinh cho học sinh tự đánh giá - HS tự đánh giá theo mức hoàn mức độ hoàn thành bài đọc hiểu của mình thành tốt, hoàn thành. dựa vào yêu cầu cần đạt ban đầu đưa ra. - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Bài đọc Xuồng ba lá quê tôi nằm trong chủ điểm Hương sắc trăm miền. Mỗi - HS lắng nghe. bài đọc nằm trong chủ điểm giống như một chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải nghiệm, mở rộng hiểu biết về mỗi vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam yêu thương. Vậy Vĩnh Bảo quê mình có những hương sắc độc đáo nào. Bài hát Vĩnh Bảo quê hương tôi sẽ trả lời cho các em điều đó. - GV đưa video bài hát Vĩnh Bảo quê hương tôi. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ LIÊN KẾT CẤU TRONG ĐOẠN VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức và phát triển kĩ năng liên kết các câu trong đoạn văn, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói riêng. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. 12
  13. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi. nhạc. - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay - HS lắng nghe cách chơi và trả lời câu nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng hỏi. thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy trả lời câu hỏi. (Nếu HS nào chưa có câu trả lời thì có thể chuyển hộp nhạc cho bạn ngồi bên cạnh để tiếp tục trả lời câu hỏi.) + Câu hỏi 1: Có mấy cách liên kết câu - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. trong đoạn văn, là những cách nào? + Đáp án: Có 3 cách liên kết câu: liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ, liên kết câu + Câu hỏi 2: Các câu văn sau được liên bằng từ ngữ nối, liên kết câu bằng từ ngữ kết bằng hình thức nào? thay thế. Quả sim giống hệt một con trâu mộng bé tí hon, béo tròn múp míp, còn nguyên + Đáp án: Liên kết câu bằng cách lặp từ cả lông tơ, chỉ thiếu chiếc khoáy. Cái ngữ sừng trâu là cái tai quả, nó chính là đài - hoa đã già. (Theo Băng Sơn) - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - GV giới thiệu vào bài mới. - Ghi bảng - HS lắng nghe 13
  14. - HS ghi tên bài vào vở 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + HS nhận biết được các cách liên kết câu trong từng đoạn văn cụ thể (bài tập 1); + Biết chọn đúng từ ngữ đã cho điền vào chỗ trống để liên kết các câu văn cụ thể (bài tập 2); + Thực hành viết đoạn văn theo chủ đề, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu (bài tập 3). + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Các câu trong những đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách nào? a. (1) Mới hôm qua, tôi chỉ thấy con đường đất đỏ quen thuộc và những đám cỏ xác xơ. (2) Thế mà hôm nay, đột nhiên những bông hoa mua đầu mùa đã bật nở, tím hồng như những ngọn đèn vui thấp thoáng trong làn sương ấm. (Theo Vũ Tú Nam) b. (1) Múa sư tử thực chất là một điệu múa võ. (2) Các miếng võ được biểu diễn rõ nhất trong màn sư tử đùa nghịch vờn nhau với đười ươi và khỉ. (3) Đười ươi và khỉ tìm đủ mọi cách để trêu chọc sư tử. (4) Bị trêu chọc, con thú dữ phát khùng nhe răng ra định ngoạm đầu đười ươi và khỉ, nhưng những con vật này dùng đủ miếng võ để né tránh một cách tài tình. (Theo Trần Quốc Vượng- Lê Văn Hảo- Dương Tất Từ) c. (1) Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chơi chung của tất cả dân làng. (2) Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có 14
  15. nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,... (3) Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. (4) Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm. (Theo Ay Dun và Lê Tấn) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 theo - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng phiếu bài tập sau: nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung yêu cầu. Đáp án: - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đoạn văn b: Các câu 1 và 2 liên kết với nhau qua từ sư tử, võ. Các câu 2, 3 và 4 liên kết với nhau qua từ đười ươi, khỉ. Các câu 3 và 4 liên kết với nhau bằng cách thay từ sư tử bằng cụm từ con thú dữ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm trình bày Bài 2. Chọn từ ngữ thích hợp điền vào - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. chỗ trống để liên kết các câu trong đoạn văn. (người anh, hai anh em, hai vợ chồng người em, nhưng) - HS đọc yêu cầu bài tập Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có - HS thực hiện theo nhóm vào phiếu lớn hai anh em, cha mẹ mất sớm. ........... chăm - Đại diện nhóm trình bày kết quả lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ ăn. + Ngày xửa ngày xưa ở một nhà kia có hai .......... từ khi có vợ, người anh sinh ra lười anh em, cha mẹ mất sớm. Hai anh em biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc đều chăm lo làm lụng nên trong nhà cũng đủ trút cho vợ chồng người em. .......... thức ăn. Nhưng từ khi có vợ, người anh sinh ra khuya, dậy sớm, cố gắng làm lụng. Thấy lười biếng, bao nhiêu công việc khó nhọc 15
  16. thế, ......... sợ em tranh công, liền bàn với đều trút cho vợ chồng người em. Hai vợ vợ cho hai vợ chồng người em ra ở riêng. chồng người em thức khuya, dậy sớm, cố - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: gắng làm lụng. Thấy thế, người anh sợ - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 em tranh công, liền bàn với vợ cho hai vợ - GV mời các nhóm trình bày. chồng người em ra ở riêng. - HS nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và + Đoạn văn này đã dùng những cách liên bằng từ ngữ nối kết câu nào? + Lặp từ ngữ: hai anh em, hai vợ chồng + Từ ngữ nào cho em biết điều đó? + Từ ngữ nối: nhưng - HS lắng nghe - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 3. Viết đoạn văn (4 – 5 câu) giới thiệu về một phương tiện đi lại của người dân ở vùng sông nước, trong đó có sử dụng từ ngữ nối để liên kết câu hay nhất với dàn ý chi tiết giúp học sinh có thêm tài liệu tham khảo để viết văn - HS đọc yêu cầu bài hay hơn. - HS làm bài cá nhân. - YC học sinh làm việc cá nhân đặt câu ghép và xác định vế câu ghép. - Chia sẻ bài làm trước lớp. - Yêu cầu HS làm cá nhân vào vở sau đó chia sẻ trước lớp. - GV chụp bài HS và chiếu để lớp nhận xét - GV có thể đưa ra các tiêu chí để HS nhận xét: - HS nhận xét bài của mình và của bạn + Đoạn văn viết đúng chủ đề: phương tiện theo các tiêu chí GV đưa ra. đi lại của người dân vùng sông nước. + Các câu trong đoạn văn liên kết với + VD đoạn văn tham khảo: Quê em ở nhau bằng từ ngữ nối. vùng ven biển miền Trung. Vì vậy, cô bác + Đủ số lượng: 4 – 5 câu ở quê thường đi đánh cá bằng thuyền. Mọi - GV mời một số HS đọc đoạn văn, nêu người đều coi thuyền là vật dụng gần gũi, các từ ngữ nối và các các cách liên kết câu gắn bó. Vào những buổi sớm mai, những khác (nếu có). chiếc thuyền lớn nhỏ đầy tôm cá cập bờ 16
  17. mang theo niềm vui của người dân miền - GV nhận xét cá nhân HS và lớp, tuyên biển. dương những HS biết cách liên kết câu - Lắng nghe trong đoạn văn đã viết. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS chơi trò chơi. nhanh, ai đúng? “ Câu 1. Các câu sau liên kết bằng cách lặp từ ngữ. - Đáp Án Lớp Minh có thêm học sinh mới. Đó là + Câu 1: B một bạn gái có cái tên rất ngộ: Thi Ca. A. Đúng B. Sai Câu 2. Các câu sau liên kết với nhau bằng cách nào? Cô giáo xếp Thi Ca ngồi ngay cạnh Minh. Minh tò mò ngó mái tóc xù lông nhím của bạn ấy, định bụng làm quen với “người hàng xóm mới” thật vui vẻ. + Câu 2: D A. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ B. Liên kết câu bằng từ ngữ nối C. Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế D. Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ. - HS trả lời - Yêu cầu HS nêu cụ thể cách liên kết câu trong đoạn văn ở bài tập 2. - Lắng nghe - Nhận xét tổng kết trò chơi và đánh giá tiết học - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức 17
  18. ÔN TẬP TỔNG HỢP GIỮA HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2). - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và biết thiết lập, duy trì mối quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện sự quý trọng bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, đoàn kết, chia sẻ với bạn bè - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Tự bảo vệ mình - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả nhé!” để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp đều bài hát. - HS chia sẻ về những điều cần làm để bảo U7gFpdLI vệ bản thân. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài - HS lắng nghe. hát - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào 18
  19. bài mới. 2. Luyện tập, thực hành  - Mục tiêu: + Củng cố lại những kiến thức đã học về các nội dung: Bảo vệ môi trường sống (tiết 3, 4); Lập kế hoạch cá nhân; Phòng tránh xâm hại (T1, 2). - Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS tham gia chơi Ai nhanh ai đúng. + GV phổ biến luật chơi, cho chơi thử. + GV chiếu trên màn hình những câu hỏi - 1 HS đọc yêu cầu bài. dạng nhiều đáp án củng cố nội dung các bài - HS làm việc chung cả lớp: theo dõi và đã học, các tình huống đạo đức có liên quan, chọn đáp án đúng yêu cầu HS đọc câu hỏi rồi ghi đáp án ra bảng con. Hết thời gian quy định, ai nhanh và trả lời đúng sẽ là người thắng cuộc. *Câu hỏi tham khảo xoay quanh các ý: - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết của - Nêu một số biểu hiện của việc bảo vệ môi mình trường sống. + Trồng cây xanh, không khạc nhổ bừa bãi, không dẫm lên cỏ, không đốt rác bừa - Việc ô nhiễm môi trường gây tác hại gì đối bãi với sức khỏe con người? + Việc ô nhiễm môi trường gây nên rất nhiều tá hại nguy hiểm đổi với sức khoẻ con người, gây ra các bệnh về suy hô hấp, - Vì sao cần bảo vệ môi trường? hay ngộ độc + Cần phải bảo vệ môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu - Vì sao cần lập kế hoạch cá nhân? cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. cần phải bảo vệ - Vì sao phải phòng tránh xâm hại?.... môi trường vì môi trường là nơi cung cấp đầy đủ mọi nhu cầu cần thiết của con người, bảo vệ môi trường cũng chính là bảo vệ cuộc sống và chính bản thân mỗi chúng ta. + Tổ chức cho HS chơi. + lập kế hoạch cá nhân để có thể quản lý *Giáo viên nhận xét, kết luận, công bố người thời gian và công việc một cách hợp lí. 19
  20. thắng cuộc + Phải phòng tránh xâm hại vì ai cũng có thể trở thành nạn nhân của việc xâm hại dù là người lớn hay trẻ nhỏ, hậu quả của việc bị xâm hại sẽ để lại trong lòng nạn nhân một bóng đen vô hình và khiến họ trở nên nhút nhát, sợ sệt trong cuộc sống. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Xử lí tình huống - GV chiếu yêu cầu đầu bài. - Gọi HS đọc tình huống của bài. - HS lắng nghe HS trả lời theo ý hiểu của - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa ra mình. cách xử lí tình huống và phân công đóng vai trong nhóm. - HS phát biểu: a. Lớp của Dung và Hiền đi dã ngoại. Cuối a. Em không tình với việc làm của Hiền. buổi chiều, sau khi ăn nhẹ, Hiền vứt luôn vỏ Nếu là Dung em sẽ nói với Hiền rằng việc kẹo xuống đất và đổ nước ngọt còn thừa vứt rác xuống đất và đổ nước ngọt xuống xuống hồ. Thấy vậy, Dung nhắc nhở: “Bạn sông sẽ gây ô nhiễm đất và ô nhiễm nguồn làm thế là gây ô nhiễm môi trường đấy!” nước, và sẽ khiến các cô chú lao công vất Hiền liền bảo: “Một chút nước ngọt thì làm vả hơn khi dọn dẹp chúng. sao mà ô nhiễm hồ nước, còn vỏ kẹo thì sẽ có cô lao công thu dọn, tớ thấy nhiều người vẫn làm thế”. Em có nhận xét gì về ý kiến của Hiền? Nếu là Dung, em sẽ nói gì với Hiền? b. Loan viết chữ đẹp nhưng tốc độ viết chậm b. Nếu em là Loan em sẽ lập ra kế hoạch so với các bạn. Bạn dự định từ giờ đến cuối cụ thể như sau: năm lớp 5 sẽ luyện viết nhanh hơn nhưng - Thời gian thực hiện mục tiêu: trong chưa biết phải làm thế nào. khoảng thời gian còn lại của năm học Nếu là Loan, em sẽ lập kế hoạch rèn luyện - Biện pháp: Mỗi ngày dành ra 1 tiếng để như thế nào? luyện viết, và luyện nhiều kiểu chữ viết khác nhau. - GV yêu cầu các nhóm lên đóng vai theo tình huống. - Đại diện một số nhóm lên đóng vai trước - GV nhận xét, tuyên dương, khen ngợi các lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung. nhóm có cách xử lý và đóng vai hay. 20