Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

docx 36 trang Bách Hào 18/08/2025 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_khoi_5_tuan_18_nam_hoc_2023_2024.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024

  1. TUẦN 18 Khối 5 (Từ ngày 8/1/2024 đến ngày 12/1/2024) TIẾT ĐỒ DÙNG DẠY THỨ TIẾT MÔN THỨ NỘI DUNG BÀI DẠY UDCNTT HỌC 1 GDTT 31 Chào cờ PHT 2 Tập đọc 35 Ôn tập: tiết 1 Trình chiếu Máy tính 3 Toán 86 Hình tam giác Soi bài Máy soi Hai 4 Lịch sử 8/1 5 TV(BS) 31 Ôn LTVC Trình chiếu Máy tính, ti vi. 6 Toán (BS) 31 Luyện tập Trình chiếu Máy tính, ti vi. Đi đều vòng trái, đổi chân khi đi đều sai nhịp TC: “Chạy Còi 7 Thể dục 35 tiếp sức theo vòng tròn” 1 Đạo đức 2 Chính tả 18 Ôn tập: tiết 2 Soi bài Máy soi 3 Toán 87 Diện tích hình tam giác Trình chiếu Máy tính Ba 9/1 4 LTVC 35 Ôn tập: tiết 3 PHT 5 NN 6 LTVC 36 Ôn tập: tiết 4 PHT 7 TV(BS) 32 Ôn TLV 1 Kể chuyện 18 Ôn tập: tiết 5 2 Toán 88 Luyện tập Soi bài Máy soi Tư 10/1 3 Tập đọc 36 Ôn tập: tiết 5 Trình chiếu Máy tính 4 Khoa học 5 Thể dục 36 Sơ kết học kì 1 Còi 1
  2. 6 Âm nhạc 7 Kĩ thuật 1 TLV 35 Ôn tập: tiết 7 2 Toán 89 Luyện tập chung Trình chiếu Máy tính 3 Mĩ thuật Năm 11/1 4 Địa lý 5 Toán (BS) 32 Luyện tập Soi bài Máy soi 6 Khoa học 7 Đọc sách 16 Đọc những câu chuyện viết về việc làm tốt của thiếu nhi Sách theo chủ đề 1 NN 2 Toán 90 Hình thang Soi bài Máy soi 3 TLV 36 Ôn tập: tiết 8 Tranh ảnh Sáu 12/1 4 GDTT 32 Sinh hoạt lớp 5 6 7 2
  3. TUẦN 18 Thứ Hai ngày 8 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 1: Giáo dục tập thể CHÀO CỜ ______________________________________ Tiết 2: Tập đọc ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài . 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, phiếu ghi tên các bài tập đọc, máy tính, ti vi - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi Kể tên các bài tập đọc đã học trong chương trình. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút) * Mục tiêu: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HS( M3,4) đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp - Lần lượt HS gắp thăm 1
  4. nghệ thuật được sử dụng trong bài. * Cách tiến hành - HS đọc và trả lời câu hỏi - Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học - Yêu cầu HS đọc bài - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu của BT2 . - Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 . * Cách tiến hành: Bài 2: Cá nhân - Học sinh đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - Cần thống kê các bài tập đọc theo nội - Cần thống kê theo nội dung dung như thế nào? Tên bài - tác giả - thể loại + Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc + Chuyện một khu vườn nhỏ chủ đề Giữ lấy màu xanh? + Tiếng vọng + Mùa thảo quả + Hành trình của bầy ong + Người gác rừng tí hon + Trồng rừng ngập mặn + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể + Như vậy cần lập bảng thống kê có loại, 7 hàng ngang mấy cột dọc, mấy hàng ngang - Lớp làm vở, chia sẻ - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ Bài 3: Cá nhân - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ - HS đọc - Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người - HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ gác rừng tí hon để có nhận xét chính xác về bạn. - GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con người gác rừng - như kể về một người bạn cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách quan về một nhân vật trong truyện. - Yêu cầu HS đọc bài của mình - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của - GV nhận xét mình 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm - HS nghe và thực hiện nào khác không ? Hãy kể về nhân vật 2
  5. đó. - Về kể lại câu chuyện đó cho người - HS nghe và thực hiện thân nghe. __________________________________ Tiết 3: Toán HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc) - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. - Rèn học sinh vẽ đường cao nhanh, chính xác. - HS làm bài 1, 2. 2. Năng lực - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK: Các hình tam giác như SGK; Êke, máy soi - HS : SGK, bảng con, vở, ê ke 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút, kĩ thuật động não... - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - HS chơi trò chơi - Chia HS thành các đội, thi nhau xếp nhanh 6 que tính để được: 1 hình tam giác, 2 hình tam giác, 4 hình tam giác.. theo yêu cầu của quản trò. - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS ghi vở - Giới thiệu bài- Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) *Mục tiêu:Biết: - Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt 3 dạng hình tam giác (phân loại theo góc) - Nhận biết đáy và đường cao (tương 3
  6. ứng) của hình tam giác. *Cách tiến hành: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giác - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC - 1 HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa và yêu cầu HS nêu rõ : nêu. HS cả lớp theo dõi và bổ xung ý kiến. + Số cạnh và tên các cạnh của hình + Hình tam giác ABC có 3 cạnh là : tam giác ABC. cạnh AB, cạnh AC, cạnh BC. + Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam + Hình tam giác ABC có ba đỉnh là: giác. đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C. + Số góc và tên các góc của hình tam + Hình tam giác ABC có ba góc là : giác ABC. Góc đỉnh A, cạnh AB và AC (góc A) Góc đỉnh B, cạnh BA và BC ( góc B) Góc đỉnh C, cạnh CA và CB (góc C) - Như vậy hình tam giác ABC là hình có 3 cạnh, 3 góc, 3 đỉnh. Giới thiệu ba dạng hình tam giác. - GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác như - HS quan sát các hình tam giác và nêu : SGK và yêu cầu HS nêu rõ tên các góc, dạng góc của từng hình tam giác. + Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn. + Hình tam giác ABC có 3 góc A, B, C A đều là góc nhọn. B C Hình tam giác có 3 góc nhọn + Hình tam giác EKG có 1 góc tù và + Hình tam giác EKG có góc E là góc hai góc nhọn. K tù và hai góc K, G là hai góc nhọn. E G Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn. + Hình tam giác MNP có 1 góc vuông. + Hình tam giác MNP có góc M là góc vuông và hai góc N, P là 2 góc nhọn. N M P Hình tam giác có một góc vuông và - HS nghe. hai góc nhọn(tam giác vuông) - GV giới thiệu : Dựa vào các góc của các hình tam giác, người ta chia các 4
  7. hình tam giác làm 3 dạng hình khác nhau đó là : + Hình tam giác có 3 góc nhọn. + Hình tam giác có một góc tù và hai góc nhọn. + Hình tam giác có một góc vuông và - HS thực hành nhận biết 3 dạng hình hai góc nhọn. tam giác. - GV vẽ lên bảng một số hình tam giác có đủ 3 dạng trên và yêu cầu HS nhận dạng từng hình. Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác. A B C - HS quan sát hình. H - GV giới thiệu: Trong hình tam giác ABC có: + BC là đáy. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. - HS cùng quan sát, trao đổi và rút ra + Độ dài AH là chiều cao. kết luận: đường cao AH của tam giác - GV yêu cầu: Hãy quan sát hình và ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với mô tả đặc điểm của đường cao AH. đáy BC. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Vận dụng được kiến thức làm được các bài tập có liên quan. - HS làm bài 1, 2. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - GV gọi HS đọc đề bài toán và tự làm. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - GV nhận xét Tam giác ABC có Trong tam giác DEG Tam giác MNK có: 3 góc A, B, C 3 góc là góc D, E, G 3 góc là góc M, N, K 3 cạnh: AB, BC, CA 3 cạnh: DE, EG, DG 3 cạnh: MN, NK, KM Bài 2: Cá nhân 5
  8. - GV yêu cầu HS quan sát hình, dùng êke kiểm tra và nêu đường cao, đáy tương ứng của từng hình tam giác. - GV nhận xét Tam giác ABC có đường Tam giác DEG có đường Tam giác MPQ có đường cao CH cao DK cao MN Bài 3(M3,4): Cá nhân - Cho HS đọc bài, quan sát tự làm bài - GV quan sát giúp đỡ HS - HS chia sẻ trước lớp kết quả a) Hình tam giác ADE và hình tam giác EDH có 6 ô vuông và 4 nửa ô vuông. Hai hình tam giác đó có diện tích bằng nhau. b) Tương tự : Hai hình tam giác EBC và EHC có diện tích bằng nhau. c) Từ a và b suy ra diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Hình tam giác có đặc điểm gì ? - HS nêu - Về nhà tập vẽ các loại hình tam giác - HS nghe và thực hiện và 3 đường cao tương ứng của chúng ______________________________ Chiều Tiết 5: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Tiếp tục củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên:Máy tính,ti vi 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): 6
  9. - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút): Bài 1. Dựa vào các tính từ dưới đây, tìm Đáp án thêm những thành ngữ so sánh: xanh, Xanh như tàu lá. Vàng như nghệ. vàng, trắng, xấu, đẹp, cứng, lành, nặng, Trắng như trứng gà bóc. Xấu như nhẹ, vắng, đông, nát. ma lem. Đẹp như tiên. Cứng như Mẫu: Chậm: Chậm như rùa. thép. Lành như bụt. Nặng như đá đeo. Nhẹ như bấc. Vắng như chùa Bà Đanh. Nát như tương Bần. Đông như kiến cỏ. Bài 2. Chỉ ra từ không giống các từ khác trong nhóm (gợi ý: từ đồng nghĩa): Đáp án a) xanh ngắt, xanh thẳm, xanh xao, xanh biếc. - xanh xao. b) tổ quốc, tổ tiên, đất nước, non sông. - tổ tiên. c) đỏ au, đỏ bừng, đỏ ửng,. - đỏ đắn. d) hoà bình, hoà tan, hoà thuận, hoà hợp. - hoà tan đ) róc rách, thì thầm, lách tách, rì rào. - thì thầm e) giáo viên, học sinh, sinh viên, bạn bè. - bạn bè g) thành tích, thành thực, thành thật, trung - thành tích thực. Đáp án Bài 3. Xác định nghĩa gốc và nghĩa a) Nghĩa gốc: cam ngọt; còn lại là chuyển của các từ có trong các kết hợp nghĩa chuyển. dưới đây: b) Nghĩa gốc: cứng như thép; còn a) Ngọt: cam ngọt, nói ngọt, đàn ngọt, rét lại là nghĩa chuyển. ngọt. c) Nghĩa gốc: ăn cơm; còn lại là b) Cứng: lí lẽ cứng, cứng như thép, tê nghĩa chuyển. cứng, lực học cứng. d) Nghĩa gốc: chạy nhanh; còn lại c) Ăn: ăn đòn, ăn nắng, ăn ảnh, ăn cơm. là nghĩa chuyển. d) Chạy: chạy ăn, ôtô chạy, chạy nhanh, e) Nghĩa gốc: tôi đi bộ; còn lại là đồng hồ chạy. nghĩa chuyển. e) Đi: tôi đi bộ, đi ôtô, đi học, đi công tác. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, bài. sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Học sinh phát biểu. - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. 7
  10. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài. ______________________________ Tiết 6: Toán ( bổ sung) LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Rèn kĩ năng giải toán về tỉ số phần trăm 2. Năng lực:Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Máy tính - Học sinh: Sách giáo khoa, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động HS chơi trò chơi “ Truy tìm ẩn số” Câu 1. Tìm x x : 3,5 = 4,3 - 3,22 A. x = 37,8 B. 3,78 C. 378 D.0,378 2. Luyện tập Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúng Bài 1. Tìm số phần trăm của 26,854 và 58 là: A. 4,63% B. 46,3% C. 463% D. 0,463% Bài 2. Trong dịp Tết trồng cây xã A phải trồng 1520 cây. Nhưng xã A đã trồng được 2052 cây. Hỏi xã A đã vượt mức bao nhiêu phần trăm kế hoạch? A. 0,35% B. 3,5% C. 35% D. 135% Bài 3. Một cửa hàng có 2100m vải, trong đó có 40% là vải hoa. Hỏi cửa hàng có bao nhiêu mét vải hoa? Bài 4. Lãi suất tiết kiệm một tháng là 0,68% một tháng nếu gửi tiết kiệm là 50 000 000 đồng thì lãi suất thu được sau một tháng là bao nhiêu? Bài 5. Một đội công nhân tham gia sửa đường và đã sửa được 780m đường và bằng 65% kế hoạch. Hỏi theo kế hoạch đội công nhân phải sửa bao nhiêu mét đường? 3. Củng cố, vận dụng - Nêu cảm nhận về tiết học ____________________________________ Tiết 7: Thể dục 8
  11. ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI, ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thực hiện được động tác đi đều vòng phải, vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai nhịp. - Chơi trò chơi"Chạy tiếp sức theo vòng tròn". YC biết cách chơi và tham gia chơi được. 2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực 2.1. Phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực thể chất 2.2. Phát triển các phẩm chất: - Phẩm chất trung thực, phẩm chất chăm chỉ II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: sân trường. - Phương tiện: còi... - Dự kiến PP: quan sát, làm mẫu, luyện tập III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP Định PH/pháp và hình NỘI DUNG lượng thức tổ chức I.Mở đầu: - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu bài học. 1-2p X X X X X X X X - HS chạy chậm thành 1 hàng dọc trên địa hình tự 100 m X X X X X X X X nhiên xung quanh sân tập. - Ôn các động tác của bài thể dục đã học. 2lx8nh - Trò chơi"Số chẳn số lẽ". 1p II.Cơ bản: - Ôn đi đều vòng phải, vòng trái và đổi chân khi đi 10-12p X X X X X X X X đều sai nhịp. X X X X X X X X Chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực đã 2-5p qui định.Các tổ trưởng điều khiển tổ của mình tập. GV quan sát để sửa sai hoặc giúp đỡ HS thực hiện chưa tốt. - Thi đi đếu theo 2 hàng dọc, lần lượt từng tổ lên 1 lần thực hiện. C - Chơi trò chơi"Chạy tiếp sức theo vòng tròn". 6-8p o GV nhắc lai cách chơi rồi mới cho HS chơi. o o o o A o o B III.Kết thúc: - Đi thường theo nhịp và hát. 1-2p X X X X X X X X - GV cùng HS hệ thống bài và nhận xét, đánh giá 2-3p X X X X X X X X 9
  12. kết quả bài học. - Về nhà ôn động tác đi đều 1p _______________________________________________________________ Thứ Ba ngày 9 tháng 1 năm 2024 Sáng Tiết 2: Chính tả ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu cầu cảu BT2 - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. - Yêu thích môn học. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học + Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút) *Mục tiêu : Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. *Cách tiến hành: - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài + HS lên bốc thăm bài đọc. tập đọc hoặc học thuộc lòng. 10
  13. - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu nội dung bài theo yêu cầu trong trước lớp. phiếu. - GV đánh giá 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) *Mục tiêu: - Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo yêu cầu cảu BT2. - Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Nhóm - HS đọc yêu cầu - Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người. - Cho HS lập bảng: + HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống + Thống kê các bài tập đọc như thế kê các bài thơ đã học trong các giờ tập nào? đọc + Cần lập bảng gồm mấy cột? +Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang... - Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm - Đại diện các nhóm trình bày và tranh luận với các nhóm khác. + Đại diện các nhóm trình bày kết quả + GV theo dõi, nhận xét và đánh giá thảo luận trước lớp. kết luận chung. Bài 3: HĐ nhóm - Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã - HS nêu tên học thuộc lòng thuộc chủ điểm - Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ - Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc và nêu những câu thơ em thích. lòng trong chủ điểm: + Hạt gạo làng ta + Về ngôi nhà đang xây. - Cho HS thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu + Trình bày cái hay, cái đẹp của cầu bài tập và trình bày trước lớp. những câu thơ đó (Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt) - Thuyết trình trước lớp. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS đọc diễn cảm một đoạn - HS đọc thơ, đoạn văn mà em thích nhất. - Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn 11
  14. văn cho hay hơn, diễn cảm hơn. - HS nghe và thực hiện _________________________ Tiết 3: Toán DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Biết tính diện tích hình tam giác. - Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác. - HS làm bài 1. 2. Năng lực: Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa; máy soi - Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của - HS nêu hình tam giác. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút) *Mục tiêu:Biết tính diện tích hình tam giác *Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS: - Học sinh lắng nghe và thao tác theo + Lấy một hình tam giác + Vẽ một đường cao lên hình tam A E B giác đó 1 + Dùng kéo cắt thành 2 phần h 2 + Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại h + Vẽ đường cao EH * So sánh đối chiếu các yếu tố hình D H C học trong hình vừa ghép - Yêu cầu HS so sánh - HS so sánh 12
  15. + Hãy so sánh chiều dài DC của hình - Độ dài bằng nhau chữ nhật và độ dài đáy DC của hình tam giác? + Bằng nhau + Hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ nhật và chiều cao EH của hình tam giác? + Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện + Hãy so sánh DT của hình ABCD tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2 và EDC lần tam giác ghép lại) - HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD là DC x AD * Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình chữ nhật - Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH cho AD thì có DC x EH - Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện tích hình chữ nhật nên ta có DCxEH (DCxEH): 2 Hay ) 2 + DC là gì của hình tam giác EDC? + DC là đáy của tam giác EDC. + EH là gì của hình tam giác EDC? + EH là đường cao tương ứng với đáy + Vậy muốn tính diện tích của hình DC. tam giác chúng ta làm như thế nào? - Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều - GV giới thiệu công thức cao rồi chia cho 2. a h S: Là diện tích S 2 a: là độ dài đáy của hình tam giác h: là độ dài chiều cao của hình tam giác 3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút) *Mục tiêu: HS cả lớp làm bài tập 1. *Cách tiến hành: Bài 1: Cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc đề, nêu yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài - HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết - GV nhận xét cách làm bài của HS. quả - Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện a) Diện tích của hình tam giác là: tích hình tam giác 8 x 6 : 2 = 24(cm2) b) Diện tích của hình tam giác là: Bài 2(M3,4): Cá nhân 2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2) - Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở. - HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết - Gv quan sát, uốn nắn HS quả cho GV - GV soi bài, chữa a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau đó tính diện tích hình tam giác. 13
  16. 5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m 50 x 24: 2 = 600(dm2) Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2) b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2) 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4phút) - Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo - HS nghe và thực hiện thành một hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và chiều cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích. - Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi - HS nghe và thực hiện biết diện tích và chiều cao tương ứng. ___________________________________ Tiết 4: Luyện từ và câu ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức:- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường . - HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn. - Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. *GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường - Năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học, Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc - HS thi kể thuộc chủ đề: Giữ lấy màu xanh - Giáo viên nhận xét. - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 14
  17. 2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút) *Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - HS (M3,4) nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn. *Cách tiến hành: + HS lên bốc thăm bài đọc. - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi trước lớp. nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) + HS thảo luận nhóm lập bảng *Mục tiêu: Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường . *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ Nhóm - Lập bảng tổng kết vốn từ về môi - HS làm bài theo nhóm trường - Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả Sinh quyển, thủy quyển, khí quyển. thảo luận trước lớp. - Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm hoàn thành bảng - Chia sẻ kết quả 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ - HS nêu: Biện pháp nghệ thuật so sánh thuật gì trong câu thơ sau: Mặt trờ xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa. - Về nhà tìm các câu thơ có sử dụng các biện pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa. __________________________________ Chiều Tiết 3: Luyện từ và câu ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 15
  18. 1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 15 phút . -Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn . - Yêu thích môn học. 2. Năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu ghi sẵn tên bài tập đọc và học thuộc lòng, Ảnh minh hoạ người Ta-sken trong trang phục dân tộc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động kiểm tra đọc:(12 phút) *Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn. *Cách tiến hành: + HS lên bốc thăm bài đọc. - Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc hoặc học thuộc lòng. + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu - Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi trước lớp nội dung bài theo yêu cầu trong phiếu. - GV đánh giá 3. HĐ viết chính tả: (20 phút) *Mục tiêu:Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng tên riêng phiên âm tiếng nước ngoài và các từ ngữ dễ viết sai, trình bày đúng bài Chợ Ta-sken, tốc độ viết khoảng 95 chữ / 16
  19. 15 phút *Cách tiến hành: a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc - Hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS nêu tượng cho em nhất trong cảnh chợ ở Ta-sken ? b) Hướng dẫn viết từ khó : - Em hãy tìm từ khó dễ lẫn khi viết - Ta-sken, trộn lẫn, nẹp, mũ chính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS luyện viết từ khó từ vừa tìm được. - GV nhận xét chỉnh sửa. c) Viết chính tả: - GV đọc cho HS viết bài. - HS viết bài d) Thu, chấm bài. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu quy tắc viết hoa tên - HS nêu: Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ riêng nước ngoài. phận tạo thành tên riêng đó. - Về nhà tìm thêm một số tên riêng - HS nghe và thực hiện nước ngoài và luyện viết thêm. ________________________________ Tiết 6: Tiếng Việt ( bổ sung) ÔN TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về văn tả người. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành một số bài tập củng cố và nâng cao. 3. Thái độ: Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: - Máy tính,ti vi. Phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài. phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. Gợi ý b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 Đoạn thơ bộc lộ những cảm xúc và phút): suy nghĩ của tác giả về người mẹ. 17
  20. Bài 1.Trong bài thơ “Trong lời mẹ hát” Hình ảnh mái tóc mẹ bạc trắng theo của nhà thơ Trương Nam Hương có đoạn: thời gian khiến cho tác giả cảm thấy Thời gian chạy qua tóc mẹ xúc động đến nôn nao. Thông qua Một màu trắng đến nôn nao hình ảnh đối lập: “Lưng mẹ cứ còng Lưng mẹ cứ còng dần xuống dần xuống / Cho con ngày một thêm Cho con ngày một thêm cao. cao”, tác giả muốn bộc lộ lòng biết Theo em, đoạn thơ trên đã bộc lộ những ơn của mình đối với mẹ. Cả cuộc cảm xúc và suy nghĩ gì của tác giả? đời mẹ đã làm lụng vất vả, nỗi vất ..................................................................... vả đã làm trĩu còng lưng mẹ. Lưng ..................................................................... mẹ càng còng, con càng lớn thêm ..................................................................... lên. Viết ra được những dòng thơ ..................................................................... chan chứa tình cảm đó chứng tỏ tác ..................................................................... giả rất thấu hiểu nỗi gian truân, vất ..................................................................... vả của mẹ. Qua đó, ta cũng thấy ..................................................................... tình cảm của tác giả dành cho mẹ ..................................................................... cũng thật là đẹp đẽ, thật là sâu đậm. ..................................................................... ..................................................................... – Nước da ngăm đen do sạm nắng vì công việc. Bài 2. Lập dàn ý cho bài văn tả người theo – Nụ cười tươi, hàm răng đều, trắng một trong hai đề bài sau : bóng a) Tả một chú công an mà em đã gặp. (Gợi * Tả tính tình và hoạt động : ý: có thể tả chú công an giao thông đã chỉ – Chú làm nhiệm vụ giữ trật tự an huy xe cộ đi lại ở ngã ba, ngã tư; tả chú toàn giao thông ở nút ngã tư Đại Cồ công an hộ khẩu hay đến nhà em; tả chú Việt – Kim Liên. Đó là nơi có mật công an thường thăm hỏi bà con ở thôn độ người tham gia giao thông rất làng em,...) đông, tình hình giao thông rất phức b) Tả một người hàng xóm. (Gợi ý: có thể tạp. Vậy mà chú không hề tỏ ra tả bác hàng xóm bên nhà em; tả một bạn lúng túng, chú luôn bình tĩnh điều cùng lứa tuổi với em ở nhà bên cạnh; tả khiển cho người và xe cộ đi đúng một em bé con gia đình ở cạnh phòng em làn đường. Nhìn chú làm việc thật hoặc căn hộ em ở,...) vất vả. Tham khảo: Dàn ý chi tiết : – Chú là người thân thiện, dễ gần ; 1) Mở bài: Ở khu phố em có chú Nam là chú thường chào hỏi mọi người ; cảnh sát giao thông. Chú được mọi người giúp đỡ những gia đình neo người ở yêu quý. xóm. 2) Thân bài : – Chú thường đá bóng với các bạn * Tả hình dáng : nhỏ trong xóm. – Dáng người chú cao dong dỏng. 3) Kết bài: Cả xóm em, ai cũng yêu – Chú thường mặc quân phục cảnh sát giao quý chú Nam. thông mỗi khi đi làm. Đáp án – Khuôn mặt chữ điền. - Tả ngoại hình của bác thợ rèn. Bài 3. Đọc đoạn văn sau và cho biết tác giả - Cả vóc dáng, đôi vai, đôi mắt, đã tả hình dáng hay hoạt động của bác thợ quai hàm, tiếng thở, đều nổi bật. rèn? Có gì nổi bật? “Bác thợ rèn cao lớn, cao lớn nhất 18