Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_23_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 23 Khối 5 (Từ ngày 19/2/2024 đến ngày 23/2/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 GDTT 39 Phòng chống đuối nước: Bài 2 Trình chiếu Video 2 Tập đọc 45 Phân xử tài tình Trình chiếu Máy tính 3 Toán 111 Xăng-ti-mét khối; Đề-xi-mét khối Soi bài Máy soi Hai 19/2 4 Lịch sử 5 TV(BS) 39 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 39 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 45 Nhảy dây - Bật cao - Trò chơi “Qua cầu tiếp sức” Dây nhảy 1 Đạo đức 2 Chính tả 23 Nhớ-viết: Cao Bằng Bảng phụ 3 Toán 112 Mét khối Soi bài Máy soi Ba 20/2 4 LTVC 45 Luyện tập nối các vế câu ghép bằng QHT. Trình chiếu Máy tính 5 NN 6 LTVC 46 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ Bảng phụ 7 TV(BS) 40 Ôn TLV Trình chiếu Máy tính 1 Kể chuyện 23 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 113 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 46 Chú đi tuần Trình chiếu Máy tính 21/2 4 Khoa học 5 Thể dục 46 Nhảy dây - TC “Qua cầu tiếp sức” Bóng, dây nhảy 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 45 Lập chương trình hoạt động Bảng phụ 2 Toán 114 Thể tích hình hộp chữ nhật Soi bài Máy soi, HHCN 3 Mĩ thuật Năm 22/2 4 Địa lý 5 Toán (BS) 40 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 20 Ai chẳng có lần lỡ tay Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 115 Thể tích hình lập phương Soi bài Máy soi 3 TLV 46 Trả bài văn kể chuyện Bảng phụ Sáu 23/2 4 GDTT 40 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
- TUẦN 23 Thứ Hai ngày 19 tháng 2 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở BỂ NƯỚC KHU TẬP THỂ I. MỤC TIÊU: - Biết nguyên nhân xảy ra đuối nước ở bể nước khu tập thể - Biết cách phòng chống đuối nước ở bể nước khu tập thể II. CHUẨN BỊ: - Sách hướng dẫn Phòng chống đuối nước, khăn trải bàn - Video III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống trang 11 huống trang 11 Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được những nguy cơ có thể xảy ra tai nạn với Phúc và Nam Các bước tiến hành - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - HS đọc - GV nêu cách làm ở khăn trải bàn + Từng cá nhân viết ý kiến của mình ở - HS trong nhóm làm bài xung quanh khăn trải bàn + Nhóm thảo luận thống nhất các ý viết vào ở giữa khung trải bàn - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét - Lớp thảo luận trình bày của nhóm, nêu ý kiến Hoạt động 3: Thực hành - Cách xử lý Bài tập 1: MT: HS biết những nguy cơ xảy ra tai nạn khi các bạn xuống bể nước bơi Các bước tiến hành - HS nêu yêu cầu bài tập - Yêu cầu bài tập - Lớp làm bài tập - Làm bài tập - HS trình bày - Cho HS trình bày - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu - GV kết luận ý kiến Bài tập 2 1
- MT: HS biết tìm những ý đúng trong bài tập Các bước tiến hành Trò chơi “Ai tài thế” - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Cá nhân suy nghĩ - Làm việc cá nhân - Giơ thẻ chữ – giải thích - Giơ thẻ chữ - Nhận xét , nêu ý khiến - GV nhận xét Bài tập 3 MT: HS biết lựa chọn cách phòng chống đuối nước ở bể nước khu tập thể Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm việc theo nhóm - Thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - Cho các nhóm báo cáo - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và nêu ý kiến - GV kết luận Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học qua cách sử lý tình huống. Cách tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Tự làm bài tập - Làm bài tập - HS trình bày suy nghĩ của mình - Cho HS trình bày - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu ý kiến - GV kết luận - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải sách nghiệm - GV nêu yêu cầu - Tìm hiểu ở địa phương có bể nước khu tập thể không (có bao nhiêu bể nước, ích lợi và có gây tác hại gì cho ta không) để tiết sau báo cáo ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc PHÂN XỬ TÀI TÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chât: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Máy tính, màn hình TV 2
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ - HS thi đọc Cao Bằngvà trả lời câu hỏi: - Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa - Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo thế đặc biệt của Cao Bằng? Cao Bắc. - Nêu ý nghĩa của bài thơ ? - Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Mời một HS khá đọc toàn bài. - 1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe. - GVKL: bài chia làm 3 đoạn - HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến . Bà này lấy trộm. + Đoạn 2: Tiếp theo đến kẻ kia phải cúi đầu nhận tội. + Đoạn 3: Phần còn lại. - Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài + Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm - Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi. khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú + Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ: công giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đường - nơi làm việc của quan lại; đàn, chạy đàn khung cửi - công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; niệm phật - đọc kinh lầm rầm để khấn phật. - YC HS luyện đọc theo cặp. - Mời một, hai HS đọc toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. - GV đọc mẫu bài văn: giọng nhẹ - 2 HS đọc toàn bài nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm - HS lắng nghe. phục trí thông minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật: 3
- + Giọng người dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch biểu lộ cảm xúc + Giọng 2 người đàn bà: ấm ức, đau khổ. +Lời quan: ôn tồn,đĩnh đạc, trang nghiêm. 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu: Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc -Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp lời câu hỏi: + Về việc mình bị mất cắp vải. Người + Hai người đàn bà đến công đường nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của nhờ quan phân xử việc gì? mình và nhờ quan phân xử. - Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: + Quan án đã dùng những biện pháp + Cho đòi người làm chứng nhưng nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải? không có người làm chứng. + Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ + Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia. -Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH, chia sẻ kết quả + Vì sao quan cho rằng người không + Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm khóc chính là người lấy cắp? vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải. - GV kết luận: Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng. - Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc và hỏi: TLCH, chia sẻ kết quả + Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm + HS kể lại. tiền nhà chùa? + Vì sao quan án lại dùng cách trên? + Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ 4
- Chọn ý trả lời đúng? bị lộ mặt. - GV kết luận:Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo. - GV hỏi : Quan án phá được các vụ án - Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm là nhờ đâu? vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội. + Câu chuyện nói lên điều gì ? - Nội dung: Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật. * Cách tiến hành: - Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo - 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách cách phân vai: người dẫn truyện, 2 phân vai: người dẫn chuyện, 2 người người đàn bà, quan án. đàn bà, quan án - GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật ..chú tiểu kia đành nhận lỗi” - YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi - HS luyện đọc theo cặp, thi đọc. đọc diễn cảm. - GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật. 4. Hoạt động vậndụng, trải nghiệm: (3phút) - Chia sẻ với mọi người biết về sự - HS nghe và thực hiện thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện. -Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện - HS nghe và thực hiện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay. __________________________________ Tiết 3: Toán XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. 5
- - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối. - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a. - Giới thiệu đơn vị đo mi-li- lít, lít. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK,máy tính, màn hình TV - Học sinh: Vở, SGK, Bộ đồ dùng Toán 5 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS làm bài 2 tiết trước: + Hình A gồm mấy hlp nhỏ và hình - Hình A gồm 45 hlp nhỏ và hình B gồm B gồm mấy hlp nhỏ và thể tích của 27 hlp nhỏ thì thể tích của hình A lớn hơn hình nào lớn hơn? thể tích hình B - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Có biểu tượng về xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - Biết tên gọi, kí hiệu, “độ lớn” của đơn vị đo thể tích: xăng - ti - mét khối, đề - xi- mét khối . - Biết mối quan hệ giữa xăng- ti- mét khối và đề- xi - mét khối. *Cách tiến hành: *Xăng- ti- mét khối - GV đưa ra hình lập phương cạnh - HS quan sát theo yêu cầu của GV cạnh 1cm cho HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập phương có cạnh 1 cm. - Cho HS xác định kích thước của - HS xác định vật thể. - Đây là hình khối gì? Có kích thước - Đây là hình lập phương có cạnh dài là bao nhiêu? 1cm. 6
- - Giới thiệu:Thể tích của hình lập phương này là xăng-ti-mét khối. - Hỏi: Em hiểu xăng-ti-mét khối là - Xăng-ti-mét khối là thể tích của một gì? hình lập phương có cạnh dài là 1cm. -Xăng-ti-mét khối viết tắt là cm3 - HS nghe và nhắc lại -Yêu cầu HS nhắc lại - Đọc và viết kí hiệu cm3 - GV cho HS đọc và viết cm3 * Đề-xi-mét khối. - HS quan sát - GV trình bày vật mẫu hình lập cạnh - HS xác định 1 dm gọi 1 HS xác định kích thước của vật thể. - Đây là hình lập phương có cạnh dài 1 - Đây là hình khối gì? Có kích thước đề-xi-mét. là bao nhiêu? - Giới thiệu: Hình lập phương này -Đề- xi-mét khối là thể tích của hình lập thể tích là đề-xi-mét khối.Vậy đề-xi- phương có cạnh dài 1 dm. mét khối là gì? - Đề- xi-mét khối viết tắt là dm3. - HS nhắc lại và viết kí hiệu dm3 *Quan hệ giữa xăng-xi-mét khối và đề-xi-mét khối - Cho HS thảo luận nhóm: - HS thảo luận nhóm + Một hình lập phương có cạnh dài 1 - 1 đề – xi – mét khối dm.Vậy thể tích của hình lập phương đó là bao nhiêu? + Giả sử chia các cạnh của hình lập - 10 xăng- ti -mét phương thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần có kích thước là bao nhiêu? - Xếp mỗi hàng 10 hình lập phương + Xếp các hình lập phương có thể - Xếp 10 hàng thì được một lớp. tích 1cm3 vào “đầy kín” trong hình lập phương có thể tích 1dm3. Trên mô hình là lớp xếp đầu tiên. Hãy quan sát và cho biết lớp này xếp được bao nhiêu hình lập phương có - Xếp 10 lớp thì đầy hình lập phương thể tích 1cm3. cạnh 1dm. + Xếp được bao nhiêu lớp như thế - 10 x10 x10 = 1000 hình lập phương thì sẽ “đầy kín” hình lập phương cạnh 1cm. 1dm3 ? + Như vậy hình lập phương thể tích - HS báo cáo 1dm3 gồm bao nhiêu hình lập - HS nhắc lại: phương thể tích 1cm3 ? 1dm3 = 1000 cm3 - Cho HS báo cáo kết quả trước lớp - GV kết luận: Hình lập phương cạnh 1dm gồm 10 x 10 x10 = 1000 hình lập phương cạnh 1cm. Ta có 1dm3 = 1000 cm3 7
- 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Biết giải một số bài toán có liên quan đến xăng- ti- mét khối, đề- xi- mét khối. - HS làm bài 1, bài 2a. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc thầm đề bài - GV treo bảng phụ - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét, kết luận Bài 2a: HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS - HS chia sẻ nêu cách làm Bài 2b( Bài tập chờ): HĐ cá nhân - HS tự làm bài và chia sẻ kết quả b) 2000cm3 = 2dm3 154000cm3 = 154dm3 490000cm3 = 490dm3 5100cm3 = 5,1dm3 - GV giới thiệu thêm đơn vị đo mi -li - H lắng nghe lít, lít. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Cho HS làm bài sau: - HS làm bài như sau: 1,23 dm3= ..... cm3 1,23 dm3= 1230 cm3 500cm3= .... dm3 500cm3= 0,5 dm3 0,25 dm 3= .....cm3 0,25 dm 3= 250cm3 12500 cm3= .... dm3 12500 cm3= 12,5 dm3 - Chia sẻ về mối quan hệ giữa xăng- ti-mét khối và đề- xi -mét khối - HS nghe và thực hiện ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 8
- 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: Bài 1 Tìm QHT thích hợp để điền vào chỗ trống trong từng câu dưới đây: - HS làm vở a) Em chăm chỉ hiền lành...anh thì tham - Nêu bài làm lam, lười biếng. - Soi bài b) Tôi khuyên nó ....nó vẫn không nghe. - Nhận xét, bổ sung c) Mưa rất to.....gió rất lớn. d) Cậu đọc ....tớ đọc ? Bài 2: Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ trống trong từng câu sau: - HS làm vở a) .....tôi đạt học sinh giỏi....bố mẹ thưởng - Nêu bài làm cho tôi một chiếc xe đạp. - Soi bài b) .....trời mưa.....lớp ta sẽ hoãn đi cắm trại. - Nhận xét, bổ sung c) .....gia đình gặp nhiều khó khăn....bạn Nam vẫn phấn đấu học tốt. d) .....trẻ con thích xem phim Tây Du Kí....người lớn cũng rất thích. Bài 3 : - HS làm vở Xác định các vế câu và các QHT, cặp QHT - Nhận xét, bổ sung trong từng câu ghép dưới đây : a) Tại lớp trưởng vắng mặt nên cuộc họp lớp *Đáp án: bị hoãn lại. a) Vì....nên... b) Vì bão to nên cây cối đổ nhiều. b) Nếu...thì... c) Nó không chỉ học giỏi Toán mà nó còn c) Tuy...nhưng.... học giỏi Tiếng Việt. d) Không những.....mà.... d) Do nó học giỏi văn nên nó làm bài rất tốt. Bài 4: Từ mỗi câu ghép ở BT3, hãy tạo ra một câu ghép mới bằng cách thay đổi vị trí của các - HS nêu vế câu (có thể thêm, bớt một vài từ) VD :a) Cuộc họp lớp bị hoãn lại vì lớp trưởng vắng mặt. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 9
- 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về thể tích HHCN, HLP. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS nêu - NX 2. Luyện tập Câu 1: Một hình hộp chữ nhật có chiều dài là a, chiều rộng là b, chiều cao là c. Công thức tính thể tích V của hình hộp chữ nhật đó là: A. V = (a + b) x c B. V = a x b x c - Hs làm bảng con C. V = a x b +c D.V = (a + b) x 2 x c - Chia sẻ Câu 2: Thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài là 17cm, chiều rộng là 9cm, chiều cao là - HS làm bảng con 11cm là: - Chia sẻ A. 286cm³ B.572cm³ - Nêu cách làm C.876cm³ D.1683cm³ Câu 3: Một bể nước hình lập phương có cạnh - HS làm nháp 2,5m. Hỏi bể đó chứa được nhiều nhất bao - NX nhiêu lít nước? (1 lít = 1dm³) - HS nêu Bài 4: Một cái bể hình hộp chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m. Bể không có nước - HS làm vở người ta phải đổ vào bể 2700l nước thì mực - Soi bài nước trong bể cao đến 3/4 bể. Tính chiều cao cái bể? - HS nêu - Nêu bài giải - Áp dụng dạng toán gì? 3. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục NHẢY DÂY – BẬT CAO. TRÒ CHƠI: QUA CẦU TIẾP SỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn di chuyển tung và bắt bóng, ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân sau. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Ôn bật cao. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản đúng. 10
- - Chơi trò chơi “Qua cầu tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định lượng Phương pháp - tổ chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: a) Ôn di chuyển tung và bắt bóng: 18 – 22’ 4 - 6’ GV b. Ôn nhảy dây kiểu chân trước, chân 4 – 6’ sau: GV c. Tập bật cao: GV d. Làm quen trò chơi: “Qua cầu tiếp 6 - 8’ sức ” 3 – 5’ GV C. Phần kết thúc: GV - Đứng tại chỗ thả lỏng - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 20 tháng 2 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả (Nhớ - viết) CAO BẰNG (Nhớ- viết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. 11
- - Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3) - Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt - GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của đất nước. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi Việt Nam: + Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết tên các anh hùng, danh nhân văn hóa của Việt Nam + Đội nào viết được nhiều và đúng thì đội đó thắng - 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng người, tên địa lí Việt Nam tạo thành tên riêng đó. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - Hs ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ - 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng + Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao địa thế của Cao Bằng? Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc + Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời Cao Bằng? - Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai - HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng, suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc + Luyện viết từ khó - HS luyện viết từ khó 12
- 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: - Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ, viết bài chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu câu, những chữ dễ viết sai chính tả - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS theo dõi - GV đọc lần 3. - HS viết theo lời đọc của GV. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3) * Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết - Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam Bài 3:HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng nhân có trong đoạn thơ sau. - Trong bài có nhắc tới những địa - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba danh nào? Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai - GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo, Pù Xai là các địa danh thuộc huyện Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là những vùng đất biên cương giáp với những nước ta và nước Lào 13
- - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ - Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả giải đúng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3phút) - Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu Việt Nam. - Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện địa lí Việt Nam với mọi người. _________________________ Tiết 3: Toán MÉT KHỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. - Biết đổi đúng các đơn vị đo giữa mét khối, đề-xi- mét khối và xăng-ti- mét khối. -HS làm bài 1, bài 2b. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ, SGK, Chuẩn bị tranh vẽ về mét khối và mối quan hệ giữa mét khối, đê- xi- mét khối và xăng- ti- mét khối. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi - Trưởng trò hô: bắn tên, bắn tên - HS: Tên ai, tên ai ? - Trưởng trò: Tên....tên.... 1dm3 = .......cm3 hay 1cm3 = .....dm3 - Trò chơi tiếp tục diễn ra như vây đến khi có hiệu lệnh dừng của trưởng trò thì thôi - GV nhận xét - HS theo dõi - Giới thiệu bài - Ghi bảng -HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu: - Biết tên gọi, kí hiệu, “ độ lớn” của đơn vị thể tích: mét khối. - Biết mối quan hệ giữa mét khối, 14
- đề- xi- mét khối, xăng -ti - mét khối. *Cách tiến hành: * Mét khối : - GV giới thiệu các mô hình về mét - HS quan sát nhận xét. khối và mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối và xăng-ti-mét khối. - Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối. - Cho hs quan sát mô hình trực quan. (một hình lập phương có các cạnh là 1 m), nêu: Đây là 1 m3 - Vậy mét khối là gì? - Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m. + Mét khối viết tắt là:m3 - GV nêu : Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm. Ta có : 1m3 = 1000dm3 1m3 = 1000000 cm3(=100 x 100 x100) - Vài hs nhắc lại: 1m3 = 1000dm3 - Cho vài hs nhắc lại. * Bảng đơn vị đo thể tích - GV treo bảng phụ đã chuẩn bị lên bảng – Hướng dẫn HS hoàn thành bảng về mối quan hệ đo giữa các đơn vị thể tích trên. - GV gọi vài HS nhắc lại : - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn - Mỗi đơn vị đo thể tích gấp mấy lần vị bé hơn tiếp liền đơn vị bé hơn tiếp liền. ? - Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1 đơn 1000 vị lớn hơn tiếp liền. Bảng đơn vị đo thể tích m3 dm3 cm3 1m3 1 dm3 1cm3 3 3 = 1000 dm = 1000 cm = 1 dm3 = 1 m3 1000 1000 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2b. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc đề - Yêu cầu HS làm bài. Rèn kỹ năng - HS nêu cách đọc, viết các số đo thể tích. 15
- đọc, viết đúng các số đo thể tích có đơn vị đo là mét khối - GV nhận xét chữa bài Bài 2b: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số đo có - Cho HS làm việc cá nhân đơn vị là xăng-ti-mét khối -Yêu cầu HS nêu mối quan hệ giữa - HS nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo các đơn vị đo thể tích. thể tích. - GV nhận xét chữa bài - HS chia sẻ kết quả Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân Điền số thích hợp vào chỗ chấm - HS làm bài, báo cáo giáo viên 0,03m3 = .....cm3 0,03m3 = 30000cm3 3,15m3 = .......dm3 3,15m3 = 3150dm3 2m3dm3 = ....dm3 2m3dm3 = 2003dm3 4090dm3 = 4,09m3 4090dm3 = ......m3 20,08dm3 =0,02008m3 20,08dm3 =.....m3 0,211m3 = 211dm3 0,211m3 =.......dm3 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Một mét khối bằng bao nhiêu đề- - HS nêu xi-mét khối? - Một mét khối bằng bao nhiêu xăng- ti-mét khối? - Một xăng–ti-mét khối bằng bao nhiêu đề-xi-mét khối ? - Chia sẻ với mọi người về bảng đơn - HS nghe và thực hiện vị đo thể tích. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu LUYỆN TẬP NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập GV đưa bài lên màn hình: 1. Điền quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để hoàn thành các câu ghép : 16
- a ) .. chúng ta trồng và bảo vệ cây xanh .. môi trường sống của chúng ta ngày càng - HS làm vở được cải thiện. - Nêu bài làm b) Muôn hoa trong vườn khoe hương, khoe sắc - Soi bài .. những chú chim cũng hót líu lo. - Nhận xét, bổ sung c) Mình sẽ quét lớp .. bạn lau bảng và lau bàn ghế nhé. d) Đoạn đường này gần đây .. mọi người đều có ý thức chấp hành luật .. tai nạn giao thông ít xảy ra. 2. Thêm một vế câu thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thiện các câu ghép sau: - HS làm vở a. Tuy trời đã muộn - Nêu bài làm b. Mặc dù bố mẹ khuyên ngăn . - Soi bài c. Dù trời mưa to .. - Nhận xét, bổ sung d. Dù tôi đã can ngăn .. 3. Viết một đoạn văn ngắn (5-7 câu) trong đó có - HS làm vở sử dụng câu ghép có quan hệ từ biểu thị quan - Nhận xét, bổ sung hệ tương phản. - Nhận xét, sửa chữa Câu 6: Dùng dấu gạch chéo (/) để ngăn cách giữa hai vế câu, gạch 1 gạch dưới CN, gạch 2 gạch dưới VN. a.Chẳng những Lan học giỏi mà bạn ấy còn hát - HS nêu đề bài hay. - Hs làm vở b.Mùa xuân đến, trăm hoa đua nở, cây cối đâm - Nêu bài làm chồi nảy lộc. -Nhận xét c.Trên cành, chim chóc hót líu lo, hoa đua nhau khoe sắc. c. Tháng năm, hoa phượng nở đỏ rực cả một góc trời, tụi học sinh chuẩn bị được nghỉ hè. d. Bầu trời mùa thu cao trong xanh, cao thẳm, không khí thật dễ chịu. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). - HS HTT phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. 17
- *Không dạy phần Nhận xét, không dạy phần Ghi nhớ. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần Luyện tập. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - HS đặt câu - Cho HS thi đặt câu có từ thuộc chủ điểm Trật tự- An ninh - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện Người lái xe đãng trí (BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2). - HS (M3,4) phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu -Tìm và phân tích cấu tạo của câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong mẩu chuyện vui sau: - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ - Cả lớp làm vào vở , chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài Lời giải: - GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu Bọn bất lương ấykhông chỉăn cắp tay chuyện vui CN VN láimàchúng còn lấy luôn cả bàn đạp CN VN phanh. Bài 2: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu của bài tập - Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ - GV treo bảng phụ các câu ghép đã trống: viết sẵn - GV cho HS làm theo nhóm - HS làm việc nhóm sau đó báo cáo - GV nhận xét, kết luận 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Những cặp quan hệ từ như thế nào - HS ghi nhớ kiến thức đã học về câu thường dùng để chỉ mối quan hệ tăng ghép có quan hệ tăng tiến để viết câu tiến ? cho đúng. 18

