Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

docx 38 trang Bách Hào 18/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_24_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 24 Khối 5 (Từ ngày 26/2/2024 đến ngày 1/3/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 41 Phòng chống đuối nước: Bài 3 Trình chiếu Video 2 Tập đọc 47 Luật tục xưa của người Ê-đê Trình chiếu Máy tính 3 Toán 116 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Hai 26/2 4 Lịch sử 5 TV(BS) 41 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 41 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 47 Phối hợp chạy và bật nhảy - Trò chơi “Qua cầu tiếp sức” Còi, sân tập 1 Đạo đức 2 Chính tả 24 Nghe-viết: Núi non hùng vĩ Bảng phụ 3 Toán 117 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Ba 27/2 4 LTVC 47 Mở rộng vốn từ: Trật tự – An ninh Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 48 Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng Bảng phụ 7 TV(BS) 42 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 24 Ôn tuần 23 2 Toán 118 Giới thiệu hình trụ. Giới thiệu hình cầu Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 48 Hộp thư mật Trình chiếu Máy tính 28/2 4 Khoa học Phối hợp chạy và bật nhảy - Trò chơi: “chuyền nhanh; 5 Thể dục 48 nhảy nhanh” Bóng, dây nhảy 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 47 Ôn tập về tả đồ vật Bảng phụ 2 Toán 119 Luyện tập chung Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật Năm 29/2 4 Địa lý 5 Toán (BS) 42 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 21 Không có việc gì khó Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 120 Luyện tập chung Soi bài Máy soi 3 TLV 48 Ôn tập về tả đồ vật Bảng phụ Sáu 1/3 4 GDTT 42 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 24 Thứ Hai ngày 26 tháng 2 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở AO I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở ao - Biết được cách phòng tránh đuối nước ở ao II. CHUẨN BỊ: - GV: Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước - Máy tính, tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH A/TÌNH HUỐNG Mục tiêu: HS tìm được những nguyên nhân của tình huống là tại sao Mai chần chừ khi chị Hương rủ ra ao tắm. B/ TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN - Theo em những nguy cơ có thể xảy ra - HS đọc tình huốngtrang 14 tai nạn khi bạn Mai xuống tắm ở ao là - HS trao đổi nhóm đôi nguyên nhân gì? của tình huống. - HS làm vào sách Hướng dẫn phòng tránh đuối nước trang 15 - HS nêu cho cả lớp nghe. - GV kết luận: Khi được rủ đi tắm tại một nơi xa lạ và không hiểu rõ thì cần cân nhắc xem có sự an toàn hay nguy hiểm gì rồi mới làm. C/THỰC HÀNH – CÁCH XỬ LÝ Mục tiêu: HS xử lý được tình huống qua trò chơi sắm vai - HS làm việc các nhân - HS liệt kê các cách giải quyết có thể, - Hs trao đổi nhóm hoặc cách lựa chọn em cho là phù hợp - Các nhóm sắm vai theo cách của mình nhất. trước lớp. - Nhận xét - Làm việc cá nhân GV kết luận: Mai nên thuyết phục - Trao đổi nhóm Hương không nên ra ao tắm - Tự rút ra bài học cho mình qua bài học HS quan sát tranh trang 16 - HS đọc phần ghi nhớ trang 16 - Nhận xét tiết học Dặn dò __________________________ Tiết 2: Tập đọc 1
  4. LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức chấp hành pháp luật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt cộng đồng của người Tây Nguyên, Máy tính, Tivi - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS thi đọc đọc thuộc lòng bài thơ: Chú đituần? + Nêu nội dung của bài? - HS nêu + Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình cảm và mong ước của người chiến sĩ đối với các cháu. - Gv nhận xét, bổ sung - Lớp nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến tức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc tốt đọc bài - 1HS đọc bài - Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ? - Bài văn có thể chia 3 đoạn + Đoạn 1: Về cách xử phạt. + Đoạn 2: Về tang chứng và nhân chứng. + Đoạn 3: Về các tội. - Cho HS nối tiếp nhau đọc bài trong - Học sinh đọc nối tiếp trong nhóm. nhóm. + Lần 1: HS luyện đọc các từ: luật - Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các tục, tang chứng, nhân chứng, dứt từ khó. khoát 2
  5. - Hướng dẫn học sinh đọc đúng các câu. - Cho HS luyện đọc theo cặp . + Lần 2: HS đọc nối tiếp lần 2 và tìm - Mời 1 HS đọc cả bài. hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK. -1 em đọc chú giải sgk. - GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài - HS luyện đọc theo cặp . văn.GV đọc bài văn : giọng rõ ràng, rành -1 HS đọc cả bài. mạch, dứt khoát giữa các câu thể hiện - HS lắng nghe tính chất nghiêm minh, rõ ràng của luật tục. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu nội dung : Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê- đê xưa; kể được 1 đến 2 luật của nước ta (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi, sau đó chia sẻ câu trả lời: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc + Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì ? bài và TLCH: + Người xưa đặt ra tục lệ để bảo vệ + Kể những việc mà người Ê-đê xem là cuộc sống bình yên cho buôn làng. có tội? +Tội không hỏi mẹ cha, tội ăn cắp, tội giúp kẻ có tội, tội dẫn đường cho địch + Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đến đánh làng mình. đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất công + Các mức xử phạt rất công bằng: bằng ? Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền một song); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiền một co); người phạm tội là người anh em bà con cũng xử vậy. - Tang chứng phải chắc chắn: phải - GV chốt ý. nhìn tận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi; khăn, áo, dao, của kẻ + Hãy kể tên của một số luật của nước ta phạm tội; . hiện nay mà em biết ? + Luật khuyến khích đầu tư trong nước, Luật thương mại, Luật dầu khí, Luật tài nguyên nước, Luật Giáo dục, Luật giao thông đường bộ, Luật bảo - GV tiểu kết và nêu 1 số luật cho HS rõ vệ môi trường, Luật bảo vệ, chăm - Gọi 1 hs đọc lại bài. sóc và giáo dục trẻ em .. - Bài văn muốn nói lên điều gì ? - HS nghe -1 HS đọc lại *ND: Luật tục nghiêm minh và công bằng của người Ê-đê xưa. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu:Đọc với giọng trang trọng, thể hiện tính nghiêm túc của văn bản. * Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại 3 - 3 học sinh đọc, mỗi em một đoạn, 3
  6. đoạn của bài tìm giọng đọc. tìm giọng đọc. - GV hướng dẫn các em đọc thể hiện đúng nội dung từng đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1: + GV đọc mẫu - HS lắng nghe. - YC HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) + Học qua bài này em biết được điều gì ? - HS nêu + Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta thấy xã hội nào cũng có luật pháp và mọi - HS nghe người phải sống, làm việc theo luật pháp. - Về nhà tìm hiểu một số bộ luật hiện hành của nước ta. __________________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm đượccác công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính, máy soi, tivi,6 hình lập phương có cạnh 1cm - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi khởi động với câu hỏi: + HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy 4
  7. tính thể tích hình hộp chữ nhật. chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c + HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương. - Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh - GV nhận xét V = a x a x a - HS nghe - Giới thiệu bài - HS ghi vở - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp. - HS làm bài 1, bài 2( cột 1). * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc - Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu diện tích một mặt, diện tích toàn phần và thể tích của hình lập ph- ương - Cả lớp làm bài - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lên chữa bài rồi chia sẻ - GV kết luận Bài giải: Diện tích một mặt hình lập phương là: 2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2) Diện tích toàn phần hình lập phương là: 6,25 x 6 = 37,5(cm2) Thể tích hình lập phương là: 6,25 x 2,5 = 15,625(cm2) Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2 Stp: 37,5 cm2 V : 15,625 cm3 Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân - Viết số đo thích hợp vào ô trống - HS đọc yêu cầu của bài - Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể - Ô trống cần điền là gì ? tích của hình hộp chữ nhật. - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài - HS chia sẻ kết quả - GV kết luận Hình hộp chữ nhật Chiều dài 11 cm Chiều rộng 10 cm Chiều cao 6 cm Diện tích mặt đáy 110 cm2 5
  8. 252 cm2 Diện tích xung quanh 660 cm3 Thể tích Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho - Cho HS đọc bài và tự làm bài GV - GV nhận xét, đánh giá bài làm Bài giải của học sinh Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là: 9 x 6 x 5 = 270 (cm3) Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là: 4 x 4 x 4 = 64(cm3) Thể tích gỗ còn lại là : 270 - 64 = 206 (cm3) Đáp số: 206 cm3 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện tính thể tích hình lập phương, hình hộp chữ nhật với mọi người - Về nhà tìm cách tính thể của - HS nghe và thực hiện một viên gạch hoặc một viên đá. ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về kiểu câu ghép. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập, Máy tính, tivi 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. 6
  9. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống để Đáp án hoàn chỉnh các câu ghép sau: a) Lan không chỉ chăm học................................ a) ... mà Lan còn chăm làm. b) Không chỉ trời mưa to.................................... b) ... mà gió lốc cũng lớn. c) Trời đã mưa to................................................ c) ... nhưng mẹ vẫn chưa về. d) Đứa trẻ chẳng những không nín khóc d) ... mà nó còn không to hơn. .............. đ) Nếu trời trở rét ... đ) .................................thì con phải mặc áo ấm. e) ... nên Liêm đã thành người. e) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ .......................... g) Dù mưa rất to ... g) .................................... nhưng Nam vẫn đi h) ... nhưng nó không thèm đi ké xe học. ai. h) Mặc dù nhà nó xa ........................................... Đáp án Bài 2. Điền các quan hệ từ vào chỗ trống trong các câu sau : a) Vì muốn làng có đất để dân chài a) . muốn làng có đất để dân chài phơi phơi được một vàng lưới, buộc được một vàng lưới, buộc được con thuyền được con thuyền nên bố Nhụ và bố Nhụ và dân làng quyết tâm dời làng dân làng quyết tâm dời làng ra đảo. ra đảo. b) Nếu ông Nhụ và Nhụ cùng ra b) .. ông Nhụ và Nhụ cùng ra làng mới ở làng mới ở đảo xa thì toàn thể dân đảo xa toàn thể dân làng sẽ lần lượt ra làng sẽ lần lượt ra theo. theo. c) Vì ông hiểu ý tưởng hình thành c) . ông hiểu ý tưởng hình thành trong trong suy tính của người con trai suy tính của người con trai ông quan trọng ông quan trọng nhường nào nên nhường nào ..... cuối cùng ông đã đồng ý cuối cùng ông đã đồng ý theo con ra theo con ra làng mới ở ngoài đảo. làng mới ở ngoài đảo. Bài 3. Đáp án a) Đặt câu có quan hệ từ và : a) Mình học giỏi toàn và mình cũng ............................................................................. học giỏi cả tiếng Việt. b) Đặt câu có quan hệ từ rồi : b) Bạn ra đây rồi mình nói cho mà ............................................................................. nghe. c) Đặt câu có quan hệ từ thì: c) Cậu cố gắng học thì nhất định sẽ ............................................................................. đạt học sinh giỏi. d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng : ..................... d) Cậu ấy chăm học nhưng kết quả ............................................................................. không cao. e) Đặt câu có quan hệ từ hay: e) Bạn học thêm toán hay bạn học ............................................................................. thêm tiếng Việt c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. 7
  10. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. -Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật. - Làm được các bài tập 1;2;3;4. 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy soi - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - HS nắm vững các đơn vị đo thể tích ; mối quan hệ giữa chúng. -Tính thành thạo thể tích hình hộp chữ nhật * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân Điền dấu > , < hoặc = vào chỗ chấm. - HS đọc yêu cầu . a) 3 m3 142 dm3 .... 3,142 m3 - HS làm bài,chia sẻ trước lớp b) 8 m3 2789cm3 .... 802789cm3 a) 3 m3 142 dm3 = 3,142 m3 b) 8 m3 2789cm3> 802789cm3 Bài 2:HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu . Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài,chia sẻ trước lớp a) 21 m3 5dm3 = ...... m3 a) 21 m3 5dm3 = 21,005 m3 8
  11. b) 2,87 m3 = m3 ..... dm3 b) 2,87 m3 = 2 m3 870dm3 c) 17,3m3 = dm3 .. cm3 c) 17,3dm3 = 17dm3 300 cm3 d) 82345 cm3 = dm3 cm3 d) 82345 cm3 = 82dm3 345cm3 Bài 3: HĐ cá nhân Tính thể tích 1 hình hộp chữ nhật có chiều - HS đọc yêu cầu . dài là 13dm, chiều rộng là 8,5dm ; chiều - HS làm bài,chia sẻ trước lớp cao 1,8m. Bài giải Đổi: 1,8m = 18dm. Thể tích 1 hình hộp chữ nhật đó là: 13 x 8,5 x 1,8 = 1989 (dm3) Bài 4:HĐ cá nhân Đáp số: 1989 dm3. Một bể nước có chiều dài 2m, chiều rộng - HS đọc yêu cầu . 1,6m; chiều cao 1,2m. Hỏi bể có thể chứa - HS làm bài,chia sẻ trước lớp được bao nhiêu lít nước ? (1dm3 = 1 lít) Bài giải Thể tích của bể nước đó là: 2 x 1,6 x 1,2 = 3,84 (m3) = 3840dm3. Bể đó có thể chứa được số lít nước là: 3840 x 1 = 3840 (lít nước). Đáp số: 3840 lít nước. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vận dụng cách tính thể tích của các hình - HS nghe và thực hiện khối vào cuộc sống. - Tính thể tích của bể nước nhà em(nếu có) - HS nghe và thực hiện ____________________________________ Tiết 7: Thể dục PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT NHẢY – TRÒ CHƠI QUA CẦU TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Tiếp tục ôn phối hợp chạy và bật nhảy, chạy - bật. Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực. - Chơi trò chơi: Qua cầu tiếp sức. Yêu cầu biết và tham gia chơi chủ động, tích cực. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định Phương pháp và tổ chức lượng 9
  12. A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: GV ’  a) Ôn chạy - bật nhảy - mang vác: 18 - 22  4-6’   Các bài tập rèn luyện kĩ năng lăn lộn GV b. Bật cao, phối hợp chạy đà - bật cao: 4-6’    c. Chơi trò chơi: “Qua cầu tiếp sức”  - HS nêu tên trò chơi và quy định chơi. 4- 6’ GV  - HS tham gia chơi.  C. Phần kết thúc: GV - Đứng tại chỗ thả lỏng 3 – 5’  - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.  _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 27 tháng 2 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả NÚI NON HÙNG VĨ (Nghe - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe – viết đúng bài chính tả,viết hoa đúng các tên riêng trong bài. -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS HTT giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 10
  13. 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - GV cho HS chơi trò chơi "Viết đúng, - Hai Ngàn, Ngã Ba, Tùng Chinh viết nhanh" viết những tên riêng trong bài thơ "Cửa gió Tùng Chinh" - GV nhận xét - Giưới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - HS theo dõi trong SGK + Đoạn văn miêu tả vùng đất nào? + Đoạn văn miêu tả vùng biên cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giới giữa nước ta và Trung Quốc. - GV cho HS tìm và viết một số từ - tày đình, hiểm trở, lồ lộ, chọc thủng, Phan- khó, dễ lẫn xi- păng, Mây Ô Quy Hồ. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nghe – viết đúng bài chính tả,viết hoa đúng các tên riêng trong bài. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: -Tìm được các tên riêng trong đoạn thơ(BT2). - HS (M3,4) giải được câu đố và viết đúng tên các nhân vật lịch sử(BT3). * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, tự làm bài - Tìm các tên riêng trong đoạn thơ sau: - Cho HS phát biểu ý kiến - HS nối tiếp nhau nêu, nhận xét câu trả lời - GV kết luận và chốt lại lời giải đúng của bạn Lời giải: + Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, Y Sun, Nơ Trang Lơng, A- ma Dơ- hao, Mơ - nông + Tên địa lí: Tây Nguyên, (sông) Ba. Bài 3: HĐ nhóm - Giải câu đố và viết đúng tên các nhân vật - HS đọc yêu cầu của bài lịch sử trong câu đố sau: 11
  14. - 1 HS đọc lại các câu đố bằng thơ - GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ có đánh số thứ tự lên bảng - Các nhóm thảo luận - GV chia lớp thành 6 nhóm - Đại diện nhóm lên trình bày kết quả - Trình bày kết quả Đáp án: - GV nhận xét, chốt lời giải đúng 1. Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo. 2. Quan Trung, Nguyễn Huệ. 3. Đinh Bộ Lĩnh- Đinh Tiên Hoàng. 4. Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn 5. Lê Thánh Tông. - HS nhẩm thuộc lòng các câu đố - GV cho HS thi đọc thuộc lòng các câu đố 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ cách viết tên người, tên địa lí - HS nghe và thực hiện Việt Nam với mọi người. - Tìm hiểu về 5 vị vua nêu ở trên. - HS nghe và thực hiện _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được cách tính tỉ số phần trăm của một số và các tính thể tích hình lập phương. - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. 2. Năng lực: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính, tivi, 18 hình lập phương có cạnh 1cm. - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 12
  15. 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi với các câu hỏi - HS chơi trò chơi sau: + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu hình hộp chữ nhật ? + Nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình lập phương ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng trong tính nhẩm và giải toán. - Biết tính thể tích một hình lập phương trong mối quan hệ với thể tích của một hình lập phương khác. - HS làm bài 1, bài 2. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV hướng dẫn HS tự tính nhẩm15% của - HS nêu cách tính nhẩm 120 theo cách tính nhẩm của bạn Dung. - HS chia sẻ kết quả - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận a) 10% của 240 là 24 5 % của 240 là 12 2,5% của 240 là 6 17,5% của 240 là : 24 + 12 +6 = 42 b) 10% của 520 là 52 5 % của 520 là 26 20% của 520 là 104 35% của 520 là : Bài 2: HĐ cặp đôi 52 + 26 +104 = 182 - HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Cả lớp theo dõi - Hướng dẫn HS phân tích đề theo câu hỏi: - HS thảo luận + Hình lập phương bé có thể tích là bao - HS hỏi nhau: nhiêu? + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương là + Hình lập phương bé có thể tích là bao nhiêu? 64 cm3 + Vậy tỉ số thể tích của hình lập phương + Tỉ số thể tích của 2 hình lập phương lớn và hình lập phương bé là bao nhiêu? là 3 : 2 - Yêu cầu HS làm bài + Tỉ số thể tích của hình lập phương 3 - GV nhận xét chữa bài. lớn và hình lập phương bé là 2 - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả Giải 13
  16. - Tỉ số thể tích hình lập phương lớn 3 so với hình bé là Như vậy tỉ số 2 phần trăm của thể tích hình lập phương lớn và hình lập phương bé là 3 : 2 = 1,5 = 150 % (thể tích hình lập phương bé) Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân b)Thể tích hình lập phương lớn là: - Cho HS làm bài 64 x 150% = 96 ( m3 ) - GV nhận xét, chữa bài cho HS hoặc: 64 : 100 x 150 = 96 ( m3 ) Đáp số : 150%; 96 m3 - HS làm bài cá nhân Bài giải a) Hình vẽ trong SGK có tất cả: 8 × 3 = 24 (hình lập phương nhỏ) b) Mỗi hình lập phương A, B, C (xem hình vẽ)có diện tích toàn phần là: 2 × 2 × 6 = 24(cm2) Do cách sắp xếp các hình A, B, C nên hình A có 1 mặt không cần sơn, hình B có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1 mặt không cần sơn, cả 3 hình có : 1 + 2 + 1 = 4 (mặt) không cần sơn. Diện tích toàn phần của 3 hình A, B, C là: 24 × 3 = 72(cm2). Diện tích không cần sơn của hình đã cho là: 2 × 2 × 4 = 16 (cm2). Diện tích cần sơn của hình đã cho là: 72 – 16 = 56 (cm2). 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích - HS nêu hình lập phương. - HS nêu quy tắc và công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật. - Tìm cách tính thể tích của một số đồ vật - HS nghe và thực hiện không có hình dạng như các hình đã học. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẬT TỰ – AN NINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. 14
  17. - Nắm được nghĩa của từan ninh. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính, Tivi - Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ - HS nêu về cách nối các vế câu trong câu ghép có quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu:- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm thích hợp (BT3); làm được BT4. * Cách tiến hành: Bài tập1: HĐ cá nhân - Gọi học sinh đọc đề bài. - 1 học sinh đọc yêu cầu. - GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến. dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân nghĩa của từ an ninh tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là - GV chốt lại, nếu học sinh yên ổn về chính trị và trật tự xã hội). chọn đáp án a, giáo viên cần giải thích: dùng từ an toàn; nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học sinh tìm từ thay thế (hoà bình). Bài tập2: HĐ nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài - Gọi học sinh đọc đề bài. - HS làm bài. Chữa bài ở bảng - GV phát giấy khổ to 1 nhóm làm bài, còn lại làm vào vở theo nhóm đôi - 2-3 nhóm nêu - 1 số nhóm nêu kết quả bài làm của mình - HS theo dõi 15
  18. - GV nhận xét Bài tập 3:HĐ nhóm - 2 em đọc, cả lớp đọc thầm - HS đọc yêu cầu của bài tập. GV giúp HS hiểu nghĩa của từ - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài. ngữ. - Cho HS trao đổi theo nhóm 4 + Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an để làm bài. ninh, thẩm phán + Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật + Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật tự an ninh. + Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninh, hoặc yêu cầu của việc - HS theo dõi bảo vệ trật tự, an ninh. - Nhận xét chốt lại kết quả - Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ đúng. việc làm, những cơ quan, tổ chức và những Bài tập 4: HĐ nhóm người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em - Gọi HS đọc yêu cầu của bài không có ở bên. tập - Các nhóm thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày kết quả Từ ngữ chỉ việc Từ ngữ chỉ Từ ngữ chỉ - GV chia lớp thành 6 nhóm làm cơ q an, tổ người có thể - Trình bày kết quả. chức giú em tự - GV nhận xét kết luận các từ bảo vệ khi ngữ đúng không có cha + Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số mẹ ở bên điện thoại của cha mẹ; gọi điện Nhớ số điện Nhà hàng, ông bà, chú thoại 113, hoặc 114, 115 không mở cửa cho người lạ, thoại của cha cửa hiệu, bác, người kêu lớn để người xung quanh mẹ; nhớ địa chỉ, đồn công an, thân, hàng biết, chạy đến nhà người quen, số nhà của 113, 114, xóm, bạn bè tránh chỗ tối, vắng, để ý nhìn người thân; gọi 115, trư ng xung quanh, không mang đồ điện 113 hoặc học trang sức đắt tiền không cho 114, 115; kêu người lạ biết em ở nhà một lớn để người mình ... + Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức: xung quanh Đồn công an, nhà hàng, trường biết; chạy đến học, 113 (CA thường trực chiến nhà người quen; đấu), 114 (CA phòng cháy không mang đồ chữa cháy), 115 (đội thưòng trang sức đắt trực cấp cứu y tế) tiền; khóa cửa; + Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha khôn mở cửa mẹ ở bên: Ông bà, chú bác, cho người lạ 16
  19. người thân, hàng xóm, bạn bè 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Gọi hs nêu một số từ vừa học - HS nêu nói về chủ đề: Trật tự- an ninh. - Chia sẻ với mọi người về các - HS nghe và thực hiện biện pháp bảo vệ trật tự an ninh mà em biết. - Dặn HS đọc lại bản hướng - HS nghe và thực hiện dẫn ở BT4, ghi nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an ninh cho mình. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG CẶP TỪ HÔ ỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. 2. Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính, tivi - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đặt câu ghép có sử dụng cặp - HS đặt câu quan hệ từ thể hiện quan hệ tăng tiến. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nhận xét - HS mở vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Làm được BT 1, 2 của mục III. 17
  20. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Trong những câu ghép dưới đây, các vế câu được nối với nhau bằng những từ nào? - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài - Nhắc HS : Gạch chéo phân cách 2 vế câu, gạch 1 gạch dưới cặp từ nối 2 vế câu. - Gọi HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải - HS chia sẻ kết quả đúng. - HS khác nhận xét... a) Ngày chưa tắt hẳn,/ trăng đã lên rồi. b) Chiếc xe ngựa vừa đậu lại,/ tôi đã nghe tiếng ông vọng ra. Bài 2: HĐ cá nhân c)Trời càng nắng gắt,/ hoa giấy - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập càngbùng lên rực rỡ. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS trình bày - HS đọc - HS khác đọc câu văn của mình - HS làm bài - GV cùng HS nhận xét chốt lại lời giải - HS chia sẻ đúng a) Mưa càng to, gió càng mạnh . b) Trời vừa hửng sáng , nông dân đã ra đồng c) Thủy Tinh dâng nước cao bao nhiêu, Sơn Tinh làm núi cao lên bấy nhiêu.. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người cách nối các vế - HS nghe và thực hiện câu ghép bằng cặp từ hô ứng thích hợp - Vận dụng kiến thức viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện ngắn có sử dụng cặp từ hô ứng. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về lập một chương trình hoạt động. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Máy soi 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 18