Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Bách Hào 18/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 26 Khối 5 (Từ ngày 11/3/2024 đến ngày 15/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 45 Phòng chống đuối nước: Bài 4 Trình chiếu Video 2 Tập đọc 51 Nghĩa thầy trò Trình chiếu Máy tính 3 Toán 126 Nhân số đo thời gian Soi bài Máy soi Hai 11/3 4 Lịch sử 5 TV(BS) 45 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 45 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 51 Môn thể thao tự chọn Còi, sân tập 1 Đạo đức 2 Chính tả 26 Nghe-viết: Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động Bảng phụ 3 Toán 127 Chia số đo thời gian Soi bài Máy soi Ba 12/3 4 LTVC 51 Mở rộng vốn từ: Truyền Thống Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 52 Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu Bảng phụ 7 TV(BS) 46 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 26 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 128 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 52 Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân Trình chiếu Máy tính 13/3 4 Khoa học 5 Thể dục 52 Môn thể thao tự chọn Bóng, dây nhảy 6 Âm nhạc 1
  2. 7 Kĩ thuật 1 TLV 51 Tập viết đoạn đối thoại Bảng phụ 2 Toán 129 Luyện tập chung Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật 26 Chủ đề 10-Tiết 1 Năm 14/3 4 Địa lý 5 Toán (BS) 46 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 23 Thư Bác Hồ gửi bác sĩ Vũ Đình Tụng Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 130 Vận tốc Soi bài Máy soi 3 TLV 52 Trả bài văn tả đồ vật Bảng phụ Sáu 15/3 4 GDTT 46 SH lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 26 Thứ Hai ngày 11 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC BÀI 4: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở GIẾNG NƯỚC I. MỤC TIÊU: - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở giếng nước. - Nêu được cách phòng tránh đuối nước ở giếng nước II. CHUẨN BỊ: - GV: Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống trang 17 huống trang 17 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được nguy cơ xảy ra tai nạn với Mai Các bước tiến hành: - HS đọc - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - Thảo luận nhóm đôi - Thảo luận nhóm - Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - GV nhận xét Hoạt động 3: Thực hành - Cách xử lý Bài tập 1: MT: HS biết tìm ra ý đúng bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập Các bước tiến hành: - Lớp làm bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - HS trình bày - Làm bài tập - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - Cho HS trình bày ý kiến - GV nhận xét Bài tập 2 MT: HS biết cách phòng chống đuối nước ở giếng Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm việc cá nhân - Cho HS làm bài - Thi đua nêu - Lớp thảo luận trình bày của bạn và - GV nhận xét nêu ý kiến - Hỏi: Em lựa chọn cách nào? - Thi đua trình bày - Nhận xét Bài tập 3 MT: HS nêu được cách giúp bạn có 1
  4. nguy cơ ngã xuống giếng Các bước tiến hành: Trò chơi “Ai tài thế” - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm việc cá nhân - Cá nhân suy nghĩ - Giơ thẻ chữ - Giơ thẻ chữ – giải thích - GV nhận xét - Nhận xét , nêu ý khiến Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học về phòng tránh đuối nước Cách tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Tự làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày suy nghĩ của mình - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - GV kết luận ý kiến Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong nghiệm sách - GV nêu yêu cầu - Tìm hiểu nơi ở hoặc gần chỗ ở có giếng nước không (số lượng, ích lợi, có tác hại đối với chúng ta không) để tiết sau báo cáo ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa sông - HS thi đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2
  5. 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài - Bài này chia làm mấy đoạn? - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm + Đ3: còn lại từ khó, luyện đọc từ khó - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc đoạn hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó. trước lớp - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước - HS đọc cả bài lớp - GV đọc diễn cảm bài văn - 1HS đọc cả bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi nhau trả lời câu hỏi: + Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy để làm gì? thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy - Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người những cuốn sách quý... thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng như + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy cảm đó? chắp tay cung kính vái cụ đồ - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ lên bài học mà các môm sinh đã nhận luật. được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu? - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu 3
  6. HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - Trình chiếu ND - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và từng đoạn của bài. cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm. sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS luyện đọc diễn cảm - HS thi đọc - HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu trọng đạo của bản thân. - Tìm đọc các câu chuyện nói về truyền - HS nghe và thực hiện thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. __________________________________ Tiết 3: Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 4
  7. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi các đơn vị đo thời gian đã học. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. *Cách tiến hành: * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực thực hiện nhiệm vụ. hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + 1giờ 10 phút + Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì? + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - GV nhận xét, hướng dẫn cách làm - 1- 2 HS nêu (như SGK) 1 giờ 10 phút x 3 - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách 3 giờ 30 phút nhân. - HS nêu lại + Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện + Ta thực hiện phép nhân từng số đo phép nhân như thế nào? theo từng đơn vị đo với số đó Ví dụ 2: - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ - Cho HS thảo luận cặp đôi: cách tóm tắt + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trư- 5
  8. ờng hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện - Ta thực hiện phép nhân phép tính gì? 3giờ 15 phút x 5 - HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt tính 3giờ 15 phút x 5 - Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế 15 giờ 75 phút nào?(cho HS đổi) - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút - GV nhận xét và chốt lại cách làm - 75 phút = 1giờ 15 phút - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 - Khi nhân các số đo thời gian có thì ta làm gì? đơn vị là phút, giây nếu phần số đo 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) nào lớn hơn 60 thì ta thực hiện *Mục tiêu: chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn liền - Vận dụng để giải một số bài toán có nội trước . dung thực tế. - HS làm bài 1. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - ChoHS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng làm chữa bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4 thời gian với một số tự nhiên 16 giờ 92 phút = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút Bài tập chờ 5giây Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia sẻ trước lớp. - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó - GV soi bài nhận xét, kết luận chia sẻ trước lớp Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây phút) Đáp sô: 4 phút 15 giây - Cho HS vận dụng làm phép tính sau: - HS nghe và thực hiện a ) 2 giờ 6 phút x 15 a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 b) 3 giờ 12 phút x 9 phút = 1 ngày 7 giờ 30 6
  9. - Giả sử trong một tuần, thời gian học ở phút trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 cách tính thời gian học ở trường trong một phút tuần. = 28 giờ 48 phút - HS nghe và thực hiện ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1. Các câu trong mỗi đoạn vãn dưới - HS làm vở đây liên kết với nhau bằng những cách nào - Nêu bài làm ? Từ ngữ nào cho biết điều đó ? - Soi bài a) Vườn rau của trường mỗi luống do một - Nhận xét, bổ sung lớp làm, cám biển đề tên lớp để đánh dấu và chấm điểm thi đua. Mỗi luống trồng các loại rau khác nhau. Ong bướm bay rập rờn trên nền xanh của lá rau trông thật vui mắt. b) Nét-len khoảng gần bốn mươi tuổi, người gốc Ca-na-đa. Anh xuất thân từ một gia đình gốc rễ lâu đời ở thành phố Quê- bếch, thuộc dòng dõi những thuỷ thủ can trường, vẻ bề ngoài của anh làm mọi người chú ý, đặc biệt là đôi mắt cương nghị, ánh lên vẻ rắn rỏi, từng trải. Bài 2: Điền từ thích hợp vào chỗ chám - HS làm vở Tính biệt lập của mỗi ngôi làng trước đây - Nêu bài làm được thể hiện ở luỹ tre làng. bao - Soi bài trùm xung quanh làng . là một - Nhận xét, bổ sung thành luỹ rất kiên cố, đốt không cháy, trèo không được, đào không qua”. Bài 3: Gạch dưới những từ ngữ cùng chỉ 7
  10. một sự vật, có tác dụng liên kết trong đoạn - HS làm vở văn sau: - Nhận xét, bổ sung Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền hoa chòng chành, hòa mình với màu tím của nước chiều. - HS nêu - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia số đo thời gian. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS múa hát 2. Luyện tập Câu 1: Tính: - HS làm nháp a) (3 giờ 40 phút + 2 giờ 25 phút) ×3×3 - Chia sẻ b) (5 phút 35 giây+ 6 phút 21 giây) :4 - Nêu cách làm c) 12 phút 3 giây + 4 phút 12 giây :4 d) 90 giờ 81 phút :3:3 Câu 2: Mỗi tuần lễ Bình học ở lớp 6 tiết - HS nêu đề bài Tiếng Anh và 5 tiết Toán, trung bình mỗi tiết - HS làm vở học trong 40 phút. Hỏi trong một tuần , Bình - Soi bài học hai môn Toán và Tiếng Anh ở lớp hết bao nhiêu thời gian? Câu 3: Lý làm một bài tập hết 1 phút 12 giây, thời gian Công làm bài tập đó gấp 3 lần - HS làm vở thời gian Lý làm. Hỏi Công làm bài tập đó - Soi bài trong bao lâu? - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? 8
  11. 3. Củng cố - HS nêu - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn một số nội dung môn thể thao tự chọn, học mới tâng cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng (150g) trúng đích (đích cố định hoặc di chuyển). Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích. - Chơi trò chơi: Chuyền và bắt bóng tiếp sức. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị dụng cụ cho trò chơi và 2- 4 quả bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định Phương pháp - tổ chức lượng A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’ a) Môn thể thao tự chọn: Đá cầu 8-10’ GV  - Học tâng cầu bằng mu bàn chân:  + Nêu tên động tác  + GV làm mẫu, giải thích động tác-cán sự  làm mẫu. - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân: + Nêu tên động tác. + 1 nhóm làm mẫu. + HS nhắc lại những điểm cơ bản của động tác. 2. Chơi trò chơi: “Chuyền và bắt bóng 10- 12’ GV tiếp sức”  - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi.  - HS tham gia chơi.  C. Phần kết thúc: 3 – 5’  - Đứng tại chỗ thả lỏng GV  9
  12. - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.  _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 12 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các tên - HS lên bảng thi viết các tên: Sác riêng chỉ người nước ngoài, địa danh nước –lơ, Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, ngoài Nữ Oa, Ấn Độ... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - Nội dung của bài văn là gì? - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Hướng dẫn viết từ khó Ngày Quốc tế lao động. - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí n- - HS đọc và viết ớc ngoài? - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp 10
  13. hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài nhận xét và bổ sung + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - HS theo dõi. *Cách tiến hành: - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc mẫu lần 1. - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi -Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm đư- ợc trong bài và giải thích cho nhau nghe về - HS làm bài theo cặp dùng bút chì cách viết những tên riêng đó. gạch chân dưới các tên riêng và -1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét giải thích cách viết hoa các tên - GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS riêng đó: VD: Ơ- gien Pô- chi - ê; hiểu Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. người nước ngoài được viết hoa Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ giữa các tiếng trong một bộ phận cái đầu. được ngăn cách bởi dấu gạch. - Em hãy nêu nội dung bài văn ? - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt - HS nghe và thực hiện Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. _________________________ Tiết 3: Toán 11
  14. CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN CHO MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền - HS chơi trò chơi nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút x 3 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. *Cách tiến hành: Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao - Ta thực hiện phép chia : nhiêu thời gian ta làm thế nào? 42 phút 30 giây :3 - GV nêu đó là phép chia số đo thời gian cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện cách chia - HS thảo luận theo cặp và trình - GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới thiệu bày cách làm của mình trước lớp cách chia như SGK - Khi thực hiện chia số đo thời gian cho một số - HS quan sát và thảo luận chúng ta thực hiện như thế nào? 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính giây Ví dụ 2 - Ta thực hiện chia từng số đo - GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt theo từng đơn vị cho số chia. - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một vòng 12
  15. quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế nào? - HS theo dõi. - Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép chia. -1 HS đọc và tóm tắt - Ta thực hiện phép chia 7 giờ - GV nhận xét và giảng lại cách làm 40 phút : 4 - GV chốt cách làm: 3. HĐ luyện tập, thực hành:(15 phút) 7 giờ 40 phút 4 *Mục tiêu: 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung 220 phút thực tế. 20 phút - HS làm bài 1. 0 *Cách tiến hành: - HS nhắc lại cách làm Bài 1: HĐ cá nhân - ChoHS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp - GV soi bài nhận xét củng cố cách chia số đo thời gian với một số tự nhiên a) 24 phút 12 giây: 4 24phút 12giây 4 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 Bài tập chờ 18,6phút 6 Bài 2: HĐ cá nhân 0 6 3,1 phút - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo cáo 0 giáo viên - GV soi bài nhận xét, kết luận - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo cáo giáo viên Bài giải Thời gian người đó làm việc là: 13
  16. 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 30 phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - HS nghe và thực hiện - Chia sẻ với mọi người về cách chia số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán sau: - HS nghe và thực hiện Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy - HS chơi trò chơi VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ - Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ - HS đọc - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc. - Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3. 14
  17. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm làm vào bảng và nêu kết quả vào bảng nhóm gắn lên bảng. - GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho ng- nghĩa của từng từ ười khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền thống. + Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá , truyền hình; truyền tin; truyền tụng. + Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào Bài 3: HĐ cá nhân cơ thể: truyền máu; truyền nhiễm. -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm bút chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật. - HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào - Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các bảng nhóm, chia sẻ kết quả từ mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ sung . - GV nhận xét, chốt ý đúng. + Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc : các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản + Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân - HS nêu: truyền thống cách mạng, tộc Việt Nam ? truyền thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,... - Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền - HS nghe và thực hiện: Uống nước thống của dân tộc ta ? nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,.. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP THAY THẾ TỪ NGỮ ĐỂ LIÊN KẾT CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1. - Thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 15
  18. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài 1 phần nhận xét, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Chiếc hộp bí mật", - HS chơi trò chơi nội dung do GV gợi ý: + Nêu nghĩ của từ truyền thống và đặt câu với từ đó. + Nêu một từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến nhân vật lịch sử - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:Hiểu và nhận biết được những từ chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương và những từ dùng để thay thế trong BT1; thay thế được những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn theo yêu cầu của BT2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi -Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - Gợi ý HS đánh số thứ tự câu văn, dùng bút - 1 HS đọc, lớp đọc thầm chì gạch chân dưới những từ ngữ chỉ nhân - HS hoạt động theo cặp: tìm những vật Phù Đổng Thiên từ ngữ nói về Phù Đổng Thiên Vương. Vương. - Cho HS trình bày kết quả - Phù Đổng Thiên Vương, trang nam - Việc dùng các từ ngữ khác thay thế cho nhi, tráng sĩ ấy, người con trai làng nhau như vậy có tác dụng gì? Phù Đổng - GV nhận xét và chốt lời giải đúng. + Tác dụng: tránh lặp từ, làm cho Chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ diễn đạt sinh động hơn. thay thế, có tác dụng tránh làm trùng lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ cùng chỉ về một đối tượng để liên kết (như đoạn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ (làm rõ thêm về đối tượng) Bài 2: HĐ cặp đôi -HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - Bài có mấy yêu cầu? - 2 yêu cầu: + Xác định từ lặp lại + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ đồng nghĩa. 16
  19. - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm bài theo cặp - Gọi HS phát biểu nêu nhận xét về 2 đoạn - HS trao đổi so sánh cách diễn đạt văn. của 2 đoạn văn và nêu kết quả. - GV nhận xét, kết luận VD : (1) Triệu Thị Trinh quê ở vùng núi Quan Yên ( Thanh Hoá ) .( 2 ) Triệu Thị Trinh xinh xắn, tính cách mạnh mẽ, thích võ nghệ ...... Có thể thay: (2 ) Người thiếu nữ họ Triệu ...(3 ) Nàng ...... 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về cách thay thế từ - HS nghe và thực hiện ngữ để liên kết câu. - Về nhà viết một đoạn văn có dùng cách - HS nghe và thực hiện thay thế từ ngữ để liên kết câu. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật - Lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật - Bài văn tả đồ vật gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà - HS đọc đề truyền thống. - GV gợi ý: a) Mở bài: Giới thiệu đồ vật trong viện bảo - HS đọc dàn ý tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em muốn miêu tả Gợi ý: • Đồ vật đó có tên là gì? Đồ vật đó xuất hiện 17
  20. vào giai đoạn lịch sử nào? Vì sao lại được đưa vào bảo tàng hoặc nhà truyền thống • Lý do gì khiến em đến viện bảo tàng hoặc nhà truyền thống để nhìn thấy đồ vật đó? b) Thân bài: - HS lập dàn ý chi tiết • Đồ vật đó được trưng bày ở vị trí nào trong - Đọc dàn ý bảo tàng hoặc nhà truyền thống? - Nhận xét – bổ sung • Đồ vật đó được đặt trên bục, bàn hay treo lên tường? • Người ta sử dụng gì để bảo vệ và ngăn cách đồ vật đó với người tham quan? • Đồ vật đó có hình dáng và kích thước như thế nào? • Dáng vẻ của đồ vật đó so với ban đầu có bị hao mòn nhiều không? Sự hao mòn đó là do thời gian hay do tác động ngại lực nào? • Màu sắc và đặc điểm cấu tạo của đồ vật đó có gì đặc biệt? • Câu chuyện phía sau đồ vật đó khiến nó có giá trị to lớn và được đưa vào bảo tàng hoặc nhà truyền thống? • Khi biết được câu chuyện về đồ vật đó, em có suy nghĩ như thế nào? c) Kết bài: • Tình cảm của em dành cho đồ vật vừa miêu tả • Giá trị tinh thần của đồ vật đó đối với mọi người - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS - HS nghe thực hiện 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 13 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 18