Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bách Hào 18/08/2025 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_21_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 21 Khối 5 (Từ ngày 29/1/2024 đến ngày 02/02/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 37 Phòng chống đuối nước: Bài 1 PHT 2 Tập đọc 41 Trí dũng song toàn Trình chiếu Máy tính 3 Toán 101 Luyện tập về diện tích Soi bài Máy soi Hai 4 Lịch sử 29/1 5 TV(BS) 37 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 37 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. Còi, dây nhảy, 7 Thể dục 41 Tung bắt bóng - Nhảy dây - Bật cao bóng 1 Đạo đức 2 Chính tả 21 Nghe viết: Trí dũng song toàn Soi bài Máy soi 3 Toán 102 Luyện tập về diện tích (tiếp) Trình chiếu Máy tính Ba 30/1 4 LTVC 41 Mở rộng vốn từ: Công dân PHT 5 NN 6 LTVC 42 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ PHT 7 TV(BS) 38 Ôn TLV 1 Kể chuyện 21 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia 2 Toán 103 Luyện tập chung Soi bài Máy soi Tư 31/1 3 Tập đọc 42 Tiếng rao đêm Trình chiếu Máy tính 4 Khoa học 5 Thể dục 42 Nhảy dây - Bật cao. Trò chơi : “Trồng nụ, trồng hoa” Dây nhảy 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 41 Lập chương trình hoạt động Hình hộp chữ nhật - Hình lập phương ( Bài học STEM: Máy tính 2 Toán 104 Hộp quà yêu thương) Trình chiếu Năm 3 Mĩ thuật 1/2 4 Địa lý 5 Toán (BS) 38 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 19 Bác chỉ muốn các cháu được học hành Sách theo chủ đề 1 NN Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp 2 Toán 105 chữ nhật Soi bài HHCN, máy soi Sáu 3 TLV 42 Trả bài văn tả người Tranh ảnh 2/2 4 GDTT 38 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 21 Thứ Hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể PHÒNG CHỐNG ĐUỔI NƯỚC BÀI 1: PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC Ở BỂ NƯỚC GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nguyên nhân gây ra đuối nước ở bể nước gia đình. - Nêu được những hậu quả khi đuối nước ở bể nước gia đình - Biết cách cứu người khi ngã xuống ở bể nước gia đình II. CHUẨN BỊ: - GV: Khăn trải bàn III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Tình huống MT: HS đọc hiểu được nội dung tình huống - HS tự đọc và hiểu nội dung tình - Yêu cầu HS tự đọc tình huống huống Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân MT: HS tìm được những nguyên nhân của tình huống mà bạn Thanh bị ngã xuống ở bể nước gia đình * Các bước tiến hành: - Cho HS đọc tìm hiểu nguyên nhân - HS đọc - GV nêu cách làm ở khăn trải bàn + Từng cá nhân viết ý kiến của mình ở - HS làm việc ở nhóm xung quanh khăn trải bàn - Đại diện nhóm trình bày + Nhóm thảo luận thống nhất các ý viết - Lớp thảo luận trình bày của nhóm, vào ở giữa khung trải bàn nêu ý kiến - GV nhận xét Hoạt động 3: Thực hành – Cách xử lý Bài tập 1: MT: HS biết lý do Thanh ngã vào bể nước * Các bước tiến hành - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Cá nhân làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày - GV nhận xét - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu Bài tập 2 ý kiến MT: HS biết cách cứu người khi ngã xuống ở bể nước gia đình. Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Lớp làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày 1
  4. GV kết luận: Nếu bạn Thanh bị ngã - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu xuống bể nước em tìm gậy, sào, dây ý kiến đưa cho bạn nắm lấy cố định rồi tìm người lớn cứu giúp. Bài tập 3 MT: HS biết nêu những hậu quả xảy ra với các bạn nhỏ khi chơi ở gần bề nước. Các bước tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Thảo luận nhóm - Làm việc theo nhóm - Cho các nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm trình bày - GV kết luận cho từng tranh - Lớp thảo luận trình bày của nhóm và - Hỏi: Nếu em là Hồng ở nội dung tình nêu ý kiến huống, em sẽ khuyên bạn Thanh điều gì? - Thi đua nêu ý kiến - Nhận xét - Nhận xét Bài tập 4: Trải nghiệm cá nhân MT: HS tự mình rút ra bài học qua cách sử lý tình huống. Cách tiến hành: - Nêu yêu cầu bài tập - Nêu yêu cầu bài tập - Làm bài tập - Tự làm bài tập - Cho HS trình bày - HS trình bày suy nghĩ của mình - GV kết luận - Lớp thảo luận trình bày của bạn và nêu ý kiến - 1 – 2 HS đọc nội dung Ghi nhớ trong sách Hoạt động 4: Ứng dụng/ Trải nghiệm - Về nhà tìm hiểu nơi ở có bể nước - GV NX tiết học. không (tìm hiểu lợi ích và có gây ra hậu quả gì không) và để tiết sau báo cáo ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, màn hình TV - Học sinh: Sách giáo khoa 2
  5. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng." - HS nghe - Giáo viên nhận xét. -HS ghi vở - Giới thiệu bài- ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. - Đọc đúng các từ khó trong bài * Cách tiến hành: - Cho 1 HS đọc toàn bài - HS đọc - Cho HS chia đoạn - HS chia đoạn + Đ 1:Từ đầu .cho ra lẽ. + Đ2 :Tiếp để đền mạng Liễu Thăng + Đ3:Tiếp sai người ám hại. + Đ4: Còn lại. - GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn - HS nghe - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp lượt luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết, cúng giỗ, ngạo mạn. - HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1 đoạn, sau đó đổi lại. - Học sinh đọc toàn bài - 1 HS đọc lại cả bài trước lớp. - GV đọc mẫu - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) . * Cách tiến hành: - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu luận, chia sẻ kết quả hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở 3
  6. + Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ Liễm Thăng? nước ta góp giỗ Liễu Thăng. - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình + Giang văn Minh đã khôn khéo như thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế Thăng phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng? - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp + Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ Giang văn Minh với đại thần nhà góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm Minh? ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân + Vì sao vua nhà Minh sai người ám đội ba triều đại Nam Hán, Tống và hại ông Giang Văn Minh? Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại. - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ + Vì sao có thể nói ông Giang Văn góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ Minh là người trí dũng song toàn? chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc. - Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi - Nội dung chính của bài là gì? đi sứ nước ngoài. - GV nhận xét, kết luận - HS nghe 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật . * Cách tiến hành: - Cho 1 nhóm đọc phân vai. - 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông. - GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV. cần luyện và hướng dẫn HS đọc. - HS thi đọc phân vai. - Cho HS thi đọc. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ - Kể lại câu chuyện cho mọi người nước ngoài. trong gia đình cùng nghe. - HS nghe và thực hiện ________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP VỀ DIỆN TÍCH 4
  7. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học như hình chữ nhật, hình vuông. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy soi - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Kiểm tra bài cũ: (3-5’) - Tính diện tích hình chữ nhật có chiều - HS làm bảng con. dài 15 cm, chiều rộng 4 cm. - Nhận xét. HĐ2: Dạy học bài mới: a. GTB: (1-2’). b. Giới thiệu cách tính: (13-15’). - GV đưa ví dụ SGK: Phát 2 em một phiếu. - HS thảo luận nhóm đôi, tìm - Muốn tính diện tích hình trên em làm thế cách giải, nào? - HS trình bày. - GV chốt cách làm: - Nhận xét, bổ sung. + Chia hình đã cho thành những hình có thể áp dụng được công thức để diện tích. + Xác định kích thước các hình. + Tính diện tích các hình nhỏ + Tính diện tích hình cần tìm. HĐ3: Luyện tập: (17-19’) Bài 1/104: - HS đọc yêu cầu, làm N, 1HS - KT: Thực hành tính diện tích mảnh làm bảng phụ. đất. - Muốn tính diện tích mảnh đất em làm - HS trả lời. như thế nào? - Có những cách chia nào? - Chia thành 2 hình chữ nhật * DKSL: HS lúng túng khi chia hình. hoặc 1 hình chữ nhật và 2 hình Bài 2/104: vuông. - KT: Tính diện tích khu đất. - HS đọc, xác định yêu cầu bài - Muốn tính diện tích mảnh đất em làm tập. 5
  8. như thế nào? - Làm vở. - Có những cách chia nào? - Trình bày. - Gọi HS lên thực hành trên bảng lớp - Nhận xét, bổ sung. * DKSL: HS lúng túng khi chia hình. HĐ4: Củng cố: (2-3’). - Nhận xét giờ. ___________________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (BS) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Củng cố khái niệm câu ghép. - Giúp HS ôn luyện cách xác định câu ghép và xác định các vế của câu ghép, thêm vế câu ghép, đặt câu. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Vở BTTN Tiếng Việt. III .CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Kiểm tra bài cũ: (2-3’) - Đặt một câu ghép, xác định chủ ngữ, vị - HS làm vở nháp ngữ trong câu đó. 2. Dạy bài mới a. Giới thiệu bài (:1-2’) - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học. b. Hướng dẫn thực hành :(32-34’) *Bài 1: Ghi vào chỗ trống vế câu thích hợp - HS làm, đổi nháp, kiểm tra, đọc để tạo thành câu ghép: bài làm, nhận xét. a) Bạn Nam học bài còn .. b) Nếu trời mưa to .. c) .., còn bố em là bộ đội. d) ..nhưng Mai vẫn đi học. *Làm VBTTN Tiếng Việt: Tiết 1 tuần 19 - Bài 2 + 3: H tự làm vào V - HS làm vở bài tập TNTV. - Bài 4: - HS đọc bài làm, nhận xét. a: 2 câu ghép, 2 câu đơn. b, c: Hôm nay/ là sinh nhật của mẹ,// cả nhà/ quyết không cho mẹ làm cả. Từ sớm, bố / đã đi chợ,// mấy chị em/ thì tíu tít lau dọn nhà cửa, cắm hoa. Bài 5: Viết thêm một vế câu nữa để thành câu ghép. - Phân tích các câu ghép đó. - HS phân tích. - Các câu ghép đó thể hiện mối quan hệ - HS trả lời. nào? 6
  9. - GV theo dõi, giúp đỡ HS. - GV chốt KT 3. Củng cố, dặn dò: ( 1- 2') - GV nhận xét tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về tính diện tích hình thang. - Rèn kĩ năng giải toán tìm diện tích hình thang. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, máy tính, màn hình TV - Học sinh: Vở BT Toán 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HĐ1: Hệ thống kiến thức: (5-7’). - Vẽ hình thang, kí hiệu hai đáy, chiều - HS làm vở nháp cao, viết công thức tính diện tích hình thang. - H trả lời - Muốn tính diện tích hình thang em làm như thế nào? Chú ý gì? HĐ2: Luyện tập: (32-34’). * VBT Toán: + Bài 200: - H làm VBT Toán. - KT: Củng cố đặc điểm hình thang. - H chữa – nhận xét + Bài 201: - KT: Củng cố cách tính diện tích hình thang. ? Muốn tính diện tích hình thang em làm thế nào? + Bài 202: - HS trả lời. - KT: Củng cố cách tính diện tích hình thang. + Bài 203: - KT: Giải toán tìm diện tích hình thang liên quan đến tìm phân số của một số. 7
  10. + Bài 204: - KT: Giải toán tìm diện tích hình thang liên quan đến tìm phân số của một số. HĐ3: Củng cố: (2-3'). - Nhận xét giờ. ____________________________________ Tiết 7: Thể dục TUNG BẮT BÓNG. NHẢY CAO, BẬT CAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng. - Làm quen động tác nhảy cao, bật cao. Yêu cầu thực hiện động tác cơ bản. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường. Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy. III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định lượng Phương pháp - tổ chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’  b) Khởi động: 4 - 6’  - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân.  - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. B. Phần cơ bản: 18 – 22’  a) Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay: 8 - 10’ GV   b) Làm quen động tác nhảy cao, bật cao 4 – 6’  GV c) Trò chơi trồng nụ trồng hoa  C. Phần kết thúc: 4 – 6’  - Đứng tại chỗ thả lỏng 3 – 5’  - Hệ thống lại bài  - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà.  _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 30 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả TRÍ DŨNG SONG TOÀN (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. 8
  11. - Làm được bài tập 2a, bài 3a. - Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi. - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm. Bảng phụ - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi viết những từ ngữ có - HS thi viết âm đầu r/d/gi . - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS chuẩn bị vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: - GV đọc bài chính tả - Cả lớp theo dõi trong SGK. - Đoạn chính tả kể về điều gì? - Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông thương tiếc, ca ngợi ông - Cho HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc thầm 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2)) *Cách tiến hành: - HS theo dõi. - GV đọc mẫu lần 1. - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS soát lỗi chính tả. - GV đọc lần 3. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 9
  12. phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Thu bài chấm - GV chấm 7-10 bài. - HS nghe - Nhận xét bài viết của HS. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) * Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 2a: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS nghe - GV giao việc - HS làm bài vào bảng nhóm - Cho HS làm bài. - HS trình bày kết quả - Cho HS trình bày kết quả bài làm + Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành dụm, dành tiền Bài 3: HĐ trò chơi + Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài rành mạch thơ. + Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, - Cho HS làm bài. GV hướng dẫn thành cao: cái rổ, cái giành cho HS làm bài theo hình thức thi 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo. tiếp sức. - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 - GV nhận xét kết quả và chốt lại ý HS lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ đúng. trống thích hợp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3phút) - HS tìm: - Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa như sau: + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao + Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo. + Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao + Tiếng mời gọi mua hàng. + Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm + Cành lá mọc đan xen vào nhau. rạp - Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả - HS nghe và thực hiện r/d/gi _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (TIẾP) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:-Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính diện tích của các hình đã học 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 10
  13. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính, ti vi - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: (3-5’). - Viết công thức tính diện tích hình - HS viết bảng con. thang. - Phát biểu quy tắc. 2. Dạy học bài mới: a. GTB: (1’). b. Giới thiệu cách tính: (13-15’). - GV đưa ví dụ SGK. - HS đọc, phân tích đề, làm vở nháp. - GV chốt cách làm: - HS trình bày + Chia hình đã cho thành những - Nhận xét, bổ sung. hình quen thuộc có thể tính được diện tích. + Xác định kích thước các hình. + Tính diện tích các hình nhỏ + Tính diện tích hình cần tìm. - GV đưa các số liệu/105. - Muốn tính diện tích các hình không cơ bản em làm như thế nào? 3. HĐ3: Luyện tập: 17-19’. - HS đọc Bài 1/105: - HS thực hành tính. - KT: Thực hành tính diện tích mảnh đất. - HS trả lời. * DKCB: Bảng phụ. - Muốn tính diện tích mảnh đất em làm - HS đọc yêu cầu, làm N, làm bảng như thế nào? phụ. - Có những cách chia nào? - HS trình bày Chia thành 2 hình tam giác và một hình - Nhận xét, bổ sung. chữ nhật hoặc 1 hình thang và một hình tam giác. - HS trả lời. - Muốn tính diện tích hình tam giác em làm như thế nào? - Muốn tính diện tích hình thang em làm như thế nào? * DKSL: HS nhìn hình chậm. 11
  14. Bài 2/106: - Làm vở. - KT: Tính diện tích khu đất. * DKCB: Trao đổi kiểm tra. Trình bày. Nhận xét, bổ sung. * DKSL: HS tính sai. - HS đọc yêu cầu, làm V, làm bảng 4. HĐ4: Củng cố: (2-3’). phụ. - Nhận xét giờ. - HS trình bày - Nhận xét, bổ sung. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh - HS làm được bài 1,2 /28 - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, màn hình TV - Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - H khởi động - HS hát - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm - Nắm được một số từ đồng nghĩa với theo. từ công dân và sử dụng phù hợp với - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK văn cảnh( BT3, BT4) - Một số HS phát biểu ý kiến. 12
  15. - Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo Ý đúng: Câu b vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu cầu của BT3 . * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, đọc 3 câu a, b, c. - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Các em cần đọc 3 câu a, b, c. + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em cho là đúng. - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm - Cho HS làm bài. nghĩa của các từ đã cho). - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. của mình. Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - GV giao việc: - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Đọc kỹ các từ đã cho. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm + Đọc kỹ 3 câu a, b, c. nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, công dân. c sao cho đúng. - Một số HS phát biểu ý kiến. - Cho HS làm bài + Các từ đồng nghĩa với công dân: - Cho HS trình bài kết quả. nhân dân, dân chúng, dân. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - HS theo dõi. - GV giao việc: - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. + Đọc các từ BT đã cho. - HS làm bài + Tìm nghĩa của các từ. - Chia sẻ kết quả + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. + Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân, - Cho HS làm bài. quyền công dân, ý thức công dân, bổn - Cho HS trình bài kết quả. phận công dân, danh dự công dân, - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng công dân gương mẫu, công dân danh dự - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - Lớp nhận xét - 1HS đọc to, lớp lắng nghe. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS đọc đoạn văn mình đã viết. - Lớp nhận xét 3.Hoạt động vận dụng, trải 13
  16. nghiệm:(3 phút) - HS nêu: công minh - Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" với nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công cộng, công minh, công nghiệp. - Về nhà làm bài tập 4 __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu NỐI CÁC VỀ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3). - HS HTT giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3. - Rèn kĩ năng sử dụng quan hệ từ. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Viêt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa.Máy tính,ti vi - Học sinh: Vở viết, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho 2 HS lần lượt đọc lại đoạn văn đã - HS đọc viết ở tiết Luyện từ và câu trước. - Gv nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4). - Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3). - HS (M3,4) giải thích được vì sao chọn quan hệ từ ở BT3. * Cách tiến hành: 14
  17. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Cho HS làm bài + trình bày kết quả. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả - GV nhận xét + chốt lại ý đúng a) Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. - Yêu cầu HS giải thích vì sao lại chọn + Do thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. quan hệ từ đó + Bởi thời tiết thuận lợi nên lúa tốt. b) Tại thời tiết không thuận nên lúa Bài 4: HĐ cá nhân xấu. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Yêu cầu HS tự làm - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - Cho HS trình bày kết quả - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - HS nối tiếp nhau đọc câu vừa tìm a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bị điểm kém. b) Do nó chủ quan nên bị điểm kém. c) Do chăm chỉ học bài nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Chia sẻ với mọi người về các quan - HS nghe và thực hiện hệ từ và cặp quan hệ từ thông dụng trong tiếng Việt. - Tìm hiểu nghĩa của các từ: do, tại, - HS nghe và thực hiện nhờvà cho biết nó biểu thị quan hệ gì trong câu ? ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về văn tả người. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của thầy Hoạt động của trò a. Giới thiệu bài: (1-2’) - GV nêu mục đích yêu cầu giờ học b. Ôn lí thuyết: (2-3’) - Nêu cấu tạo của bài văn tả người? c. Hướng dẫn thực hành: (32-34’) * Đề bài: Tả một người hàng xóm nhà em. - H đọc đề- phân tích đề? ? Nêu yêu cầu đề bài? - H nối tiếp giới thiệu người mình định ? Đề bài thuộc thể loại văn gì? tả 15
  18. - GV bao quát lớp, đôn đốc học sinh - H lập dàn ý chi tiết. làm bài - HS dựa vào dàn ý viết thành bài văn. - GV chấm, nhận xét, tuyên dương những bài văn hay. a) Mở bài: Giới thiệu về người hàng xóm mà em muốn miêu tả: Cô Nga b) Thân bài: Tả người hàng xóm: - Tả ngoại hình của cô hàng xóm: • 35 tuổi, hiện làm công việc bán hàng online • Cao 1m60, hơi gầy, nước da trắng hồng • Tóc duỗi thẳng, dài đến giữa lưng, có màu đỏ rượu • Khuôn mặt trái xoan, vầng trán rộng, có cắt mái thưa để cho bớt phần trán • Đôi mắt nhỏ, có hàng mi dài cong vút • Sống mũi hơi thấp, nhưng thanh thoát • Khuôn miệng nhỏ, đôi môi hình trái tim chúm chím • Hàm răng bọc sứ trắng và đều tăm tắm • Đôi tai lúc nào cũng đeo đôi khuyên tai hình giọt nước nhỏ màu xanh dương • Ngón tay thon dài, thường sơn các tông màu đỏ tươi tắn • Bàn tay có nhiều vết chai do làm việc đóng gói hàng vất vả - Tả hoạt động, tính cách của cô hàng xóm: • Cô rất chăm chỉ, chịu khó, không ngại vất vả • Sáng và chiều cô đưa đón con nhỏ đến trường, sau đó về nhà đi chợ, nấu cơm, quét dọn nhà cửa • Cô có một vườn rau sạch ở bên hông nhà, lúc nào cũng có rau xanh tươi tốt • Công việc của cô là bán bánh kẹo online, nên lúc nào cũng tất bật gói hàng, đóng hàng cho kịp ship • Chiều chiều, cô còn bán bánh ngô, 16
  19. khoai chiên ở trước cổng nhà nữa • Tuy bận rộn, vất vả nhưng cô vẫn rất yêu đời, biết làm đẹp cho bản thân chứ không để mình trở nên luộm thuộm • Cô rất quý trẻ con, nên các bạn nhỏ trong xóm thường sang nhà cô chơi, được cô cho ăn bánh kẹo, chơi giữa sân rộng - nơi cô chất hàng thoải mái • Cô khá nóng tính, nói chuyện không ngọt ngào nhưng rất thẳng thắn và tốt bụng, không nói xấu ai hay để bụng những chuyện nhỏ nhặt → Trong xóm ai cũng quý mến và khen ngợi cô c) Kết bài: Tình cảm, cảm xúc của em dành cho người hàng xóm mà mình vừa miêu tả d.Củng cố, dặn dò: (2-4)' - NX tiết học - Nhận xét giờ. _______________________________________________________________ Thứ Tư ngày 31 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 1: Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. - Rèn kĩ năng kể chuyện. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK, bảng phụ,tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá . - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” - Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân. 17
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho HS kể lại câu chuyện đã được nghe - HS kể hoặc được đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. * Cách tiến hành: * Hoạt động:Tìm hiểu đề. - Giáo viên chép 3 đề lên bảng. - HS đọc đề bài - Hướng dẫn HS phân tích đề Đề bài: - Giáo viên gạch chân những từ ngữ quan 1. Kể một việc làm của những công dân trọng trong để. nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, các di tích lịch sử- văn hoá. 2. Kể một việc làm thể hiện ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ. 3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ . - Cho HS đọc gợi ý SGK - Học sinh đọc gợi ý SGK. - Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện mình - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu định kể chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà). - Cho HS lập dàn ý - Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu chuyện. 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) * Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ. 18