Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 24 Khối 5 (Từ ngày 3/3/2025 đến ngày 7/3/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 HĐTN 70 Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm ngày Quốc tế phụ nữ 8-3 Bài 49. Hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ 2 Toán 116 nhật và hình trụ (tiết 2) – Trang 42 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 162 Đọc: Hương cốm mùa thu Trình chiếu Máy tính 3/3 4 Tiếng Việt 163 Luyện từ và câu: Liên kết câu bằng từ ngữ nối 5 Đạo đức 24 Lập kế hoạch cá nhân (Tiết 4) 6 Khoa học 7 GDTC 47 Tiết 4: Bài tập rèn luyện kỹ năng trèo Viết: Viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự 1 Tiếng Việt 164 việc 2 Tiếng anh Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của Ba 3 Toán 117 hình hộp chữ nhật (tiết 1) – Trang 44 Soi bài Máy soi 4/3 Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Tự chủ và đảm bảo an 4 HĐTN 71 toàn khi giao tiếp trên mạng. 5 Công nghệ 6 TV (BS) 24 Luyện tập 7 Tin học Tư 1 Tiếng Việt 165 Đọc: Vũ điệu trên tiền thổ cẩm Trình chiếu Máy tính, tivi 5/3 2 Tiếng Việt 166 Đọc: Vũ điệu trên tiền thổ cẩm Trình chiếu Máy tính, tivi 1
- 3 LS&ĐL Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của 4 Toán 118 hình hộp chữ nhật (tiết 2) – Trang 45 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL Viết: Đánh giá, chỉnh sửa đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm 1 Tiếng Việt 167 xúc về một sự việc 2 Tiếng anh Bài 50. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của Năm 3 Toán 119 hình hộp chữ nhật (tiết 3) – Trang 46 Soi bài Máy soi 6/3 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 24 Luyện tập 7 GDTC 48 Tiết 5 Bài tập rèn luyện kỹ năng trèo Bài 51. Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của 1 Toán 120 hình lập phương (tiết 1) – Trang 48 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 168 Nói và nghe: Địa điểm tham quan, du lịch 3 Tiếng anh Sáu Sinh hoạt lớp: Ứng xử theo quy tắc tự chủ và đảm bảo an 7/3 4 HĐTN 72 toàn khi giao tiếp trên mạng 5 6 7 2
- TUẦN 24 Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8/3 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào cờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ trân trọng, biết ơn bà, mẹ, cô giáo + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi tham gia các hoạt động kỉ niệm Ngày Quốc tế Phụ nữ. 2. năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về ngày Quốc tế Phụ nữ. 3. Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý người phụ nữ - Phẩm chất chăm chỉ: tự giác, nhiệt tình tham gia các hoạt động kỉ niệm. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ theo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. 3
- chủ đề sinh hoạt dưới cờ: - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những - Hát, múa, đọc thơ chào + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày 8/3 mừng Ngày Quốc tế Phụ nêu ưu điểm, khuyết và những nhiệm vụ trọng nữ. điểm trong tuần. tâm trong tuần: - Trò chuyện về chủ đề + Triển khai kế hoạch - Làm thiệp, tặng hoa, người phụ nữ Việt Nam mới trong tuần. nói lời hay, làm việc tốt hiện đại làm chủ công + Triển khai sinh hoạt tặng bà, mẹ, cô giáo nghệ. theo chủ đề “ Sống an - Trang trí lớp theo chủ + Thiết kế kịch bản toàn và tự chủ” đề 8/3. + Chuẩn bị trang phục, + Cam kết hành động : - HS cam kết thực hiện. đạo cụ và các thiết bị âm Chia sẻ cảm xúc trong thanh, ngày Quốc tế Phụ nữ + Luyện tập kịch bản. 8/3. + Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên. _________________________________________ Tiết 2: Toán Bài 49: HÌNH KHAI TRIỂN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG, HÌNH HỘP CHỮ NHẬT VÀ HÌNH TRỤ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ - HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số cùng mẫu số để giải quyết một số tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. 4
- - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs nêu hình khai triển của - HS trả lời một hình lập phương, hình hộp chữ nhật, + Trả lời: hình khai triển của hình trụ là hình như thế nào? một hình lập phương là hình có thể gấp lại được hình khối lập phương + Trả lời: hình khai triển của một hình hộp chữ nhật là hình có thể gấp lại được hình khối hộp - GV Nhận xét, tuyên dương. chữ nhật - GV dẫn dắt vào bài mới + Trả lời: hình khai triển của một hình trụ là hình có thể gấp lại được hình khối trụ. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Củng cố và ghi nhớ một số hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ + HS vận dụng được việc nhận biết hình khai triển của hình lập phương, hình hộp chữ nhật và hình trụ để giải quyết một số tình huống thực tế. + HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, sử dụng phương tiện, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. - Cách tiến hành: 5
- Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. Hình bên là khai triển của hình nào dưới đây? - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS làm việc nhóm đôi: - GV mời HS làm việc nhóm đôi. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. + Đáp án: B - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) sung. - Lắng nghe, (sửa sai nếu có) Bài 2. Dưới đây là một hình khai triển của hình lập phương. Em hãy chọn một hình khai triển và làm theo từng bước dưới đây để gấp được một hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn quan sát từng bước theo mũi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp tên theo dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả 6
- thảo luận. Đáp án: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án đúng. Bài 3. Bằng cách thực hành như bài tập trên, em hãy kiểm tra trong ảnh những hình dưới đây, hình nào là hình khai triển của hình lập phương. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV hướng dẫn quan sát cách chọn theo dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp án: - GV nhận xét chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài 4. Rô – bốt cần cắt đi hình chữ nhật nào trong hình dưới đây để phần còn lại là 7
- hình khia triển của một hình hộp chữ nhật - GV mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp - GV hướng dẫn quan sát cách chọn theo dõi - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm - HS thực hiện trong nhóm theo - Mời đại diện nhóm chia sẻ kết quả. hướng dẫn - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thảo luận. Đáp án: cắt đi hình chữ nhật màu vàng hoặc màu xanh để trở thành hình hộp chữ nhật. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chốt đáp án đúng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh nhất”. - HS lắng nghe trò chơi. - Cách chơi: GV chia lớp thành các nhóm - Các nhóm lắng nghe luật chơi. mỗi nhóm 3 - 4 học sinh, tổ chức cho HS thi gấp hình khai triển của hình lập phương hoặc hình hộp chữ nhật. Khi hết thời gian nhóm nào gấp được nhiều hình nhất nhóm đó thắng cuộc. Thời gian chơi tư 2-3 phút. 8
- - GV tổ chức trò chơi. - Đánh giá tổng kết trò chơi. - Các nhóm tham gia chơi. - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà. Các nhóm rút kinh nghiệm. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt ĐỌC: HƯƠNG CỐM BỐN MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật. Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động cảnh vật ở đồng quê. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đọng tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 9
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi: Tiếp sức - HS tham gia chơi trò chơi + Cách chơi: Trong thời gian 1 phút các tổ + Lắng nghe luật chơi viết lên mỗi thẻ tên một món ăn được làm từ lúa gạo, sau đó lần lượt lên bảng dán thẻ vào ô của đội mình. - Sau 1 phút đội nào dẫn được nhiều thẻ từ - HS lần lượt lên bảng gắn thẻ. có tên một món ăn được làm từ lúa gạo VD: Cơm, cháo, mì, bún, phở, bánh nếp, đúng hơn (loại bỏ những thẻ có tên món ăn bánh tẻ, bánh giấy, bánh chưng, bánh bị trung lặp), đội đó triến thắng trôi, bánh chay, cốm, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung - HS nêu theo suy nghĩ của mình. trong tranh. - GV nhận xét, giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe 2. Khám phá. - Mục tiêu: Nhận biết được cách đọc luyện đọc đúng và diễn cảm bài thơ Hương Cốm mùa thu, biết nhận giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, ngỡ ngàng khi mùa gốm về cảm xúc, trân trọng , tự hào khi miêu tả đặc sản cốm. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm, những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc. thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV tổ chức cho HS đọc nhóm 5 - HS đọc nhóm, chia khổ thơ. - GV 5 gọi HS đọc 5 khổ thơ - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nhà - HS đọc từ khó. nông, đổ xuống,trĩu bóng, sang sảy, tay lúa, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. 10
- Em thấy/ màu vàng /của nắng Em thấy/ màu vàng/ của trời Em thấy/ màu nâu /của đất - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Gợi vẻ ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. nhiên ngỡ ngàng ở khổ thơ mở đầu, đọc với giọng tình cảm, tâm tình ở các khổ thơ tiếp theo khi kể về quá trình làm ra hạt cốm. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc gắn với không gian, thời gian cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm trong khổ thơ thứ nhất những chi tiết nói về khung cảnh thiên nhiên và cảm xúc của con người khi mùa cốm đến? - GV nhật xét, nói thêm: Hình ảnh” + Lắng nghe. Tháng chín heo may về phố - Dắt hương cốm vào thu” là một hình ảnh rất đẹp, rất nên thơ, gợi cho người đọc sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế của hương cốm trong trời thu. sự xuất hiện nhẹ nhàng, tinh tế ấy khiến mọi người vừa mừng rỡ xôn xao, vừa bất ngờ khi nhận ra hương cốm đã ghé vào ô cửa. 11
- + Câu 2: Dựa vào sơ đồ dưới đây, kể lại hành trình làm ra hạt cố theo lời của gió? + GV hướng dẫn HS xem kỹ sơ đồ và các hình ảnh để hiểu các nội dung được + HS quán sát tranh thể hiện trong sơ đồ. + GV giáo viên mời học sinh thảo luận nhóm đôi. Nêu nội dung của từng tranh. + HS thảo luận thực hiện theo yêu cầu thống Đọc lại khổ 2 và 3 của bài thơ. Yêu cầu nhất ý kiến nội dung bài thơ ( VD tranh 1 vẽ HS kể lại hành trình làm ra hạt cốm những hạt thóc giống; tranh 2 vẽ những theo lời kể của gió. người nông dân đang lao động trên ruộng; tranh 3 vẽ những bông lúa trĩu hạt; tranh4 vẽ những người nông dân đang sàng chảy thóc; tranh 5 vẽ những hạt cốm được bọc trong lá sen). Đại diện các nhóm đứng lên kể + Câu 3: Cách tả màu sắc của hạt cảm quá trình làm ra hạt cốm. cho thấy bạn nhỏ cảm nhận thế nào về + Cách tả màu sắc của hạt cốm cho thấy bạn món quà kì diệu của mùa thu? nhỏ cảm nhận được để làm ra hạt cốm cần sự góp sức của thiên nhiên và con người. Đó là đất để người nông dân trồng cây lúa( màu nâu), là nắng gió để nuôi lúa lớn( màu vàng), và ấp ủ lúa là cả bầu trời xanh rộng (màu xanh). Cũng có thể hiểu màu nắng vàng, màu trời xanh nảy lá không gian mùa thu, mùa mà lúa được thu hoạch và chế biến thành cốm thành phẩm. + Câu 4: Chi tiết nào cho thấy cốm là + Cốm là thức quả đặc trưng của Hà Nội,vì ở 12
- thức quà đặc trưng của Hà Nội? khổ thơ cuối có nhắc đến Hồ Gươm. Ngoài ra, tranh minh hoạ cũng vẽ cảnh Hồ Gươm với Tháp rùa rất đặc trưng, giúp cho việc nhận biết nơi làm ra cốm ( thủ đô Hà Nội). + Câu 5: Em cảm nhận được điều gì về + Tác giả rất yêu hương cốm trong mùa thu tình cảm của tác đối hương cốm mùa Hà Nội. Tác giả thể hiện sự mừng vui, ngỡ thu Hà Nội? ngàng khi nhận ra mùa cốm đã về, tác giả thể hiện sự biết ơn đối với trời đất, thiên nhiên đã ấp ủ nuôi dưỡng lúa, với những người vất vả làm ra hạt cốm, thể hiện sự tự hào khi nhắc đến vùng đất quê hương nổi tiếng với quà thơm dẻo, ngon ngọt. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Cốm là một đặc sản tiêu biểu của Hà - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. Nội, là một thức quà ngon. Cốm được làm từ những tinh tuý của đất trời và bàn tay khéo léo của người làm cốm. 3.2 Học thuộc lòng bài thơ - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - Lắng nghe thực hiện học thuộc lòng. thơ. - GV gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS đọc thuộc lòng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình. “Hương cốm mùa thu” - VD: + Học xong bài Hương cốm mùa, em thây rất thú vị vì đã giúp em biết thêm những tinh tuý của đất trời. + Qua bài học này em được biết thêm 13
- cốm được làm ra từ những đôi bàn tay khéo léo của người nông dân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. 14
- + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia chơi học. + Cách chơi: trong 1 phút các tổ cùng + Trống đồng ,Đông sơn nhau Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn dưới đây. Tổ nào nhanh nhất và chính xác là tổ chiến thắng Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hoá Đông Sơn chính là bộ sưu tập trống đồng hết sức phong phú. Trống đồng Đông Sơn đa dạng không chỉ về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được quan hệ liên kết giữa các câu trong đoạn văn, biết dùng các từ ngữ nối để liên kết các câu trong đoạn văn. + Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện theo yêu cầu - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 thực - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội hiện theo yêu cầu. dung yêu cầu. + Nhận xét về vị trí của các từ in đậm trong đoạn văn: Các từ in đậm trong đoạn văn đều đứng đầu câu. + Nêu tác dụng của những từ ngữ này trong đoạn văn: Nối các câu trong đoạn 15
- văn. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - GV lưu ý HS: Trong một đoạn văn, câu - Lắng nghe. sau có thể liên kết với câu đi trước bằng các kết từ như: nhưng, song, tuy nhiên, do đó, vì thế,.. Các kết từ này thường đứng đầu câu. Bài 2. Chọn từ ngữ ( cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên) thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. - GV yêu cầu HS đọc đoạn văn - 1 HS đọc đoạn văn, lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thực - HS thảo luận, thống nhất ý kiến. hiện yêu cầu của bài tập ( chọn từ ngữ cuối cùng, tiếp theo, sau đó, đầu tiên thay cho bông hoa) - GV gọi HS nêu kết quả thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung nếu có. + Quy trình làm cốm gồm nhiều công đoạn. Đầu tiên, người ta gặt lúa non về để tuốt và lấy hạt. Tiếp theo, họ đãi lúa qua nước để loại bỏ các hạt lép. Sau đó, hạt lúa được rang và giã thành cốm. Cuối cùng, người ta sang sảy cốm thật kĩ và để trong những chiếc thúng nhỏ lót lá sen. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV lưu ý HS: Ngoài các kết từ, trong - Lắng nghe, tiếp thu. một đoạn văn, câu sau có thể liên kết với câu đi trước bằng một số từ ngữ chuyên dùng để nối như: Thứ nhất, thứ hai, trái lại, ngoài ra, bên cạnh đó, đầu tiên, sau đó, tiếp thep, cuối cùng Các từ này cũng thường đứng ở đầu câu. - GV gọi 2-3 HS nhắc lại toàn bộ phần ghi - 2-3 HS đọc ghi nhớ, lớp đọc thầm theo. nhớ trong SGK 16
- Bài 3. Tìm từ ngữ nối thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS thảo luấn nhóm 4, thực - GV thực hiện thảo luận nhóm ghi kết hiện yêu cầu của bài tập: quả ra phiếu. + Lựa chọn các từ ngữ nối phù hợp. + Ghi kết quả vào thẻ chữ. - GV lưu ý HS đây là bài tập có đáp án - Lắng nghe, ghi nhớ. mở, mỗi HS có thể chọn một từ ngữ nối phù hợp thay cho bông hoa để tạo sự liên kết giữa các câu nhưng cần chú ý: + Từ ngữ nối phải thể hiện đúng quan hệ ý nghĩa giữa các câu + Từ ngữ nối phải phù hợp với từ ngữ nối ở câu đi trước ( nếu có). - GV mời các nhóm báo cáo kết quả trước - Đại diện các nhóm nêu kết quả. lớp. a. Còn/ Song b. Đồng thời/ Bên cạnh đó/ Không những thế. c. Thứ hai d. Ngoài ra/ Bên cạnh đó/ Không những thế - GV nhận xét, góp ý và cùng HS thống nhất câu trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn ( 3-5 câu) về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích lịch sử mà em biết, trong đó có sử dụng nối để liên kết câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu BT. - HS đọc yêu cầu BT - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nói 3-5 - HS thực hiện thảo luận nhóm câu về một địa điểm du lịch hoặc khu di + Từng thành viên trong nhóm nói 3-5 câu tích lịch sử mà em biết. về một địa điểm du lịch hoặc khu di tích - GV hướng dẫn HS dùng từ ngữ nối để lịch sử. liên kết câu. + Các thành viên trong nhóm góp ý cho nhau, chọn sản phẩm tốt nhất để báo cáo trước lớp. 17
- - GV gọi các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm nêu, các nhóm khác nhận xét bổ sung. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có các từ ngữ nối để liên kết câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. từ ngữ nối có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Lập được kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tự lập được một kế hoạch cá nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân. 18
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc sống. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi: “Đưa sóc về nhà” + GV chuẩn bị trò chơi, câu hỏi: + HS lắng nghe và thực hiện theo 1. Kể tên các loại kế hoạch cá nhân. yêu cầu của GV. 2. Vai trò của kế hoạch cá nhân. 3. Sắp xếp các bước để lập kế hoạch cá nhân. + GV phổ biến luật chơi, tiến hành cho HS chơi. - GV nhận xét HS chơi, tuyên dương. 2. Hoạt động luyện tập: - Mục tiêu: + HS lập một kế hoạch cá nhân cho bản thân trong học tập hoặc trong cuộc sống. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Lập kế hoạch để thực hiện một mục tiêu của em - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS nêu lại các bước lập kế hoạch cá - HS nêu lại các bước. nhân. + Xác định mục tiêu. + Xác định thời gian hoàn thành. 19
- + Tìm điểm mạnh, điểm yếu của cá nhân. + Kế hoạch hành động. - Gọi HS nhận xét – GV nhận xét. - HS lắng nghe. - GV cho HS xem mẫu một bản kế hoạch cá - HS quan sát. nhân để HS tham khảo. - GV yêu cầu HS lập một kế hoạch cá nhân vào vở theo các bước đã nêu ở trên. - HS làm vào vở. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV gọi một số HS chia sẻ kế hoạch của mình trước lớp. - HS đọc bài làm. - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét. Hoạt động 2: Sưu tầm tấm gương, câu - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. châm ngôn. - GV cho HS thảo luận nhóm bàn nêu một số tấm gương hoặc câu châm ngôn về sống và - HS thảo luận nhóm bàn chia sẻ câu làm việc có kế hoạch. châm ngôn hoặc tấm gương sống và làm việc có kế hoạch mà mình sưu tầm - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. được. - GV nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV chiếu cho HS xem video về tấm gương - HS lắng nghe. sống và làm việc có kế hoạch. - HS quan sát. - Giáo dục HS làm việc có kế hoạch. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. 20

