Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_20_nam_hoc_2023_2024.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024
- TUẦN 20 Khối 5 (Từ ngày 22/1/2024 đến ngày 26/1/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 35 QVBPTE. Chủ đề 7 PHT 2 Tập đọc 39 Thái sư Trần Thủ Độ Trình chiếu Máy tính 3 Toán 96 Luyện tập Soi bài Máy soi Hai 22/1 4 Lịch sử 5 TV(BS) 35 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 35 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. 7 Thể dục 39 Tung bắt bóng - Trò chơi: “Bóng chuyền sáu” Còi 1 Đạo đức 2 Chính tả 20 Nghe viết: Cánh cam lạc mẹ Soi bài Máy soi 3 Toán 97 Diện tích hình tròn Trình chiếu Máy tính Ba 23/1 4 LTVC 39 Mở rộng vốn từ: Công dân PHT 5 NN 6 LTVC 40 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ PHT 7 TV(BS) 36 Ôn TLV 1 Kể chuyện 20 Kể chuyện đã nghe, đã đọc 2 Toán 98 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 3 Tập đọc 40 Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng Trình chiếu Máy tính 24/1 4 Khoa học 5 Thể dục 40 Tung bắt bóng - Nhảy dây Còi 6 Âm nhạc 1
- 7 Kĩ thuật 1 TLV 39 Tả người: Kiểm tra viết 2 Toán 99 Luyện tập chung Trình chiếu Máy tính 3 Mĩ thuật Năm 4 Địa lý 25/1 5 Toán (BS) 36 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học Đọc các bài thơ, tác phẩm viết về trẻ em, thế giới tuổi thơ, 7 Đọc sách 18 những nhắn nhủ của ba mẹ dành cho con cái,.. Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 100 Giới thiệu biểu đồ hình quạt Soi bài Máy soi 3 TLV 40 Lập chương trình hoạt động Tranh ảnh Sáu 26/1 4 GDTT 36 Sinh hoạt lớp 5 35 QVBPTE. Chủ đề 7 6 7 2
- TUẦN 20 Thứ Hai ngày 22 tháng 1 năm 2024 Sáng CHỦ ĐỀ 7: QUYỀN BÀY TỎ Ý KIẾN CỦA EM TRƯỚC TẬP THỂ, GIA ĐÌNH VÀ NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Trẻ em có quyền có ý kiến riêng, có quyền bày tỏ ý kiến của mình. - Ý kiến các em sẽ được tôn trọng. - Các em cần phải tôn trọng ý kiến của bạn bè và mọi người. - Trẻ em có quyền tìm kiếm, thu nhận và chia sẻ thông tin, được quyền kết giao bạn bè, tham gia hội họp. 2. Năng lực: Học sinh có thái độ, tự tin khi trình bày ý kiến riêng của mình trước tập thể tổ, lớp, trong gia đình một cách rõ ràng, đúng mực. - Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của người khác. 3. Phẩm chất: Biết tìm kiếm, thu nhận thông tin từ các báo, tạp chí, các chương trình truyền thanh, truyền hình dành riêng cho thiếu nhi và biết chia sẻ các thông tin đó với bạn bè, người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG - Giáo viên: Phiếu ghi các thông tin để chơi trò chơi “Truyền tin bí mật”. - Học sinh: Các bài thơ, bài hát, truyện kể có liên quan tới chủ đề. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Giới thiệu bài 2. Bài mới * Hoạt động 1: Trò chơi “Truyền tin bí mật”. - GV hướng dẫn : - Theo dõi. Chia lớp thành hai đội khoảng 10 bạn, đứng thành hàng một. Người điều khiển trò chơi chuẩn bị trước hai thông tin viết sẵn ra từng tờ giấy nhỏ, giao cho người thứ nhất của mỗi đội đọc và ghi nhớ trong một phút. Sau đó người thứ nhất sẽ quay xuống nói thầm với người thứ hai, người thứ hai lại quay xuống nói với người thứ ba...Cứ thế tới người cuối cùng của mỗi đội. Người này sẽ nói to tin mình nhận được để so sánh với tin phát ra ban đầu. Đội nào truyền chính xá, đội đó thắng cuộc. - Cho HS chơi trò chơi. - Chơi trò chơi. - Yêu cầu HS thảo luận: + Để giành được thắng lợi trong trò chơi vừa + Trả lời. rồi, mỗi người cần phải làm gì khi nhận tin? Khi truyền tin? - GV chốt: Phải chú ý lắng nghe khi nhận một - Nghe. thông tin hay khi nghe người khác phát biểu ý 1
- kiến. Phải nói rành rọt, rõ ràng, chính xác khi truyền tin hay phát biểu ý kiến của mình với ai đó. * Hoạt động 2: Trò chơi: “Diễn tả”. - GV hướng dẫn cách chơi: HS ngồi thành - Theo dõi. vòng tròn, lần lượt từng người sẽ diễn tả bằng lời nói, cử chỉ, điệu bộ,...phản ứng của mình trước các tình huống phổ biễn của cuộc sống. - Yêu cầu HS thảo luận: + Em cảm thấy thế nào khi được tự do bày tỏ - Thảo luận. những suy nghĩ, tình cảm của mình? + Em cảm thấy thế nào khi không được bày tỏ những suy nghĩ, tình cảm, nguyện vọng của mình? - GV chốt: Trẻ em có quyền bày tỏ hững suy nghĩ, tình cảm, nguyện vọng của mình về tất cả những vấn đề có liên quan. Ý kiến của các em sẽ được tôn trọng. * Hoạt động 3: Trò chơi: “Trả lời phỏng vấn”. - Một HS đóng vai phóng viên báo TNTP và - Theo dõi. phỏng vấn các bạn trong lớp về các vấn đề có liên quan đến bản thân mỗi HS, đến lớp, trường, quê hương, đất nước. - Yêu cầu HS thảo luận: - Thảo luận. + Các em cảm thấy thế nào khi trả lời phỏng + Trả lời. vấn? - GV kết luận: Mỗi người đều có ý kiến riêng về những vấn đề có liên quan và có quyền bày tỏ những ý kiến đó. Chúng ta cần tự hào về quyền đó và mạnh dạn, tự tin khi trình bày ý kiến của mình. 3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học. - Chuẩn bị bài sau _________________________ Tiết 2: Tập đọc THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 2
- 3. Phẩm chất: Học đức tính nghiêm minh, công bằng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, màn hình TV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi đọc phân vai trích đoạn - HS thi đọc kịch (Phần 2) và trả lời câu hỏi - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (10 phút) * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc toàn bài. - 1HS đọc toàn bài - Cho HS chia đoạn: 3 đoạn - HS chia đoạn + Đoạn 1: từ đấu đến ...ông mới tha cho. + Đoạn 2: tiếp theo đến ...thưởng cho. + Đoạn 3: phần còn lại. - Cho HS đọc đoạn nối tiếp đoạn trong - HS nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 nhóm lần 1 - HS luyện đọc từ ngữ khó đọc. - Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai: Linh Từ Quốc Mẫu, kiệu, chuyên - HS luyện đọc lần 2 quyền, ... - 3HS giải nghĩa từ (dựa vào SGK). - Giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - Cho HS thi đọc - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc. - GV đọc mẫu - HS thi đọc phân vai hoặc đọc đoạn - HS nghe 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) * Mục tiêu:Hiểu: Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * Cách tiến hành: - Cho HS thảo luận theo các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khieenr nhóm đọc sau: bài TLCH sau đó chia sẻ kết quả + Khi có một người xin chức câu + Trần Thủ Độ đồng ý nhưng yêu cầu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì? người đó phải chặt một ngón chân để + Theo em cách xử sự này của Trần phân biệt với những câu đương khác. 3
- Thủ Độ có ý gì? + HS trả lời + Trước việc làm của người quân hiệu, + Ông hỏi rõ đầu đuôi sự việc và thấy Trần Thủ Độ xử lý ra sao? việc làm của người quân hiệu đúng nên ông không trách móc mà còn thưởng cho vàng, bạc. + Khi biết có viên quan tâu với vua + Trần Thủ Độ nhận lỗi và xin vua ban rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ thưởng cho viên quan dám nói thẳng. nói thế nào? + Những lời nói và việc làm của Trần + Ông là người cư xử nghiêm minh, Thủ Độ cho thấy ông là người như thế không vì tình riêng, nghiêm khắc với nào? bản thân, luôn đề cao kỷ cương phép - Cho HS báo cáo, giáo viên nhận xét, nước. kết luận. - Trình chiếu nội dung 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn * Cách tiến hành: - GV đưa bảng phụ ghi sẵn đoạn 3 lên - HS đọc phân vai: người dẫn chuyện, và hướng dẫn đọc. viên quan, vua, Trần Thủ Độ (nhóm 4). - Phân nhóm 4 cho HS luyện đọc. - 2 - 3 nhóm lên thi đọc phân vai. - Cho HS thi đọc. - GV nhận xét + khen nhóm đọc hay 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút) - Qua câu chuyện trên, em thấy Thái - Thái sư Trần Thủ Độ là người gương sư Trần Thủ Độ là người như thế nào ? mẫu, nghiêm minh, công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi người cùng nghe _________________________ Tiết 3: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - Rèn kĩ năng tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. 4
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: máy soi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức thi đua: Nêu quy tắc - HS thi đua nêu tính chu vi hình tròn - Gv nhận xét - HS khác nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết tính chu vi hình tròn, tính đường kính của hình tròn khi biết chu vi của hình tròn đó. - HS làm bài 1(b,c), bài 2, bài 3a. * Cách tiến hành: Bài 1(b,c): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính chu vi hình tròn có bán kính r - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ kết - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ quả - GV chữa bài, kết luận - Yêu cầu HS nêu lại cách tính chu vi của hình tròn Bài 2: HĐ cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu - HS thảo luận hỏi: - Biết chu vi, tính đường kính (hoặc + BT yêu cầu chúng ta làm gì ? bán kính) C = d x 3,14 + Hãy viết công thức tính chu vi hình Suy ra: tròn biết đường kính của hình tròn đó. d = C : 3,14 + Dựa vào cách tính công thức suy ra cách tính đường kính của hình tròn C = r x 2 x 3,14 - Cho HS báo cáo Suy ra: - GV nhận xét, kết luận r = C : 3,14 : 2 - Tương tự: Khi đã biết chu vi có thể tìm được bán kính không? Bằng cách nào? - GV nhận xét. - Yêu cầu HS làm vào vở, chia sẻ - Nhận xét bài làm của HS, chốt kết quả đúng. Bài 3a: HĐ cá nhân - HS tự trả lời câu hỏi để làm bài: - HS tự tìm hiểu đề bài + Bài toán cho biết gì? - Đường kính của bánh xe là 0,65m + Bài toán hỏi gì? a) Tính chu vi của bánh xe - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - HS làm bài, chia sẻ kết quả 5
- - GV soi bài - kết luận Bài 4(Bài tập chờ): HĐ cá nhân - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - Mời 1 HS nêu kết quả, giải thích cách - HS suy nghĩ tìm kết quả đúng. làm *Kết quả: - GV nhận xét - Khoanh vào D 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Tìm bán kính hình tròn biết chu vi là - HS tính: 9,42cm 9,42 : 2: 3,14 = 1,5(cm) - Vận dụng các kiên thức đã học vào - HS nghe và thực hiện thực tế. _________________________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt (Bổ Sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về nối các vế câu ghép. Vận dụng làm các bài tập có liên quan. 2. Năng lực: NLtự học và giải quyết vấn đề, NL văn học, NL hợp tác. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG: - Bảng con, tivi, máy tính III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động * Ổn định tổ chức lớp - Múa hát tập thể - Kết nối, giới thiệu bài. 2. Luyện tập Nhắc lại KT cũ - HS nhắc lại Có các cách nối các vế câu ghép: - NX 1 – Nối trực tiếp:Sử dụng dấu câu (dấu phẩy, dấu hai chấm, dấu chấm phẩy) 2 – Nối bằng từ: (vì, bởi vì, nhưng) 3 – Nối bằng cặp quan hệ từ: GV đưa bài lên màn hình: Bài 1: Xác định các vế câu trong câu ghép sau: - HS làm vở a.Vì vương quốc nọ vắng tiếng cười, nó buồn - Nêu bài làm chán kinh khủng. - Nhận xét, bổ sung b.Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. c.Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn nấp sau sườn núi. d.Nếu chiều nay mưa lại răng trên khắp con phố nhỏ thì cuộc gặp gỡ ấy sẽ chẳng bao giờ 6
- có. Bài 2: Xác định CN-VN trong câu sau: a) Hễ em được điểm tốt thì bố lại tặng em - HS làm vở một món quà nho nhỏ. - Nêu bài làm b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó - Nhận xét, bổ sung thành công. c) Giá Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập. Bài 3: Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép a) ... chủ nhật này trời đẹp ... chúng ta sẽ đi - HS làm vở cắm trại. - Nhận xét, bổ sung b) ... bạn Nam phát biểu ý kiến ... cả lớp lại trầm trồ khen ngợi. - HS nêu c) ... ta chiếm được điểm cao này ... trận đánh sẽ rất thuận lợi. - Chữa bài – NX - Chốt đúng 3. Củng cố: - NX tiết học. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn lại kiến thức về tính chu vi hình tròn. - Vận dụng giải các bài toán có liên quan. 2. Năng lực: - NL tự học và giải quyết vấn đề, NL toán học. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG - Máy tính, ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH GIÁO VIÊN HỌC SINH 1. Khởi động - Múa hát * Kết nối: Giới thiệu bài - HS múa hát 2. Luyện tập Câu 1. Tìm chu vi hình tròn có: - Hs làm bảng con a) r = 5cm ; r = 0,8cm ; r = 4/5 dm. - Chia sẻ b) d = 5,2m ; d = 1,2m ; d = 3/5 dm. Câu 2. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C - HS làm nháp = 12,56cm ; C = 18,84dm ; C = 2,826m. - Chia sẻ Câu 3. Tính bán kính hình tròn có chu vi: C = - Nêu cách làm 16,328dm ; C = 8,792cm ; C = 26,376m. 7
- Câu 4. Tính đường kính hình tròn có chu vi: C - HS nêu đề bài = 6,908 m; C = 25,12dm ; C = 16,956cm. - HS làm vở - Nêu bài giải - Soi bài - Áp dụng dạng toán gì? - HS làm vở 3. Củng cố - Nhận xét tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục TUNG VÀ BẮT BÓNG - TRÒ CHƠI: BÓNG CHUYỀN SÁU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Ôn tung và bắt bóng bằng hai tay, tung bóng bằng một tay và bắt bong bằng hai tay, ôn nhảy dây. Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác. - Làm quen trò chơi “Bóng chuyền sáu”. Yêu cầu biết được cách chơi và tham gia được vào trò chơi. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN: - Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện: Chuẩn bị mỗi em một dây nhảy và đủ bóng để HS tập luyện III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP: Nội dung Định lượng Phương pháp - tổ chức A. Phần mở đầu: 6 - 8’ GV a) Nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu. 1 - 2’ b) Khởi động: 4 - 6’ - Chạy nhẹ nhàng xung quanh sân. - Ôn đội hình đội ngũ. - Xoay các khớp. - Trò chơi "Dẫn bóng" B. Phần cơ bản: 18 – 22’ a) Ôn tung và bắt bóng bằng tay, tung 8 - 10’ GV bóng bằng một tay và bắt bóng bằng hai TT tay TT - Thi đua giữa các tổ với nhau 1 lần, GV TT biểu dương tổ tập luyện - Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân GV - Chọn một số em nhảy tốt lên biểu diễn b) Làm quen trò chơi “Bóng chuyền sáu” 10 – 12’ GV C. Phần kết thúc: 3 – 5’ - Đứng tại chỗ thả lỏng - Hệ thống lại bài - Giáo viên nhận xét, giao bài tập về nhà. _______________________________________________________________ 8
- Thứ Ba ngày 23 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả CÁNH CAM LẠC MẸ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:-Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. - Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng điền d/r/gi. - Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT. * GDBVMT: Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập2a. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS chơi trò chơi "Tìm đúng, - HS chơi trò chơi tìm nhanh" từ ngữ trong đó có tiếng chứa r/d/gi (hoặc chứa o/ô). - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(6 phút) *Mục tiêu: - HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó. - HS có tâm thế tốt để viết bài. *Cách tiến hành: * Tìm hiểu nội dung bài thơ - Gọi 1 HS đọc bài thơ. - 1 HS đọc bài trước lớp. + Chú cánh cam rơi vào hoàn cảnh - Chú bị lạc mẹ, đi vào vườn hoang. như thế nào? Tiếng cánh cam gọi mẹ khàn đặc trên lối + Những con vật nào đã giúp cánh mòn. cam? + Bọ dừa, cào cào, xén tóc. + Bài thơ cho em biết điều gì? + Cánh cam lạc mẹ nhưng được sự che *Hướng dẫn viết từ khó chở, yêu thương của bạn bè. - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả. - HS nối tiếp nhau nêu các từ khó viết chính tả. Ví dụ: Vườn hoang, xô vào, 9
- - Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa trắng sương, khản đặc, râm ran... tìm được - HS dưới viết vào giấy nháp hoặc bảng - Lưu ý HS cách trình bày bài thơ con. - HS nghe 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu:Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV để viết. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (5phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (6 phút) * Mục tiêu: HS làm được bài tập 2a. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập) * Cách tiến hành: Bài 2a:HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của câu a. - Lớp làm vào vở, 1HS làm bài trên - GV giao việc: bảng lớp. + Các em đọc truyện. + Chọn r, d hoặc gi để điền vào - Các tiếng cần lần lượt điền vào chỗ chỗ trống sao cho đúng. trống như sau: ra, giữa, dòng, rò, ra - HS làm bài tập. duy, ra, giấu, giận, rồi. - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(3phút) - Điền vào chỗ trống r, d hay gi: - HS làm bài Tôi là bèo lục bình Tôi là bèo lục bình Bứt khỏi sình đi ....ạo Bứt khỏi sình đi dạo .....ong mây trắng làm buồm Dong mây trắng làm buồm Mượn trăng non làm ....áo. Mượn trăng non làm giáo. - Tiếp tục tìm hiểu quy tắc chính tả - HS nghe và thực hiện khi viết r/d/gi _________________________ Tiết 3: Toán DIỆN TÍCH HÌNH TRÒN 10
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tròn. - HS làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. 2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: chuẩn bị hình tròn bán kính 10cm và băng giấy mô tả quá trình cắt, dán các phần của hình tròn. - HS: Mỗi HS đều có một hình tròn bằng bìa mỏng, bán kính 5cm. Chuẩn bị sẵn kéo cắt giấy, hồ dán và thước kẻ thẳng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi hỏi đáp: - HS nêu + Nêu quy tắc và công thức tính + d = C : 3,14 đường kính của hình tròn khi biết chu vi? + Nêu quy tắc và công thức tính bán + r = C : 2 : 3,14 kính của hình tròn khi biết chu vi? - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. GV nêu mục tiêu tiết - HS ghi vở học. 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Biết quy tắc tính diện tích hình tròn. *Cách tiến hành: *Giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn - Cho HS thảo luận nhóm tìm ra quy - HS báo cáo. tắc tính diện tích hình tròn rồi báo cáo. - GV giới thiệu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn thông qua bán kính như SGK. + Muốn tính diện tích hình tròn ta lấy bán kính nhân với bán kính rồi nhân với số 3,14. + Ta có công thức : S = r x r x 3,14 11
- Trong đó : S là diện tích của hình tròn r là bán kính của hình tròn. - GV yêu cầu: Dựa vào quy tắc và - HS làm bài vào giấy nháp, sau đó HS công thức tính diện tích hình tròn em đọc kết quả trước lớp. hãy tính diện tích của hình tròn có Diện tích của hình tròn là : bán kính là 2dm. 2 x 2 x 3,14 = 12,56 (dm2) - GV nhận xét và nêu lại kết quả của bài - GVcho HS đọc lại quy tắc và công - Lấy bán kính nhân với bán kính rồi thức tính diện tích hình tròn nhân với số 3,14 - HS ghi vào vở: Stròn= r x r x 3,14 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu:- HS cả lớp làm bài 1(a,b), bài 2(a,b), bài 3. - HS( M3,4) làm tất cả các bài tập (Lưu ý: Giúp đỡ nhóm học sinh M1,2 hoàn thành các bài tập) *Cách tiến hành: Bài 1(a, b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS nêu cách tính diện tích - HS nêu hình tròn. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm vào vở, chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, chữa bài Bài giải a, Diện tích của hình tròn là : 5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2) b, Diện tích của hình tròn là : 0,4 x 0,4 x 3,14 = 0,5024 (dm2) Bài 2(a,b): HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT. - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cả lớp làm vào vở, báo cáo kết quả - GV nhận xét chung, chữa bài. Bài giải a, Bán kính của hình tròn là : 12 : 2 = 6 (cm) Diện tich của hình tròn là : 6 x 6 x 3,14 = 113,04 (cm2) b, Bán kính của hình tròn là : 7,2 : 2 = 3,6 (dm) Diện tích của hình tròn là : 3,6 x 3,6 x 3,14 = 40,6944 (dm2) Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi 1 HS đọc đề bài. - Tính S của mặt bàn hình tròn biết r = 45cm - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả - GV nhận xét kết luận Bài giải Diện tích của mặt bàn hình tròn là : 12
- 45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2) Đáp số: 6358,5cm 2 4. Hoạt động vận dụng, trải - HS tính: nghiệm:(3 phút) 1,5 x 1,5 x 3,14 = 7,065(cm2) - Tính diện tích hình tròn có bán kính - HS nghe và thực hiện là 1,5cm. - Về nhà tính diện tích bề mặt một đồ vật hình tròn của gia đình em. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. 2. Năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ ngữ chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS lần lượt đọc đoạn văn đã viết - HS đọc ở tiết Luyện từ và câutrước, chỉ rõ câu ghép trong đoạn văn, cách nối các vế câu ghép. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Hiểu nghĩa của từ công dân( BT1). - Xếp được một số từ chứa tiếng công vào nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2. - Nắm được một số từ đồng nghĩa với từ công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh( BT3, BT4) - HS( M3,4) làm được BT4 và giải thích lí do không thay được từ khác. (Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập ) * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của bài tập 1, - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm 13
- đọc 3 câu a, b, c. theo. - GV giao việc: + Các em cần đọc 3 câu a, b, c. + Khoanh tròn trước chữ a, b hoặc c ở câu em cho là đúng. - Cho HS làm bài. - HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS phát biểu ý kiến. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng. Ý đúng: Câu b Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT2 - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc kỹ các từ đã cho. + Đọc kỹ 3 câu a, b, c. + Xếp các từ đã đọc vào 3 nhóm a, b, c sao cho đúng. - Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở (tra từ điển để tìm nghĩa của các từ đã cho). - Cho HS trình bài kết quả. - Một số HS trình bày miệng bài làm của mình. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng + Công bằng: Phải theo đúng lẽ phải, không thiên vị. + Công cộng: thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong xã hội. + Công lý: lẽ phải phù hợp với đạo lý và lợi ích chung của xã hội. + Công nghiệp: ngành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng. + Công chúng: đông đảo người đọc, xem, nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn viên ... + Công minh: công bằng và sáng suốt. + Công tâm: lòng ngay thẳng chỉ vì việc chung không vì tư lợi hoặc thiên vị. Bài 3: HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu của BT. - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. - GV giao việc: + Đọc các từ BT đã cho. + Tìm nghĩa của các từ. + Tìm từ đồng nghĩa với công dân. - Cho HS làm bài. - HS làm bài cá nhân; tra từ điển để tìm nghĩa các từ; tìm từ đồng nghĩa với từ 14
- - Cho HS trình bài kết quả. công dân. - GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng - Một số HS phát biểu ý kiến. + Các từ đồng nghĩa với công dân: Bài 4: HĐ cá nhân nhân dân, dân chúng, dân. - Cho HS đọc yêu cầu bài tập - GV giao công việc : - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm. - Các em đọc câu nói của nhân vật - HS theo dõi. Thành - Chỉ rõ có thể thay thế từ “công dân” trong câu nói đó bằng từ đồng nghĩa được không? - Cho HS làm bài + trình bày kết quả - HS làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. - Trong các câu đã nêu không thay thế từ công dân bằng những từ đồng nghĩa với nó vì từ công dân trong câu này có nghĩa là người dân của một nước độc lập, trái nghĩa với từ nô lệ ở vế tiếp theo. Các từ đồng nghĩa : nhân dân, dân, dân chúng không có nghĩa này 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Từ nào dưới đây chứa tiếng "công" - HS nêu: công minh với nghĩa "không thiên vị" : công chúng, công cộng, công minh, công nghiệp. - Viết một đoạn văn ngắn nói về nghĩa - HS nghe về thực hiện. vụ của một công dân nhỏ tuổi đối với đất nước. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ (Nội dung ghi nhớ) - Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS HTT giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm khi đặt câu và viết. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính, màn hình TV - Học sinh: Vở viết, SGK 15
- 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS chia thành 2 nhóm xếp các - HS chơi từ: công dân, công nhân, công bằng, công cộng, công lí, công nghiệp, công chúng, công minh, công tâm vào 3 nhóm cho phù hợp - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Nắm được cách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ ( Nội dung ghi nhớ) (Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) chú ý nắm được kiến thức của bài) *Cách tiến hành: Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm BT1 - 1HS đọc yêu cầu + đọc đoạn trích. - Cho HS đọc yêu cầu của BT1. - GV giao việc: + Đọc lại đoạn văn. + Tìm các câu ghép trong đoạn văn. - HS làm bài cá nhân (có thể dùng bút - Cho HS làm bài. chì gạch dưới các câu ghép trong đoạn văn ở SGK). - Một số HS chia sẻ - Cho HS chia sẻ kết quả - Các câu ghép: - GV nhận xét, chữa bài. Câu 1: Anh công nhân ...người nữa tiến vào. Câu 2: Tuy đồng chí ... cho đồng chí. Câu 3: Lê - nin không tiện ...vào ghế cắt tóc. Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm - 1 HS đọc, lớp lắng nghe. BT2 - Cho HS đọc yêu cầu BT. - GV giao việc: + Các em đọc lại 3 câu ghép vừa tìm được ở BT1 + Xác định các vế câu ghép trong - HS dùng bút chì gạch chéo đánh dấu mỗi câu trên. các vế câu trong SGK. - Cho HS làm bài, chia sẻ kết quả Câu 1: Anh công nhân I-va-nốp đang 16
- chờ tới lượt mình/ thì cửa phòng lại mở/ - GV nhận xét và chốt lại kết quả một người nữa tiến vào. đúng Câu 2:Tuy đồng chí không muốn làm mất trật tự/ nhưng tôi có quyền nhường chỗ và đổi chỗ cho đồng chí. Câu 3: Lê- nin không tiện từ chối, / đồng chí cảm ơn I-va-nốp và ngồi vào ghế cắt tóc. - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm BT3 - Cho HS đọc yêu cầu BT3. - HS làm bài. - GV giao việc: Các em chỉ rõ cách + Câu 1: vế 1 và vế 2 được nối với nối các vế câu trong 3 câu trên có gì nhau bằng quan hệ từ “thì”, vế 2 và vế 3 khác nhau. được nối với nhau trực tiếp. - Cho HS làm bài + trình bày kết + Câu 2: vế 1 và vế 2 được nối với quả. nhau bằng cặp quan hệ từ tuy .nhưng. - Cách nối các vế câu trong những + Câu 3: vế 1 và vế 2 được nối với câu ghép trên có gì khác nhau? nhau trực tiếp. - Các vế câu ghép được nối với nhau bằng quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ. - 3HS đọc - Hỏi: Các vế câu ghép 1 và 2 được nối với nhau bằng từ nào? - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng * Ghi nhớ - Cho HS đọc nội dung ghi nhớ trong SGK. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu:Nhận biết được các quan hệ từ, cặp quan hệ từ được sử dụng trong câu ghép (BT1); biết cách dùng các quan hệ từ để nối các vế câu ghép (BT3). - HS (M3,4) giải thích rõ được lí do vì sao lược bớt quan hệ từ trong đoạn văn ở BT2 (Lưu ý: HS nhóm M1,2 hoàn thành bài tập theo yêu cầu) *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân 17
- - Cho HS đọc yêu cầu + đọc đoạn - 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. văn. - GV giao việc: có 3 việc: + Đọc lại đoạn văn. + Tìm câu ghép trong đoạn văn + Xác định các vế câu và các cặp quan hệ từ trong câu. - Cho HS làm bài - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng. - Cả lớp theo dõi Bài 2: HĐ cá nhân - 1HS đọc yêu cầu của BT + đọc đoạn trích. - GV hướng dẫn: + Đọc lại đoạn trích + Khôi phục lại những từ đã bị lược - HS làm bài tập bớt đi. - Cho HS làm bài tập - Vì để câu văn ngắn gọn, không bị lặp - GV nhận xét và chốt lại ý đúng. lại từ mà người đọc vẫn hiểu đúng. - Vì sao tác giả có thể lược bớt những từ đó?(M3,4) - HS đọc yêu cầu. Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - HS tự làm bài của bài tập. a) còn - Yêu cầu HS tự làm bài. b) mà ; nhưng - Gọi HS nhận xét bài bạn trên c) hay bảng. + Câu a; b: quan hệ tương phản. - Gọi HS đưa ra phương án khác + Câu c: Quan hệ lựa chọn. bạn trên bảng. - Nhận xét, kết luận lời giải đúng 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Tìm các quan hệ từ thích hợp để - HS nghe và thực hiện điền vào chỗ trống trong các câu sau: + Tôi khuyên nó.....nó vẫn không + Tôi khuyên nó nhưng nó vẫn không nghe. nghe. + Mưa rất to....gió rất lớn. + Mưa rất to và gió rất lớn. - Vận dụng kiến thức viết một đoạn - HS nghe và thực hiện văn ngắn 3-4 câu có sử dụng câu ghép để giới thiệu về gia đình em. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN 18

