Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

docx 37 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_25_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 25 Khối 5 (Từ ngày 4/3/2024 đến ngày 8/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 43 Chào cờ 2 Tập đọc 49 Phong cảnh đền Hùng Trình chiếu Máy tính 3 Toán 121 Kiểm tra định kì (giữa kì II) Đề KT Hai 4 Lịch sử 4/3 5 TV(BS) 43 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 43 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. Phối hợp chạy và bật nhảy - Trò chơi: “chuyền nhanh; Còi, sân tập 7 Thể dục 49 nhảy nhanh” 1 Đạo đức 2 Chính tả 25 Nghe viết: Ai là thủy tổ loài người Bảng phụ 3 Toán 122 Bảng đơn vị đo thời gian Soi bài Máy soi Ba 5/3 4 LTVC 49 Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 50 Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ Bảng phụ 7 TV(BS) 44 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 25 Vì muôn dân 2 Toán 123 Cộng số đo thời gian Soi bài Máy soi Tư 6/3 3 Tập đọc 50 Cửa sông Trình chiếu Máy tính 4 Khoa học 5 Thể dục 50 Bật cao - Trò chơi: “chuyền nhanh; nhảy nhanh” Bóng, sân tập 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 49 Tả đồ vật: Kiểm tra viết 2 Toán 124 Trừ số đo thời gian Soi bài Máy soi 3 Mĩ thuật Năm 7/3 4 Địa lý 5 Toán (BS) 44 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 22 Lộc bất tận hưởng Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 125 Luyện tập Soi bài Máy soi 3 TLV 50 Tập viết đoạn đối thoại Bảng phụ Sáu 8/3 4 GDTT 44 Kỉ niệm ngày 8/3 5 6 7 2
  3. TUẦN 25 Thứ Hai ngày 4 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ __________________________ Tiết 2: Tập đọc PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. - GDAN - QP:Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc trả lời câu hỏi về bài đọc: + Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời mật khéo léo như thế nào? - GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS mở sách 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn. - 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe. - YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh. phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới thiệu tranh, ảnh về đền Hùng. - YC học sinh chia đoạn. - Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn. 1
  4. - Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài trong nhóm. nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót - YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững, đọc từ khó. Ngã Ba Hạc. + Hs nối tiếp nhau đọc lần 2. - Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk. khó. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Từng cặp luyện đọc. - Mời 1 HS đọc lại toàn bài. - 1 học sinh đọc. - GV đọc diễn cả - HS lắng nghe. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên * Cách tiến hành: - YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo thảo luận trả lời câu hỏi: luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ + Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nào? nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam. + Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu vua Hùng. tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu, Phú Thọ, cách ngày nay khoảng 4000 năm. + Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh của thiên nhiên nơi Đền Hùng? bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo, xa xa là núi Sóc Sơn. + Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh tên các truyền thuyết đó ? Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền thuyết An Dương Vương- một truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước. + Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ “Dù ai đi ngược về xuôi đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng nguồn. ba”. - HS thảo luận, nêu: - Yêu cầu học sinh tìm nội dung của Nội dung :Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của bài văn. Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời 2
  5. bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi. * Cách tiến hành: - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc. tìm giọng đọc. - Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu. nào? - GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe. và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát, - Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm, thi đọc thi đọc. - Gọi 3 em thi đọc. - HS nêu - Nhận xét tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút) - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nghe và thực hiện - Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất nước VN? - HS nghe và thực hiện - Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên. - Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng. __________________________________ Tiết 3: Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II (Học sinh làm đề của nhà trường) ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 3
  6. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Câu 1: Trong câu ghép “Chú bướm dễ dàng thoát ra khỏi cái kén nhưng thân hình nó thì sưng phồng lên, đôi cánh thì nhăn nhúm” có mấy vế câu? Các vế câu được nối với nhau bằng cách nào? - HS làm vở A. Một vế câu. Nối với nhau bằng cách - Nêu bài làm B. Hai vế câu. Nối với nhau bằng cách - Soi bài C. Ba vế câu. Nối với nhau bằng cách - Nhận xét, bổ sung D. Bốn vế câu. Nối với nhau bằng cách Câu 2: Các vế câu ghép sau được nối với nhau bằng gì? a.Nắng vừa lên, hoa đã đua nhau nở rộ. b.Mưa càng to, gió càng thổi mạnh. c.Nó tuy nghèo nhưng nó tốt bụng. - HS làm vở d.Tôi nói nhưng nó không nghe. - Nêu bài làm e.Tôi bảo thế nào, nó làm y vậy. - Soi bài g.Ông đọc báo, bà xâu kim. - Nhận xét, bổ sung Câu 3: Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ. a.Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều. b.Từ phía chân trời, trong làn sương mù, mặt trời buổi sớm đang từ từ mọc lên. c.Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay - HS làm vở hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ trôi - Nhận xét, bổ sung theo dòng nước. d.Một bác giun bò đụng chân nó mát lạnh hay - HS nêu một tiếng dế rúc rích cũng khiến nó giật mình, tụt nhanh xuống hố sâu e.Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Củng cố cách tính diện tích, thể tích một số hình đã học. - Biết vận dụng công thức để giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: 4
  7. - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính,ti vi - Sách bài tập toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS nêu - NX 2. Luyện tập *Bài 253/47 - KT: Củng cố cách tính thể tích hình lập - Hs làm nháp phương. - Chia sẻ *Bài 254/47 - KT: Củng cố cách tính thể tích hình lập phương. - HS làm nháp - Muốn biết khối kim loại đó nặng bao nhiêu - Chia sẻ kg em cần biết gì? - Nêu cách làm *Bài 255/47 - KT: Củng cố cách tính diện tích toàn phần, thể tích hình lập phương. - HS làm nháp *Bài 256/47 - NX - KT: Củng cố cách tính Sxq, Stp, thể tích - HS nêu hình hộp chữ nhật. - HS làm vở - GV chấm, chữa bài. - Soi bài 3.Củng cố (2-3') - Nhận xét tiết học - HS nêu ____________________________________ Tiết 7: Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY. TRÒ CHƠI: CHUYỀN NHANH – NHẢY NHANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tiếp tục ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy - bật. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực. - Chơi trò chơi: Chuyền nhanh nhảy nhanh. Yêu cầu biết và tham gia chơi chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: 5
  8. Nội dung Định Phương pháp và tổ chức lượng A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: a) Ôn chạy - bật nhảy - mang vác: 18 - 22’ GV  4-6’   Các bài tập rèn luyện kĩ năng lăn lộn  b. Bật cao, phối hợp chạy đà - bật cao: 4-6’ GV   c. Chơi trò chơi:“Chuyền nhanh nhảy  nhanh” 4- 6’  - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi. GV  - HS tham gia chơi.  C. Phần kết thúc: 3 – 5’ GV - Đứng tại chỗ thả lỏng  - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.  _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 5 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe viết đúng bài chính tả. - Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2). - Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - HS viết bảng 6
  9. Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa - NX Pa, Trường Sơn - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn + Bài văn nói về điều gì ? - Bài văn nói về truyền thuyết của một số dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài người, và cách giải thích khoa học về vấn đề này. - Hướng dẫn viết từ khó. + Tìm các từ khó khi viết ? - HS tìm và viết vào bảng con: Chúa + Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa, tên địa lí nước ngoài ? Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ - GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc XI. viết hoa. - HS nối tiếp nhau phát biểu - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa - Đọc thành tiếng và HTL 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Cặp đôi 7
  10. - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng “ Dân chơi đồ cổ ” nghe - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - HS đọc - Giải thích từ Cửu Phủ ? - Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc thời xưa. - Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được viết viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi kết quả tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng - GV kết luận được viết theo âm Hán Việt - Em có suy nghĩ gì về tính cách của - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ anh chàng chơi đồ cổ? nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua ngay, không cần biết đó là thật hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - GV tổng kết giờ học - HS nghe - HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện người tên địa lí nước ngoài. - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức, - Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,... mà em biết. _________________________ Tiết 3: Toán BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. - Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, màn hình TV, máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi nêu cách tính diện tích xung quanh, 8
  11. diện tích toàn phần, thể tích của HHCN, HLP. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Biết: - Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thông dụng. - Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào. - Đổi đơn vị đo thời gian. *Cách tiến hành: * Các đơn vị đo thời gian - Cho HS thảo luận nhóm theo câu - HS nối tiếp nhau kể hỏi: + Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ em đã học? trước lớp + Điền vào chỗ trống - 1 thế kỉ = 100 năm; - GV nhận xét HS 1 năm = 12 tháng. 1 năm = 365 ngày; 1 năm nhuận = 366 ngày Cứ 4 năm lại có một năm nhuận. 1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ 1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây. + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó là các năm 2008; 2012; 2016. - Biết năm 2020 là năm nhuận vậy năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể 3 năm nhuận tiếp theo của năm 2020? - HS nêu + Kể tên các tháng trong năm? Nêu số ngày của các tháng? - HS nghe - GV giảng thêm cho HS về cách nhớ số ngày của các tháng - HS đọc - Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian. * Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả - GV treo bảng phụ có sẵn ND bài 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút tập đổi đơn vị đo thời gian, cho HS 216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ làm bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả 1,5 năm = tháng ; 0,5 giờ = phút - HS nêu cách đổi của từng trường hợp. 216 phút =.. giờ .. phút = .. giờ VD: - HS làm và giải thích cách đổi trong 1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng. 9
  12. từng trường hợp trên - GV nhận xét, kết luận 3. HĐ luyện tập, thực hành:(15 phút) *Mục tiêu:HS làm bài 1, bài 2, bài 3a *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - GọiHS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả số La Mã để ghi thế kỉ - GV nhận xét và chữa bài Bài 2: HĐ cặp đôi -HS đọc yêu cầu bài. - Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? số năm và thế kỉ. - HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ - GV nhận xét và chốt cho HS về XVII. cách đổi số đo thời gian Bài 3a: HĐ cá nhân -HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Đổi các đơn vị đo thời gian - Yêu cầu HS làm bài. - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra - Gọi HS trình bày bài làm. 6 năm = 72 tháng - GV nhận xét, đánh giá 4 năm 2 tháng = 50 tháng 3 năm rưỡi = 42 tháng 0,5 ngày = 12 giờ 3 ngày rưỡi = 84 giờ; Bài 3b HĐ cá nhân - Viết số thập phân thích hợp điền vào - Cho HS làm bài cá nhân chỗ trống. -Soi bài, chữa - HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả - HS làm bài báo kết quả cho giáo viên 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3phút) - Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX sáng chế vào năm 1850, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX phát minh vào năm 1926, năm đó thuộc thế kỉ nào ? - Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện hệ giữa các đơn vị đo thời gian. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 10
  13. 1. Kiến thức:- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. - Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng. - GV nhận xét. - HS nhận xét - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút) * Mục tiêu:Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ. * Cách tiến hành: Ví dụ: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm bài cá nhân. - Gọi HS trình bày bài làm. - HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc đề bài. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm bài. - GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in - HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp. đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 + Nếu thay từ nhàthì 2 câu không ăn câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu sao? sau lại nói về nhà. + Nếu thay từ chùathì 2 câu không ăn nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về chùa. - GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ - HS lắng nghe. đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ: nhà, chùa, trường, lớpthì nội dung 2 câu không ăn nhập gì với nhau vì mỗi câu nói về một sự vật khác nhau... 11
  14. Bài 3: HĐ nhóm - Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu - Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên chặt chẽ giữa 2 câu. có tác dụng gì? - Kết luận. - Lắng nghe. * Ghi nhớ. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ. - 2 HS đọc - Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu - HS nối tiếp nhau đặt câu. bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho + Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp. Ghi nhớ. Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú ấm áp suốt mùa đông. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu:Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III. * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS tự làm bài. - HS làm vào vở, chia sẻ kết quả - Gọi HS nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét bài làm của bạn. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng. - HS nghe Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang. Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba. 4. Hoạt động vận dụng, trải - HS nêu nghiệm:(3 phút) - Để liên kết một câu với câu đứng - HS nghe trước nó ta có thể làm như thế nào? - Nhận xét tiết học - Học thuộc phần Ghi nhớ - Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện cách lặp từ. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH THAY THẾ TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ). - Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III) 12
  15. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi câu có sử dụng liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ. - Gv nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ). *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - Các câu trong đoạn văn sau nói về ai? bài tập. Những từ ngữ nào cho biết điều đó? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV - HS làm bài, chia sẻ kết quả gợi ý HS dùng bút chì gạch chân + Các câu trong đoạn văn đều nói về dưới những từ ngữ cho em biết đoạn Trần Quốc Tuấn. Những từ ngữ cùng văn nói về ai ? chỉTrần Quốc Tuấn trong đoạn văn là: - GV kết luận lời giải đúng. Hưng Đạo Vương, Ông, Vị Quốc công Tiết chế, vị Chủ tướng tài ba, Hưng Đạo Vương, Ông, Người. Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong bài tập. đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt trong đoạn văn sau đây? - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi: - GV nhận xét, kết luận: Việc thay + Đoạn văn ở bài 1 diễn đạt hay hơn thế những từ ngữ ta dùng ở câu trước đoạn văn ở bài 2 vì đoạn văn ở bài 1 bằng những từ ngữ cùng nghĩa để dùng nhiều từ ngữ khác nhau nhưng liên kết câu như ở hai đoạn văn trên cùng chỉ một người là Trần Quốc Tuấn. được gọi là phép thay thế từ ngữ. Đoạn văn ở bài tập 2 lặp lại quá nhiều từ Hưng Đạo Vương. Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76) trang 76) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay - HS tự nêu thế từ ngữ. 13
  16. - GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài ngay tại lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu:Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Mỗi từ ngữ in đậm thay thế cho từ ngữ của bài tập. nào? Cách thay thế các từ ngữ ở đây có tác dụng gì? - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào 1 em làm vào bảng phụ bảng phụ, chia sẻ kết quả: - GV cùng HS nhận xét. + Từ anh thay cho Hai Long. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng, + Cụm từ Người liên lạc thay cho người bổ sung. đặt hộp thư. + Từ đó thay cho những vật gợi ra hình chữ V. - Việc thay thế từ ngữ trong đoạn văn trên có tác dụng liên kết từ. Bài 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Hãythay thế những từ ngữ lặp lại trong của bài tập. mỗi câu của đoạn văn sau bằng những từ ngữ có giá trị tương đương để đảm bảo liên kết mà không lặp từ. - Yêu cầu HS tìm các từ ngữ lặp lại, - HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào chọn những từ ngữ khác thay thế vào bảng phụ, chia sẻ kết quả từ ngữ đó. - HS viết lại đoạn văn đã thay thế: - Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế Vợ An Tiêm lo sợ vô cùng (1). Nàng bảo vào vở, 1 em làm vào bảng phụ. chồng (2): - Cho HS nhận xét bài bạn làm trên - Thế này thì vợ chồng mình chết mất bảng phụ thôi. - GV nhận xét, kết luận lời giải đúng An Tiêm lựa lời an ủi vợ: - Còn hai bàn tay, vợ chồng chúng mình còn sống được. - nàng câu (2)thay thế cho vợ An Tiêm câu (1) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ/sgk 76 - 2 HS đọc lại - Dặn HS chia sẻ với mọi người về - HS nghe và thực hiện cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. - Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 - HS nghe và thực hiện 14
  17. -5 câu có sử dụng cách liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật. - Lập dàn ý cho bài văn tả đồ vật. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL văn học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, màn hình TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát - HS hát * Kết nối: Giới thiệu bài 2. Luyện tập a. Ôn lại cấu tạo bài văn tả đồ vật - Bài văn tả đồ vật gồm mấy phần? Đó là những phần nào? - HS nêu: 3 phần - Nêu nội dung của từng phần? b. Lập dàn ý - HS nêu – NX - GV đưa đề bài: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một đồ vật có nhiều kỉ niệm với em. - HS đọc đề - GV gợi ý: 1. Mở bài: Món quà định tả là món quà gì? Em có từ bao giờ và do đâu mà có? - HS đọc dàn ý • Món quà em định tả là một chiếc cặp mới. • Bố tặng khi em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc. 2. Thân bài: a) Tả bao quát: • Cặp hình chữ nhật, được làm bằng da thuộc. • Cặp mới nguyên, khổ to và dày, màu da đen bóng. • Loại cặp có quai xách và dây mang. b) Tả từng bộ phận: - HS lập dàn ý chi tiết - Bên ngoài: - Đọc dàn ý • Mặt cặp mịn, mềm, sờ êm và mát tay. - Nhận xét – bổ sung Nắp cặp hình chữ nhật hơi vát ở hai bên. 15
  18. Trên mặt cặp có in hình hai chú chó trắng đang nô đùa trên thảm cỏ xanh. • Hai bên cặp có hai khóa mạ kền sáng bóng. Mỗi lần mở ra đóng vào nghe “tanh tách” thật vui tai. • Nắp cặp có gắn một quai xách bằng nhựa cong cong như một cái cầu. - Bên trong: Cặp gồm ba ngăn: • Ngăn thứ nhất nhỏ, em dùng để cất các dụng cụ học tập. • Ngăn thứ hai và ba to hơn, em làm phòng ở cho các cô cậu sách vở. • Các ngăn đều làm bằng da đen mềm và mịn. 3. Kết luận: Cảm nghĩ của em. - GV nhận xét chung, chỉnh sửa cho HS 3. Củng cố: - Nhắc nhở HS chưa làm xong bài về nhà - HS nghe thực hiện hoàn thành. - NX tiết học _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 6 tháng 3 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện VÌ MUÔN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Vì muôn dân. - Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS tinh thần đoàn kết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện": Kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 16
  19. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện (10 phút) *Mục tiêu: - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2) - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4) *Cách tiến hành: - Giáo viên kể lần 1 - HS nghe - GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó - Giáo viên gắn bảng phụ ghi lược đồ: Quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện. Trần Thừa Trần Thái Tổ An Sinh Vương Trần Thái Tông (Trần Liễu - anh) (Trần Cảnh- em) Quốc công tiết Trần Thánh Tông Thượng tướng thái chế (Trần Hoảng- sư Hưng Đạo anh) Trần Quang Khải- Vương em (Trần Quốc Tuấn) Trần Nhân Tông Trần Khâm - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe minh hoạ. + Đoạn 1: Giọng chậm rãi, trầm lắng (tranh 1) + Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn (tranh 2, 3, 4) + Đoạn 3: Thay đổi giọng cho phù hợp giọng từng nhân vật (tranh 5) + Đoạn 4: giọng chậm rãi, vui mừng (tranh 6) 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện (15 phút) * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện * Cách tiến hành: 17
  20. *Kể chuyện trong nhóm. - Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV - HS nêu nội dung của từng tranh. và tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng tranh. - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: - Kể chuyện theo nhóm 4 4 HS tạo thành một nhóm, khi 1 HS - HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp kể các HS khác chú ý lắng nghe, theo hình thức nối tiếp. nhận xét, sửa lỗi cho bạn. - HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện. * Thi kể chuyện trước lớp: - GV cho HS các nhóm thi kể chuyện - KC trước lớp. trước lớp theo hình thức nối tiếp. - GV nhận xét, khen HS kể tốt. - HS nhận xét bạn kể chuyện. - Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu - HS thi kể chuyện chuyện. - GV nhận xét đánh giá 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút) * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện. *Cách tiến hành: - Cho HS trao đổi với nhau về ý - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu nghĩa câu chuyện. chuyện. * Ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Trần Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc. - GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình. + Em biết những câu ca dao, tục ngữ, - HS thi đua phát biểu. Ví dụ : thãnh ngữ nào nói về truyền thống + Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau. của dân tộc? + Máu chảy ruột mềm + Môi hở răng lạnh. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Vì sao câu chuyện có tên là “Vì - Vì Trần Hưng Đạo biết cách cư xử xó muôn dân” ? bỏ hiềm khích gia tộc,vì đại nghĩa, vì - Giáo dục hs noi gương các anh muôn dân . hùng, luôn có lòng yêu nước. - GV nhận xét tiết học. - HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị bài sau. __________________________________ Tiết 2: Toán CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức 18