Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_tran_thi_a.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Ánh Tuyết
- TUẦN 20 Khối 5 (Từ ngày 3/2/2025 đến ngày 7/2/2025) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT THỨ HỌC 1 HĐTN 58 Sinh hoạt dưới cờ: Hội chợ xuân gây quỹ nhân ái. Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó (tiết 2 Toán 96 2) – Trang 13 Soi bài Máy tính, máy soi Hai 3 Tiếng Việt 134 Đọc: Hạt gạo làng ta Trình chiếu Máy tính 3/2 4 Tiếng Việt 135 Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép 5 Đạo đức 20 Bảo vệ môi trường sống (Tiết 4) 6 Khoa học 7 GDTC 39 Tiết 4: Bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi Sân tập 1 Tiếng Việt 136 Viết: Quan sát để viết bài văn tả người Trình chiếu Máy tính, tivi 2 Tiếng anh Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (tiết 3 Toán 97 1) – Trang 15 Soi bài Máy soi Ba Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Ngày cuối tuần vui vẻ, 4/2 4 HĐTN 59 đầm ấm. 5 Công nghệ 6 TV (BS) 20 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, tivi 7 Tin học 1 Tiếng Việt 137 Đọc: Hộp quà màu thiên thanh Trình chiếu Máy tính, tivi Tư 2 Tiếng Việt 138 Đọc: Hộp quà màu thiên thanh Trình chiếu Máy tính, tivi 5/2 3 LS&ĐL 1
- Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó (tiết 4 Toán 98 2) – Trang 16 Soi bài Máy soi 5 Tiếng anh 6 Khoa học 7 LS&ĐL 1 Tiếng Việt 139 Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả người 2 Tiếng anh 3 Toán 99 Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (tiết 1) – Trang 18 Soi bài Máy soi Năm 6/2 4 Âm nhạc 5 Mĩ thuật 6 Toán (BS) 20 Luyện tập Soi bài Máy soi 7 GDTC 40 Tiết 1: Bài tập rèn luyện kĩ năng leo Sân tập 1 Toán 100 Bài 40. Tìm tỉ số phần trăm của hai số (tiết 2) – Trang 19 Soi bài Máy soi 2 Tiếng Việt 140 Nói và nghe: Nét đẹp học đường Trình chiếu Máy tính 3 Tiếng anh Sáu 7/2 4 HĐTN 60 Sinh hoạt lớp: Buổi tối nhà em. Trình chiếu Máy tính 5 6 7 2
- TUẦN 20 Thứ Hai ngày 3 tháng 2 năm 2025 Sáng Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: HỘI CHỢ XUÂN GÂY QUỸ NHÂN ÁI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Năng lực đặc thù: + Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc. + Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng trong hội chợ xuân. + Biết chia sẻ cảm xúc của mình khi gây quỹ nhân ái. - Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng gian hàng chợ tết, trưng bày các sản phẩm đẹp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về hội chợ xuân. Biết giới thiệu và bán sản phẩm để gây quỹ nhân ái. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết chia sẻ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG SAU HOẠT ĐỘNG - GV và TPT Đội: - Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt + Lựa chọn nội dung, nghi thức. đầu giờ tại lớp học. chủ đề sinh hoạt dưới cờ. - Sinh hoạt dưới cờ: - GVCN chia sẻ những + Thiết kế kịch bản, sân + Đánh giá sơ kết tuần, hoạt động trong ngày hội khấu. nêu ưu điểm, khuyết xuân và những nhiệm vụ 3
- + Chuẩn bị trang phục, điểm trong tuần. trọng tâm trong tuần học. đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai kế hoạch - HS cam kết thực hiện. thanh, liên quan đến mới trong tuần. chủ đề sinh hoạt. + Triển khai sinh hoạt + Luyện tập kịch bản. theo chủ đề “Hội chợ + Phân công nhiệm vụ cụ xuân gây quỹ nhân ái” thể cho các thành viên. + Lễ chào đón các em học sinh lớp 1 vào năm học mới. + Cam kết hành động : Chia sẻ cảm xúc trong ngày hội xuân gây quỹ nhân ái. _________________________________________ Tiết 2: Toán BÀI 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - HS nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS biết vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. 4
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Cách chơi: Các tổ thực hiện giải bài toán + Các tổ thực hiện vào bảng phụ sau.( Một hình chữ nhật có chu vi bằng 100m. Bài giải 3 Chiều dài bằng chiều rộng. Tính diện tích Sơ đồ : 2 của hình chữ nhật đó.) Tổ nào nhanh và đúng Chiều rộng : I-----I-----I là đội chiến thắng. Chiều dài : I-----I-----I-----I Nửa chu vi hình chữ nhật là : 100 : 2 = 50 (m) Tổng số phần bằng nhau là : 3 + 2 = 5 (phần) Chiều dài của hình chữ nhật là : 100 : 5 x 3 = 60 (m) Chiều rông của hình chữ nhật là : 100 - 60 = 40 (m) Diện tích của hình chữ nhật là : 60 x 40 = 2400 (m2) Đáp số : 2400 m2 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hoạt động thực hành - Mục tiêu: + Biết vận dụng cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó để giải được các bài toán thực tiễn liên quan. 5
- - Cách tiến hành: Bài 1. Đường từ nhà đến trường, bạn Páo qua một đoạn đường dài 1 400 m gồm đoạn lên dốc và đoạn xuống dốc. Biết độ dài đoạn lên dốc bằng độ dài ퟒ đoạn xuống dốc. Hỏi mỗi đoạn lên dốc, xuống dốc dài bao nhiêu mét? - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện yêu cầu bài tập. - GV gọi HS lên tóm tắt bài toán bằng sô - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp quan sát, đồ tư duy. nhận xét. - HS nhận xét bổ sung nếu có. - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét Bài giải: Tổng số phần bằng nhau là: - GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận 3 + 4 = 7 (phần) Độ dài đoạn lên dốc là: 1 400 : 7 × 3 = 600 (m) Độ dài đoạn xuống dốc là: 1 400 – 600 = 800 (m) Đáp số: Đoạn lên dốc: 600 m; Đoạn xuống dốc: 800 m. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Trong một gian hàng siêu thị điện máy có 36 chiếc ti vi gồm ti vi 75 inch và ti vi 55 inch. Tìm số ti vi mỗi loại, biết số ti vi 55 inch gấp 3 lần số ti vi 75 inch. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - HS thực hiện. - GV mời HS thực hiện bài làm vào vở - 1 HS thực hiện lên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. 6
- Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Số ti vi 55 inch là: 36 : 4 × 3 = 27 (chiếc) Số ti vi 75 inch là: 36 – 27 = 9 (chiếc) Đáp số: 27 chiếc ti vi 55 inch; - GV mời các HS khác nhận xét, bổ 9 chiếc ti vi 75 inch. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Rô-bốt, Việt và Mai đi tham quan trại chăn nuôi gà và vịt. Bác chủ trại cho biết cả gà và vịt có 34 000 con, số con gà bằng số con vịt. Hỏi số gà ít hơn số vịt bao nhiêu con? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc đề bài. - GV mời HS thực hiện thảo luận theo - HS thực hiện thảo luận theo nhóm. Viết nhóm. vào phiếu học tập. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. 7
- Bài giải Tổng số phần bằng nhau là: 7 + 10 = 17 (phần) Số gà là: 34 000 : 17 × 7 = 14 000 (con) Số vịt là: 34 000 – 14 000 = 20 000 (con) Số gà ít hơn số vịt số con là: 20 000 – 14 000 = 6 000 (con) - GV mời các HS khác nhận xét, bổ Đáp số: 6 000 con. sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: Bài 4. Một mảnh đất dạng hình chữ nhật có chu vi 130 m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta mở chiều dài thêm 10 m, chiều rộng thêm 20 m để được mảnh đất dạng hình chữ nhật mới (như hình vẽ). 8
- - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. Bài giải - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. a) Nửa chu vi mảnh đất dạng hình chữ - GV mời HS trả lời. nhật ban đầu là: - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. 130 : 2 = 65 (m) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 : ( 5+8) x 5 = 25 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhật ban đầu là: 65 - 25 = 40 ( m) b) Chiều rộng mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 25 + 20 = 45 (m) Chiều dài mảnh đất dạng hình chữ nhất mới lag: 40 + 10 = 50 (m) Diện tích mảnh đất dạng hình chữ nhật mới là: 45 x 50 = 2250 ( m2) Đáp số:a) 40m và 25m; b) 2250m2 - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò bài về nhà. _________________________________________ Tiết 3: Tiếng Việt Đọc: HẠT GẠO LÀNG TA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Hạt gạo làng ta. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị 9
- của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. Đọc hiểu: Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sống con người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương, nơi đã nuôi dưỡng con người lớn khôn. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương con người đặc biệt là những người nông dân làm ra lúa gạo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu hình ảnh tác giả Trần Đăng - HS chia sẻ hiểu biết về tác giả Trần Khoa. Đăng Khoa. 10
- - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia sẻ những hiểu biết của em về tác giả Trần Đăng Khoa. - GV giới thiệu thêm: Nhà thơ Trần Đăng Khoa được mệnh danh là Thần đồng thơ ca. - Học sinh nghe, cảm nhận và đoán tên Ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm dành cho bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần trẻ em. Ngày hôm nay cô cũng sẽ giới thiệu Viết Bính. đến các em một bài thơ rất hay của ông. Nhưng trước khi bước vào bài học cô mời - HS lắng nghe. các em cùng nghe một đoạn nhạc và suy nghĩ đoán tên bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt vào bài mới.: Đây là bài hát: Hạt gạo làng ta của nhạc sĩ Trần Viết Bính phổ nhạc từ bài thơ Hạt gạo làng ta của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hạt gạo làng ta”. Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng điệu phù hợp, nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng ở những từ ngữ nêu giá trị của cách đọc. hạt gạo và những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. 11
- - GV chia đoạn: 5 khổ thơ - HS quan sát và đánh dấu các khổ. + Khổ thơ 1: Hạt gạo làng ta đắng cay + Khổ thơ 2: Hạt gạo làng ta xuống cấy + Khổ thơ 3: Hạt gạo làng ta giao thông + Khổ thơ 4: Hạt gạo làng ta quết đất + Khổ thơ 5: Còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: phù sa, - HS đọc từ khó. hương sen, bão tháng Bảy, xuống, súng, quang trành, quết, tiền tuyến, - GV hướng dẫn ngắt câu trong khổ thơ: - 2-3 HS đọc khổ thơ. Hạt gạo làng ta Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy / Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy / Có lời mẹ hát Ngọt bùi đắng cay // - GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ những từ ngữ nêu giá trị của hạt gạo và điệu. những khó khăn, vất vả mà người nông dân phải trải qua trong quá trìmh sản xuất lúa gạo. - GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được giá trị của hạt gạo thông qua các hình ảnh liên tưởng so sánh. Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: Bài thơ ca ngợi tinh thần vượt lên khó khăn, vất vả, ca ngợi phẩm chất cần cù, chịu khó của người nông dân trong việc sản xuất ra lúa gạo, nuôi sông con người. - Cách tiến hành: 3.1. Giải nghĩa từ. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. thì đưa ra để GV hỗ trợ. 12
- - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Kin Thầy: một con sông ở tỉnh Hải Dương. + Hào gia thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh. + Trành (giành): Dụng cụ đan bằng tre, nứa, đáy phẳng, có thành, dùng để vận chuyển đất đã, phân trâu bò, + Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc. 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào + Chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những những tinh tuý của thiên nhiên là: phù sa tinh tuỷ của thiên nhiên? của sông Kinh Thầy, hương sen thơm trong hồ nước đầy. + Câu 2: Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của + Bài thơ cho thấy sự cần cù, chịu khó, tinh người nông dân trong quá trình làm ra thần vượt lên thử thách khắc nghiệt của hạt gạo? thiên nhiên, sức làm việc bền bỉ và tình yêu lao động của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo. Nét đẹp ấy được thể hiện qua nhĩmg Nét đẹp ấy được thể hiện qua các hình ảnh: hình ảnh nào? bão tháng Bảy, mưa tháng Ba, giọt mồ hôi sa, nước như ai nấu, chêt cả cá cờ, cua ngoi lên bờ, mẹ em xuống cấy. + Câu 3: Hai dòng thơ “Bát cơm mùa + HS suy nghĩ, chọn đáp án và giải thích gặt/ Thơm hào giao thông ” gợi cho em phù hợp. suy nghĩ gì? Em chọn ý nào? Vì sao? VD: HS chọn đáp án A và giải thích đáp án 13
- này cho thấy rõ vai trò của người nông dân trong chiến tranh. + Câu 4: Các bạn nhỏ đã đóng góp + Bất kể thời gian nào trong ngày (sớm, những gì để làm ra hạt gạo? trưa, chiều), các bạn nhỏ cùng người lớn tham gia chống hạn, tát nước, bắt sâu, gánh phân bón cho lúa. + Câu 5: Trong bài thơ, vì sao hạt gạo + HS chia sẻ câu trả lời theo suy nghĩ cá được gọi là “hạt vàng’’ (ý nói quý như nhân: Ví dụ HS chọn đáp án C: Hạt gạo vàng)? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến được gọi là “hạt vàng” là vì hạt gạo rất quý, của em. con người phải bỏ biết bao công sức, vượt A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ qua bao gian nan, vất vả, một nắng hai bao đời nay. sương, chăm chỉ, cần cù mới làm ra hạt gạo. B. Vì hạt gạo kết tinh từ những gì tinh túy của đất trời. C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân. (Giáo viên khích lệ HS chia sẻ suy nghĩ riêng của bản thân) - GV nhận xét, tuyên dương - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học. bài học. - GV nhận xét và chốt: Để làm ra hạt lúa, hạt gạo, người nông dân đã trải qua biết bao vất vả, khổ cực. Hiểu được điều đó, tác giả ca ngợi tinh thần lao động của người nông dân. Vì vậy, Chúng ta phải biết quý trọng công sức của những người lao động. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS viết vài câu cảm nhận của - Dự kiến HS trình bày: Các cô chú em về tình cảm của em với những người nông dân làm việc trên cánh đồng 14
- làm ra hạt thóc, hạt gạo. không quản ngại mưa gió. Em hiểu rằng - Nhận xét, tuyên dương. làm ra hạt gạo thật vất vả. Em biết ơn - GV nhận xét tiết dạy. các cô chú nông dân - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. __________________________________ Tiết 4: Tiếng Việt CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về cách nối các vế câu trong câu ghép. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Hăng say học hỏi, tích cực phát biểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. 15
- - Cách tiến hành: - Cho HS thi đua: Nhắc lại ghi nhớ về - HS nêu câu ghép. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Tiết Luyện từ và câu trước, các em đã nắm được thế nào là câu ghép. Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết cách nối các vế câu trong câu ghép. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - Cách tiến hành: Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội dung Câu ghép Kết từ nối yêu cầu. các vế câu Kết từ nối các Hoa bưởi là hoa cây còn còn Câu ghép hoa nhài là hoa bụi. vế câu Hương toả từ những cánh Hoa bưởi là hoa cây còn hoa còn nhài là hoa bụi. hoa nhưng hương bưởi và . Hương toả từ những cánh hoa hương nhài chang bao giờ nhưng hương bưởi và hương nhưng Ôi chao, cây khế sai chi lẫn. nhài chang bao giờ lẫn. chít những quả chín và Ôi chao, cây khế sai chi chít giàn nhót đỏ mọng những những quả chín và giàn nhót và chùmThỉnh tráithoảng, ngon xe lành. chạy đỏ mọng những chùm trái chậm lại vì vướng những ngonThỉnh lành. thoảng, xe chạy chậm xe phía trước rồi xe lại lướt lại vì vướng những xe phía rồi lên như mũi tên. trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Từ bài tập 1, em có thể nhận xét gì về + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau 16
- cách nối các vế câu trong câu ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. nhưng, mà, song,...). Bài 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu của bài tập. - GV giải thích từ con da: là một loại - HS lắng nghe. cua giống như cua đồng nhưng to gấp ba, gấp bốn cua đồng, chân dài, thường chỉ xuất hiện vào tháng 9, 10 âm lịch hằng năm nên rất hiếm. - HS thảo luận nhóm 4, làm vào phiếu. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. HS - Đại diện các nhóm chia sẻ: ghi câu trả lời vào phiếu bài tập: Cách nối Các vế của câu Cách nối các Câu các vế câu Các vế ghép Câu của câu vế câu có có điểm ghép điểm khác a. Hoa cánh kiến vế 1: Hoa cánh Nốikhác vớitrực a. Hoa cánh kiến với bài tập 1 nở vàng trên kiến nở vàng tiếp:bài tập 1 nở vàng trên rừng, hoa sở và trên rừng không rừng, hoa sở và hoa kim anh Ve 2: hoa sở và dùng kết hoa kim anh trắngb. Dưới xoá. ánh hoavế 1: kim dòng anh từNối trực mà trắngb. Dưới xoá. ánh trăng, dòng sông trắngsông xoá sáng rực dùngtiếp: dấu trăng, dòng sông sáng rực lên, lên phẩy.không sáng rực lên, những con sóng vế 2: những dùng kết những con sóng nhỏ lăn tăn gợn con sóng nhỏ từ mà c. Ở mảnh đất Vê 1: tháng Nối trực nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ lăn tăn gợn đều dùng dấu c. Ở mảnh đất ấy, tháng Giêng, Giêng, tôi đi tiếp: đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên mơn man vỗ phẩy. ấy, tháng Giêng, tôi đi đốt bãi, đôt bãi, đào ổ không nhẹ vào hai bên bờ cát. nhẹ vào hai tôi đi đốt bãi, đào ổ chuột; chuột dùng kết bờ cát. bên bờ cát đào ổ chuột; tháng Tám nước Vê 2: tháng từ mà tháng Tám nước lên, tôi đánh Tám nước lên, dùng dâu lên, tôi đánh giậm, úp cá, tôi đánh giậm, châm -giậm, Từ bài úptập 2, cá, em có thể nhận xét gì về đơm tép; tháng úp cá, đơm tép phẩy. Chín, tháng Ve 3: tháng cáchđơm nối tép; các tháng vế câu trong câu ghép? + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với Chín, tháng Mười, đi móc Chín, tháng nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có Mười, đi móc con da dưới vệ Mười, đi móc - Từ bài 1 và bài 2, em có thể rút ra kết dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) con da dưới vệ sông. con da dưới vệ luận gì về cách nối các vế câu trong câu + Các vế của câu ghép có thể nối với nhau sông. sông 17
- ghép? bằng một kết từ như (và, rồi, hoặc, còn, nhưng, mà, song,...) + Các vế của câu ghép có thế nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có - Ghi nhớ. dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy) - 2-3 HS nhắc lại phần ghi nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các vế câu trong câu ghép; biết cách nối các vế của câu ghép bằng một kết từ và cách nối trực tiếp các vế của câu ghép (không dùng kết từ mà chỉ dùng dấu câu như dấu phẩy, dấu chấm phẩy) + Viết được đoạn văn về bài thơ đã học. + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chọn kết từ thay cho mỗi bông hoa trong các câu ghép. - GV yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu của - HS đọc đề và nêu yêu cầu BT3. bài tập 3. a. Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, và lại là loài chim có ích đối với nhà nông. ghi kết quả vào phiếu bài tập. b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng - GV mời một số nhóm báo cáo kết quả và cún con cũng vậy. trước lớp. c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương. d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Viết đoạn văn (3-5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. - GV yêu cầu 1 HS đọc và xác định yêu - HS đọc và xác định yêu cầu đề bài. cầu đề bài. - GV cho HS thảo luận nhóm, nói 3-5 - HS thảo luận. câu về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó 18
- có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp. + Sau đó, cho HS làm việc cá nhân, viết - HS viết đoạn văn vào vở. đoạn văn vào vở. - GV cho 2-3 HS chia sẻ đoạn văn của - HS chia sẻ. mình. - GV và HS nhận xét, góp ý. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu ghép có cách nối các vế câu ghép. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm cách - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. nối các vế câu trong câu ghép. Đội nào tìm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. __________________________________________ Chiều Tiết 5: Đạo đức BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ môi trường sống. - Biết vì sao phải bảo vệ môi trường sống. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. 19
- - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ môi trường sống. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường sống. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ môi trường sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để bảo vệ môi trường sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện việc bảo vệ môi trường sống ở trường, ỏ nơi công cộng phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Biết tự hào, bảo vệ môi trường sống xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên kiểm tra bài cũ kết hợp dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV chiếu cho HS xem đoạn phim “Tắt đèn giờ Trái Đất năm 2023” ( youtube.com/watch?v=hwLXRkw-ps) và đặt - HS xem phim và trả lời câu hỏi: câu hỏi: + Theo em đoàn phim đề cập đến hoạt động + Đoạn phim đề cập đến hoạt động gì của con người, góp phần bảo vệ môi ''Giờ trái đất" (tắt đèn trong một tiếng trường sống của chúng ta? đồng hồ). + HS có thể làm gì để tham gia hưởng ứng + Để tham gia hưởng ứng hoạt động đó, 20

